Tổ Chức Hoạt Động Thông Tin Thư Viện Phục Vụ Người Khiếm Thị Trên Địa Bàn Hà Nội

Luận văn thạc sĩ ussh nghiên cứu tổ chức hoạt động thông tin thư viện phục vụ người khiếm thị tại Hà Nội, nâng cao khả năng tiếp cận thông tin.

Chuyên ngành

Khoa học Thông tin – Thƣ viện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2018

165
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước

1.3. Đối tượng, phạm vi & nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài

1.6. Dự kiến kết quả nghiên cứu & cấu trúc của luận văn

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN-THƢ VIỆN PHỤC VỤ NGƢỜI KHIẾM THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

1.1. Các khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm Tổ chức hoạt động thông tin-thư viện

1.1.2. Khái niệm khiếm thị và người khiếm thị

1.1.3. Khái niệm tổ chức hoạt động thông tin-thư viện phục vụ người khiếm thị

1.2. Các yếu tố tác động tới tổ chức hoạt động thông tin thƣ viện phục vụ ngƣời khiếm thị

1.2.1. Nhận thức của lãnh đạo & cơ chế chính sách về người khiếm thị

1.2.2. Năng lực của nhân lực thông tin-thư viện

1.2.3. Tiềm lực cơ sở vật chất & ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại

1.2.4. Nhu cầu tin của người khiếm thị

1.2.5. Số lượng & chất lượng sản phẩm, dịch vụ thông tin-thư viện

1.2.6. Vốn tài liệu phục vụ người khiếm thị

1.3. Các yêu cầu đối với hoạt động thông tin-thƣ viện

1.3.1. Chính sách phát triển vốn tài liệu đảm bảo khoa học

1.3.2. Việc xử lý tài liệu đảm bảo hiệu quả tra cứu cao

1.3.3. Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu dễ sử dụng, duy trì được “tuổi thọ”

1.3.4. Sản phẩm, dịch vụ thông tin-thư viện chất lượng, phong phú

1.3.5. Người dùng tin khiếm thị thỏa mãn nhu cầu thông tin/tài liệu

1.4. Cơ sở thực tiễn về tổ chức hoạt động thông tin-thƣ viện phục vụ ngƣời khiếm thị tại Hà Nội

1.4.1. Lịch sử ra đời và phát triển của các cơ sở khảo sát

1.4.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ

1.4.2.1. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Trường phổ thông cơ sở Nguyễn Đình Chiểu Hà Nội
1.4.2.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Thư viện Hà Nội
1.4.2.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Đào tạo cán bộ và phục hồi chức năng cho người mù

1.4.3. Đặc điểm người dùng tin

1.4.4. Vai trò của tổ chức hoạt động thông tin thƣ viện phục vụ ngƣời khiếm thị ở Hà Nội

1.4.4.1. Đối với bản thân người khiếm thị
1.4.4.2. Đối với xã hội

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN-THƢ VIỆN PHỤC VỤ NGƢỜI KHIẾM THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1. Thực trạng các hoạt động nghiệp vụ thông tin-thƣ viện phục vụ ngƣời khiếm thị

2.1.1. Tổ chức phát triển tài liệu

2.1.1.1. Nguồn và kinh phí bổ sung tài liệu
2.1.1.2. Diện bổ sung thông tin/tài liệu
2.1.1.3. Công tác thanh lý thông tin/tài liệu

