Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh giáo dục đại học thế kỷ XXI chuyển dịch mạnh mẽ sang phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ, vai trò tự học và nghiên cứu độc lập của người học trở thành yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng đầu ra. Trường Đại học Mỏ – Địa chất là cơ sở đào tạo đa ngành hàng đầu về kỹ thuật địa chất, mỏ, dầu khí và môi trường với quy mô đào tạo khoảng 20.000 sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc 16 ngành đào tạo đại học. Nhu cầu khai thác tài liệu chuyên sâu của hơn 600 giảng viên cùng hàng chục nghìn người học đặt ra thách thức lớn đối với hạ tầng tri thức của Nhà trường. Tuy nhiên, nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện của trường vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nguồn tài liệu truyền thống chiếm tới 243.903 cuốn nhưng tài liệu xuất bản trước năm 2012 chiếm 67,43%, trong khi tài liệu ngoại văn tiếng Anh chỉ đạt tỷ lệ khiêm tốn 6,70%.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nguồn lực thông tin, khảo sát toàn diện thực trạng vốn tài liệu tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Mỏ – Địa chất giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017, từ đó xác định các rào cản về cơ cấu, ngôn ngữ, chính sách và công nghệ. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tái cấu trúc và hiện đại hóa nguồn học liệu. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ dữ liệu khoa học giúp lãnh đạo nhà trường tối ưu hóa ngân sách đầu tư, nâng cao chỉ số đáp ứng nhu cầu tin của người dùng và thúc đẩy hiệu quả các công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành mỏ địa chất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết phát triển vốn tài liệu của Edward Evans và khung lý luận chính sách phát triển nguồn lực thông tin của Peggy Johnson. Luận văn tiếp cận các khái niệm nền tảng bao gồm: nguồn lực thông tin theo định nghĩa của UNESCO là toàn bộ dữ liệu thể hiện dưới dạng văn bản, số, hình ảnh được cấu trúc và kiểm soát để khai thác; phát triển nguồn lực thông tin theo quan điểm của Giáo sư Trần Thị Quý là quá trình phát triển cả về lượng và chất phù hợp với nhu cầu người dùng tin; khái niệm tài liệu xám và nguyên tắc liên thông chia sẻ nguồn tài nguyên số.

Luận văn vận hành dựa trên hệ thống 5 nguyên tắc cốt lõi: đảm bảo tính khoa học, tính phù hợp với chương trình đào tạo, tính đầy đủ của thông tin, nguyên tắc phối hợp chia sẻ liên thư viện và đảm bảo hiệu quả kinh tế. Đồng thời, chất lượng nguồn lực thông tin được đánh giá thông qua 6 tiêu chí chuẩn mực: độ chính xác, mức độ phù hợp, tính kịp thời, mức độ đầy đủ, tính độc quyền của tài liệu nội sinh và tác động thực tiễn đối với hoạt động đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo kiểm kê tài sản, cơ sở dữ liệu phần mềm quản lý thư viện tích hợp Kipos và hồ sơ bổ sung tài liệu của Nhà trường giai đoạn 2011 – 2017. Về nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi với cỡ mẫu 350 phiếu khảo sát, phân bổ cho 50 cán bộ, giảng viên và 300 sinh viên, học viên sau đại học thuộc đầy đủ các khối ngành kỹ thuật, kinh tế và công nghệ thông tin.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm người dùng tin có đặc thù nghiên cứu khác nhau. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phỏng vấn chuyên sâu 10 chuyên gia và cán bộ quản lý thư viện nhằm đối chiếu giữa hiện trạng số lượng tài liệu trên phần mềm với mức độ hài lòng thực tế của người dùng tin. Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua các bước tổng hợp số liệu, phân loại ma trận cơ cấu tài liệu và phân tích định tính nguyên nhân các hạn chế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu tài liệu theo vật mang tin cho thấy sự chênh lệch lớn giữa tài liệu in ấn truyền thống và tài liệu số. Vốn tài liệu giấy có 11.650 tên với 243.903 cuốn, trong đó giáo trình chiếm tỷ trọng áp đảo 88,79% (215.771 cuốn), sách tham khảo chiếm 8,41% (20.459 cuốn), còn báo và tạp chí in chỉ chiếm 0,12%. Ngược lại, nguồn tài liệu số hóa nội sinh mới đạt 6.906 tài liệu, trong đó luận án, luận văn chiếm tới 89,78% (6.200 công trình), giáo trình điện tử chiếm 8,70% (601 đầu tài liệu), và đề tài nghiên cứu khoa học chỉ chiếm vỏn vẹn 1,52% (105 đề tài).

Thứ hai, cơ cấu ngôn ngữ tài liệu mất cân đối nghiêm trọng khi tài liệu tiếng Việt chiếm tới 84,19% tổng số 11.651 tên tài liệu hiện có. Tài liệu tiếng Anh chỉ chiếm 6,70% (890 tên), tài liệu tiếng Nga chiếm 5,40% (716 tên) phần lớn là tài liệu cũ từ giai đoạn thành lập trường, các ngoại ngữ khác như tiếng Pháp, Đức, Trung chỉ chiếm dưới 1%.

Thứ ba, tính cập nhật của nguồn tài liệu in ấn còn hạn chế khi số lượng tài liệu xuất bản trước năm 2012 chiếm 67,43% tổng số tên tài liệu và 72,98% tổng số cuốn. Giai đoạn 2012 – 2017, thư viện bổ sung thêm 3.794 tên tài liệu giấy (chiếm 32,56%), nhưng chủ yếu tập trung vào tiếp nhận luận văn sau đại học nộp lưu chiểu chứ chưa bổ sung được nhiều sách chuyên khảo hiện đại.