2.1.2. Tổ chức hoạt động xử lý tài liệu

2.1.2.1. Hoạt động xử lý hình thức/môt tả hình thức tài liệu
2.1.2.2. Hoạt động xử lý nội dung tài liệu

2.1.3. Hoạt động lưu trữ và bảo quản thông tin/tài liệu

2.1.3.1. Hoạt động lưu trữ thông tin/tài liệu
2.1.3.2. Hoạt động bảo quản tài liệu

2.1.4. Công tác phục vụ người dùng tin khiếm thị

2.2. Thực trạng các yếu tố tác động tới tổ chức hoạt động thông tin-thƣ viện phục vụ ngƣời khiếm thị

2.2.1. Nhận thức của lãnh đạo & cơ chế chính sách về người khiếm thị

2.2.1.1. Về nhận thức và sự quan tâm của lãnh đạo
2.2.1.2. Cơ chế chính sách phục vụ tài liệu cho người khiếm thị

2.2.2. Năng lực của nguồn nhân lực thông tin-thư viện

2.2.3. Tiềm lực cơ sở vật chất & ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại

2.2.4. Nhu cầu tin của người dùng tin khiếm thị

2.2.4.1. Mục đích sử dụng tài liệu/thông tin của người dùng tin khiếm thị
2.2.4.2. Thói quen tra cứu tài liệu/thông tin của người khiếm thị
2.2.4.3. Nhu cầu về nội dung tài liệu/thông tin của người khiếm thị

2.2.5. Số lượng & chất lượng sản phẩm thông tin-thư viện

2.2.6. Vốn tài liệu phục vụ người dùng tin khiếm thị

2.3. Đánh giá hiệu quả tổ chức hoạt động thông tin-thƣ viện phục vụ ngƣời khiếm thị

2.3.1. Mức độ đánh giá về Chính sách phát triển vốn tài liệu

2.3.2. Mức độ đánh giá về chất lượng xử lý tài liệu

2.3.3. Mức độ đánh giá về công tác Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu

2.3.4. Sản phẩm, dịch vụ thông tin-thư viện chất lượng, phong phú

2.3.5. Người dùng tin khiếm thị thỏa mãn nhu cầu thông tin/tài liệu

2.4. Nhận xét công tác tổ chức hoạt động thông tin-thƣ viện phục vụ ngƣời khiếm thị

2.4.1. Nhược điểm

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƢ VIỆN PHỤC VỤ NGƢỜI KHIẾM THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

3.1. Chú trọng đến yếu tố con ngƣời

3.1.1. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo các cấp

3.1.2. Nâng cao năng lực cho cán bộ thông tin-thư viện

3.1.3. Trang bị năng lực thông tin cho người dùng tin khiếm thị

3.2. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức & cơ sở vật chất phục vụ ngƣời khiếm thị

3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức

3.2.2. Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ người khiếm thị

3.3. Phát triển vốn tài liệu/thông tin phù hợp với ngƣời khiếm thị

3.3.1. Tiến hành điều tra nhu cầu tin của người khiếm thị

3.3.2. Chú trọng các loại tài liệu phù hợp với người khiếm thị

3.3.3. Tăng cường kinh phí bổ sung tài liệu cho người dùng tin khiếm thị

3.4. Hoàn thiện tổ chức xử lý tài liệu phục vụ ngƣời khiếm thị

3.4.1. Đối với xử lý hình thức

3.4.2. Đối với xử lý nội dung

3.5. Chú trọng cả lƣợng & chất sản phẩm & dịch vụ thông tin-thƣ viện

3.5.1. Đa dạng hóa sản phẩm thông tin-thư viện

3.5.2. Về dịch vụ thông tin thư viện

3.6. Nhóm các giải pháp khác

3.6.1. Tăng cường chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức khác

3.6.2. Tích cực chia sẻ vốn tài liệu/thông tin phục vụ người khiếm thị

3.6.3. Cần có sự hợp tác giữa gia đình, cộng đồng và thư viện

3.6.4. Triển khai hoạt động Marketing

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tổ Chức Hoạt Động Thông Tin Thư Viện Dành Cho Người Khiếm Thị

Hoạt động thông tin thư viện dành cho người khiếm thị tại Hà Nội đang trở thành một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện đại. Với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc tiếp cận thông tin của người khiếm thị đã có những cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để đảm bảo quyền lợi của nhóm người này.

1.1. Khái Niệm Về Người Khiếm Thị Và Nhu Cầu Thông Tin

Người khiếm thị là những cá nhân gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin do hạn chế về thị giác. Nhu cầu thông tin của họ không chỉ đơn thuần là việc đọc sách mà còn bao gồm việc tiếp cận các tài liệu đa dạng như sách nói, tài liệu điện tử và các dịch vụ hỗ trợ khác.

1.2. Vai Trò Của Thư Viện Trong Việc Hỗ Trợ Người Khiếm Thị

Thư viện đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin và tài liệu cho người khiếm thị. Các dịch vụ như sách chữ nổi, sách nói và các tài liệu điện tử giúp họ tiếp cận thông tin một cách dễ dàng hơn.

II. Thách Thức Trong Tổ Chức Hoạt Động Thông Tin Thư Viện Dành Cho Người Khiếm Thị

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc tổ chức hoạt động thông tin thư viện cho người khiếm thị, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt tài liệu phù hợp, cơ sở vật chất không đáp ứng nhu cầu và sự thiếu nhận thức của cộng đồng.

2.1. Thiếu Tài Liệu Phù Hợp Cho Người Khiếm Thị

Một trong những vấn đề lớn nhất là thiếu tài liệu được chuyển thể sang các định dạng phù hợp như chữ nổi và sách nói. Điều này gây khó khăn cho người khiếm thị trong việc tiếp cận thông tin cần thiết.

2.2. Cơ Sở Vật Chất Không Đáp Ứng Nhu Cầu

Nhiều thư viện chưa được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất để phục vụ người khiếm thị. Việc thiếu các thiết bị hỗ trợ như máy đọc sách và phần mềm chuyển đổi văn bản thành giọng nói là một trở ngại lớn.

III. Phương Pháp Tổ Chức Hoạt Động Thông Tin Thư Viện Dành Cho Người Khiếm Thị

Để nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động thông tin thư viện cho người khiếm thị, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người khiếm thị trong việc tiếp cận thông tin.

3.1. Đào Tạo Nhân Lực Để Phục Vụ Người Khiếm Thị

Đào tạo nhân lực có chuyên môn về phục vụ người khiếm thị là rất cần thiết. Nhân viên thư viện cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để hỗ trợ người khiếm thị một cách hiệu quả.

3.2. Phát Triển Tài Liệu Đặc Biệt Dành Cho Người Khiếm Thị

Cần phát triển các loại tài liệu đặc biệt như sách nói, tài liệu điện tử và các sản phẩm thông tin khác phù hợp với nhu cầu của người khiếm thị. Điều này sẽ giúp họ dễ dàng tiếp cận thông tin hơn.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Tổ Chức Hoạt Động Thông Tin Thư Viện

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hoạt động thông tin thư viện dành cho người khiếm thị. Việc ứng dụng công nghệ không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra nhiều cơ hội mới cho người khiếm thị.

4.1. Sử Dụng Phần Mềm Hỗ Trợ Đọc Sách

Các phần mềm hỗ trợ đọc sách giúp người khiếm thị tiếp cận thông tin một cách dễ dàng hơn. Những phần mềm này có khả năng chuyển đổi văn bản thành giọng nói, giúp họ nghe được nội dung tài liệu.

4.2. Tạo Ra Các Nền Tảng Thông Tin Điện Tử

Việc phát triển các nền tảng thông tin điện tử dành riêng cho người khiếm thị sẽ giúp họ dễ dàng tìm kiếm và truy cập thông tin. Các nền tảng này cần được thiết kế thân thiện và dễ sử dụng.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tổ Chức Hoạt Động Thông Tin Thư Viện

Nghiên cứu về tổ chức hoạt động thông tin thư viện phục vụ người khiếm thị tại Hà Nội đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần nhiều nỗ lực hơn nữa để cải thiện tình hình hiện tại.

5.1. Đánh Giá Hiệu Quả Các Dịch Vụ Hiện Có

Đánh giá hiệu quả của các dịch vụ hiện có là rất quan trọng. Cần có các khảo sát để thu thập ý kiến của người khiếm thị về chất lượng dịch vụ mà họ nhận được.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện hoạt động thông tin thư viện phục vụ người khiếm thị. Những giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.

VI. Tương Lai Của Tổ Chức Hoạt Động Thông Tin Thư Viện Dành Cho Người Khiếm Thị

Tương lai của tổ chức hoạt động thông tin thư viện dành cho người khiếm thị tại Hà Nội phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm sự quan tâm của chính phủ, cộng đồng và các tổ chức xã hội. Cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể để đảm bảo quyền lợi cho người khiếm thị.

6.1. Chính Sách Hỗ Trợ Từ Chính Phủ

Chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể để phát triển hoạt động thông tin thư viện phục vụ người khiếm thị. Điều này bao gồm việc cấp kinh phí, đào tạo nhân lực và phát triển cơ sở vật chất.

6.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Các Tổ Chức

Tăng cường hợp tác giữa các tổ chức xã hội, thư viện và các cơ sở giáo dục sẽ giúp nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động thông tin thư viện cho người khiếm thị. Sự hợp tác này cần được thực hiện một cách chặt chẽ và đồng bộ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức hoạt động thông tin-thư viện phục vụ người khiếm thị trên địa bàn Hà Nội Chƣơng 2: Thực trạng công tác tổ chức hoạt động thông tin-thư viện phục vụ người khiếm thị trên địa bàn Hà Nội Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động thông tin-thư viện phục vụ người khiếm thị trên địa bàn Hà Nội 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN-THƢ VIỆN PHỤC VỤ NGƢỜI KHIẾM THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 1. Các khái niệm cơ bản 1.

Khái niệm Tổ chức hoạt động thông tin-thư viện Khái niệm tổ chức Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam xuất bản năm 2005 “Tổ chức là hình thức tập hợp, liên kết các thành viên trong xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng lợi ích của các thành viên; cùng nhau hành động vì mục đích chung” [33]. Nguyễn Thị Lan Thanh hiểu theo nghĩa danh từ: “Tổ chức là tập hợp có nhiều người, có chủ đích nhằm thực hiện mục tiêu nhất định” [13]. Hiểu theo nghĩa động từ: “Tổ chức là sự sắp đặt, bố trí các bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc cùng một chức năng chung. Sắp xếp, bố trí các bộ phận để tiến hành công việc theo một cách thức, trình độ nhất định”[13] PGS.TS Đoàn Phan Tân cho rằng:“Tổ chức là một tổ hợp các thành phần có quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ chung.

Tổ chức bao giờ cũng hoạt động trong một môi trường nhất định và chịu tác động của môi trường đó. Tổ chức được tạo thành bởi một số yếu tố sau: Con người làm việc ở đó; Các phương thức và chất liệu mà họ sử dụng; Các thiết bị mà họ vận hành; Ngân sách cần thiết để chi phí cho các hoạt động”. Nguyễn Tiến Hiển & PGS. Nguyễn Thị Lan Thanh trong giáo trình “Tổ chức và quản lý công tác thông tin – thư viện cho rằng: “Tổ chức là một tập hợp người được tổ chức lại, hoạt động vì những quyền lợi chung, nhằm một mục đích chung, có kỷ luật chặt chẽ trong quan hệ với các thành viên của nó” Từ các quan điểm trên có thể thấy, “tổ chức” đóng vai trò vô cùng quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Nếu công tác tổ chức tốt sẽ mang lại hiệu quả lao động cao. Chính vì vậy, tổ chức trở thành yếu tố then chốt làm nên thành công trong các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, quốc phòng, văn hoá, đối ngoại, giáo 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dục, thương mại, v.Tổ chức được cấu thành bởi các yếu tố: Mô hình cơ cấu tổ chức; Nhân lực làm việc trong môi trường đó; Các phương thức mà họ sử dụng, trang thiết bị phục vụ cho công việc và cuối cùng là ngân sách cần thiết để chi phí cho các hoạt động. Tổ chức trong lĩnh vực thông tin – thư viện cũng không ngoại lệ. Nó cũng được cấu thành bởi 4 yếu tố trên Tổ chức thông tin – thư viện Theo tác giả Âu Thị Cẩm Linh, trong cuốn “Tổ chức và quản lý công tác thư viện” thì “Tổ chức thông tin thư viện là thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp cho thư viện hoặc trung tâm thông tin đó tồn tại và phát triển, là bố trí, sắp xếp nguồn lực gồm: tài liệu, máy móc, trang thiết bị, con người,.

của thư viện hoặc trung tâm thông tin một cách hợp lý nhất để thư viện và trung tâm thông tin hoạt động có hiệu quả cao nhất. Nguyễn Thị Lan Thanh, hiểu theo nghĩa danh từ: “Tổ chức cơ quan thông tin – thư viện là thiết chế văn hóa - một chỉnh thể văn hóa hội tụ đầy đủ các yếu tố cơ sở vật chất, bộ máy tổ chức, nhân sự, quy chế hoạt động, nguồn kinh phí. Tổ chức cơ quan thông tin – thư viện là một chỉnh thể (khối thống nhất) trong đó có đầy đủ các bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ hữu cơ với nhau, có một mục đích riêng và bao gồm nhiều thành viên cùng nhau hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu chung”.[13] Hiểu theo nghĩa động từ: “Tổ chức thông tin – thư viện là tổng thể các biện pháp thực hiện (quy tắc mà theo đó các biện pháp thực hiện) nhằm đảm bảo cho hoạt động thông tin – thư viện đạt kết quả tốt nhất bằng cách chấn chỉnh các hoạt động, tổ chức quy định cơ cấu thư viện (xây dựng bộ máy) để hoạt động theo hướng phù hợp với điều lệ, quyết định của các cơ quan cấp trên phù hợp với yêu cầu, nhu cầu của người dùng tin” [13] Khái niệm hoạt động Theo “Đại từ điển Tiếng Việt”,“Hoạt động là làm những việc khác nhau với mục đích nhất định trong đời sống xã hội”[8,tr. Theo “Từ điển Bách khoa Việt Nam” “Hoạt động của con người là một chuỗi các hoạt động tác động vào một đối tượng nhất định nhằm vào mục đích 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhất định và có ý nghĩa xã hội”[tr.“Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo thành sản phẩm cả về phía thế giới và về phía con người (chủ thể)”[33] Trong hoạt động có hai quá trình diễn biến: Thứ nhất: quá trình đối tượng hóa (xuất tâm): Chủ thể chuyển năng lực của mình thành sản phẩm hoạt động; tâm lý của con người được bộc lộ, được khách quan hóa trong quá trình làm ra sản phẩm Thứ hai: quá trình chủ thể hóa (nhập tâm): chủ thể chuyển nội dung khách thể (quy luật, bản chất của sự vật) vào bản thân mình tạo nên tâm lý, ý thức, nhân cách của bản thân; đây cũng là quá trình con người chiếm lĩnh (lĩnh hội) thế giới.

Như vậy, trong quá trình con người tham gia, thực hiện hoạt động con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý của mình, hay nói cách khác tâm lý, ý thức, nhân cách được bộc lộ, hình thành trong hoạt động. Do vậy, hoạt động mang một số đặc điểm sau: Tính chủ thể: Họat động do cá nhân hoặc tổ chức tiến hành một cách chủ động, tự giác, tích cực trong quá trình tác động vào khách thể. Tính đối tƣợng: Đối tượng là tất cả những yếu tố tự nhiên, xã hội mà con người hướng tới nhằm nhận thức, cải tạo. Đối tượng của hoạt động là cái mà con người cần làm ra, cần chiếm lĩnh – đó là động cơ.

Tính mục đích: là làm biến đổi thế giới và biến đổi bản thân, nó gắn liền với tính đối tượng và bị chế ước bởi nội dung xã hội phụ thuộc vào nhận thức và sự phát triển nhân cách cá nhân. Tính gián tiếp: Con người sử dụng công cụ lao động, ngôn ngữ, hình ảnh tâm lý trong đầu tác động vào khách thể trong quá trình hoạt động của bản thân. Khái niệm hoạt động thông tin – thư viện: Hoạt động thông tin-thư viện là một loại hoạt động đặc thù của con người nên nó mang những đặc điểm của hoạt động nói chung. Đặc điểm của hoạt động thông tin-thư viện: Tính chủ thể: Chủ thể của hoạt động thông tin-thư viện là người tiến hành hoạt động thông tin/tài liệu, kết quả cuối cùng là tạo ra các sản phẩm thông tin-thư viện đáp ứng nhu cầu tra cứu của con người.

Chủ thể của hoạt động thông tin-thư 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viện là cá nhân, nhóm, xã hội… Tính đối tƣợng: đối tượng của hoạt động thông tin-thư viện là thông tin/tài liệu xã hội/thông tin/tài liệu dùng cho đại chúng và thông tin khoa học dùng cho lãnh đạo, quản lý, cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và những ai quan tâm… Tính mục đích: Mục đích của hoạt động thông tin/tài liệu là tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện thích hợp với nhu cầu tin và đặc điểm tâm lý của người dùng tin/bạn đọc nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu tin của họ. Tính gián tiếp: hoạt động thông tin – thư viện nhằm thỏa mãn nội dung nhu cầu thông tin/tài liệu cho người dùng tin/bạn đọc thông qua việc sử dụng sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện khác nhau. Thông tin muốn đến được người dùng tin/bạn đọc trước hết phải trải qua một loạt các công đoạn từ thu thập, xử lý, tổ chức lưu giữ, bảo quản, cuối cùng là phục vụ người dùng tin. Các công đoạn này gắn kết mật thiết với nhau trong mối quan hệ tương hỗ, thúc đẩy nhau cùng phát triển.

Các hoạt động của cơ quan TT- TV đạt hiệu quả tốt sẽ thu hút người dùng tin đến với cơ quan đó ngày một đông đảo hơn. Người dùng tin là yếu tố cơ bản của hoạt động TT-TV. Động lực để hoạt động TT-TV phát triển chính là xuất phát từ nhu cầu tin của người dùng tin. “Nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin, nhằm duy trì hoạt động sống của con người” [27].

Như vậy, để thực hiện hoàn chỉnh, thoả mãn một nhu cầu tin, cần có một chu trình với hàng loạt công đoạn quan trọng, đồng thời có sự trao đổi, điều chỉnh qua lại giữa người dùng tin và cơ quan thông tin – thư viện. Đồng quan điểm với “Từ điển Bách khoa Việt Nam” đã định nghĩa về “hoạt động”, tiếp cận từ lĩnh vực TT-TV, PGS. Trần Thị Quý cho rằng: “hoạt động thông tin – thư viện” là một dạng hoạt động của con người với một chuỗi các hoạt động tác động vào đối tượng là thông tin/tài liệu nhằm mục đích thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo quản và phổ biến thông tin/tài liệu cho người dùng tin/bạn đọc đảm bảo các chức năng thông tin, văn hóa, giáo dục, khoa học với mục đích phát triển 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cộng đồng/phát triển kinh tế-xã hội”[28, tr. Trong phạm vi luận văn này, tác giả đồng quan điểm với PGS.

Trần Thị Quý về nội hàm khái niệm “hoạt động TT-TV”. Nội dung của hoạt động trong cơ quan TT-TV gồm các công đoạn sau:  Hoạt động phát triển tài nguyên thông tin/tài liệu.  Hoạt động xử lý thông tin/tài liệu.  Hoạt động tổ chức lưu trữ và bảo quản thông tin/tài liệu.

 Hoạt động tìm tin và phổ biến thông tin/tài liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tổ Chức Hoạt Động Thông Tin Thư Viện Dành Cho Người Khiếm Thị Tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tổ chức và quản lý thông tin trong thư viện nhằm phục vụ tốt hơn cho người khiếm thị. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra môi trường thân thiện và dễ tiếp cận, giúp người khiếm thị có thể tiếp cận thông tin một cách hiệu quả. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc nâng cao nhận thức về nhu cầu thông tin của người khiếm thị, cũng như các phương pháp cải thiện dịch vụ thư viện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nhu cầu tin của người khiếm thị tại Việt Nam, nơi cung cấp thông tin chi tiết về nhu cầu và thách thức mà người khiếm thị gặp phải trong việc tiếp cận thông tin. Bên cạnh đó, tài liệu Nâng cao hiệu quả công tác phục vụ người dùng tin tại thư viện trường đại học Hải Dương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược cải thiện dịch vụ thư viện cho người dùng, bao gồm cả người khiếm thị. Cuối cùng, tài liệu Phát triển nguồn lực thông tin tại trung tâm thông tin thư viện trường đại học Mỏ Địa Chất cũng là một nguồn tài liệu quý giá, cung cấp cái nhìn về cách phát triển và khai thác nguồn lực thông tin trong thư viện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc phục vụ người khiếm thị trong môi trường thư viện.