Thứ tư, công tác thu thập tài liệu xám nội sinh chưa triệt để. Mặc dù luận văn và luận án được thu thập đầy đủ nhờ quy định bắt buộc trước khi cấp bằng tốt nghiệp, nhưng các báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường và cấp Bộ sau khi nghiệm thu hầu như chưa được bàn giao đầy đủ cho Trung tâm, dẫn đến việc lãng phí nguồn tri thức nội sinh quý giá.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc Trung tâm chưa ban hành được một văn bản chính sách phát triển nguồn lực thông tin chính thức. Việc bổ sung hiện nay chủ yếu dựa trên các quy định đơn giản và nguồn kinh phí cấp phát hàng năm còn hạn hẹp, khiến thư viện khó tiếp cận các cơ sở dữ liệu chuyên ngành quốc tế có giá trị cao ngoài gói chia sẻ ProQuest Central với 6.700 tạp chí.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại trường Đại học Xây dựng Hà Nội hay Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, thực trạng này phản ánh đặc điểm chung của các trường đại học kỹ thuật tại Việt Nam: kho tài liệu truyền thống bị quá tải bởi giáo trình cũ trong khi tài liệu số chưa bắt kịp tốc độ đổi mới chương trình học. Trên các bảng biểu và biểu đồ phân tích của luận văn, chẳng hạn như Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.2 về cơ cấu tài liệu theo ngành đào tạo, thể hiện rõ sự chênh lệch sâu sắc giữa ngành truyền thống như Địa chất (1.983 tên sách giấy) so với ngành mới mở như Môi trường (626 tên) và Xây dựng (94 tên giáo trình). Điều này khẳng định cần có cơ chế tái phân bổ ngân sách bổ sung theo mức độ mở rộng của các ngành đào tạo mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và ban hành văn bản chính sách phát triển nguồn lực thông tin chính thức. Ban Giám hiệu cùng Trung tâm Thông tin – Thư viện cần phê duyệt chính sách bổ sung thành văn trong năm 2019, xác định rõ tiêu chuẩn lựa chọn, định mức phân bổ ngân sách cho từng khoa chuyên ngành và quy trình thanh lý định kỳ 3 năm một lần nhằm loại bỏ 5% đến 10% tài liệu hư hỏng, lạc hậu.

Thứ hai, đẩy mạnh đầu tư bổ sung tài liệu ngoại văn và cơ sở dữ liệu điện tử. Trung tâm cần đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tài liệu ngoại văn tiếng Anh từ 6,70% lên tối thiểu 15% trong giai đoạn 2019 – 2022. Đồng thời, cần đàm phán mua quyền truy cập các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khai thác khoáng sản, dầu khí quốc tế như ScienceDirect hoặc Scopus để phục vụ trực tiếp cho đội ngũ nghiên cứu sinh.

Thứ ba, thiết lập quy chế bắt buộc giao nộp 100% tài liệu xám và công trình nghiên cứu nội sinh. Phòng Khoa học Công nghệ cần phối hợp cùng Thư viện quy định nghiệm thu đề tài cấp Trường, cấp Bộ phải gắn liền với biên bản bàn giao bản in và file toàn văn số hóa cho Trung tâm, phấn đấu bổ sung từ 150 đến 200 đề tài nghiên cứu mỗi năm vào kho tri thức số.

Thứ tư, tăng cường liên thông chia sẻ nguồn lực và nâng cao nghiệp vụ cán bộ. Trung tâm cần chủ động mở rộng liên kết trong Liên chi hội Thư viện Đại học khu vực phía Bắc để chia sẻ quyền khai thác tài nguyên số dùng chung. Song song đó, Nhà trường cần tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng xử lý thông tin số và ngoại ngữ chuyên ngành cho toàn bộ 22 cán bộ của Trung tâm, đồng thời định kỳ tổ chức các lớp kỹ năng tra cứu thông tin cho sinh viên năm thứ nhất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và chuyên viên quản lý thư viện các trường đại học khối kỹ thuật: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn trong việc đánh giá cơ cấu vốn tài liệu, thiết kế khung chính sách bổ sung và giải pháp vận hành phần mềm quản trị thư viện tích hợp.

Thứ hai, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Thông tin – Thư viện: Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị, cung cấp khung phương pháp luận điều tra nhu cầu tin và mô hình phân tích định lượng cơ cấu nguồn học liệu phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các học phần chuyên môn.

Thứ ba, các nhà hoạch định chiến lược giáo dục đại học và ban giám hiệu: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối liên hệ giữa đầu tư hạ tầng thông tin với chất lượng đào tạo tín chỉ, hỗ trợ việc lập kế hoạch phân bổ kinh phí cơ sở vật chất và bản quyền học liệu số.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên ngành thông tin học: Luận văn là hình mẫu điển hình về cấu trúc nghiên cứu thực trạng, kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát người dùng tin và phương pháp luận giải các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn tài nguyên thông tin.

Câu hỏi thường gặp

Phương thức đào tạo tín chỉ tác động như thế nào đến yêu cầu phát triển nguồn lực thông tin tại Trường Đại học Mỏ – Địa chất? Đào tạo tín chỉ giảm thời gian giảng dạy lý thuyết trên lớp và tăng thời lượng tự học của sinh viên. Do đó, thư viện không chỉ cần cung cấp 215.771 cuốn giáo trình cơ bản mà phải mở rộng nhanh chóng kho sách tham khảo chuyên sâu, tài liệu số hóa và cơ sở dữ liệu trực tuyến để đáp ứng các bài tập nghiên cứu độc lập.

Tại sao tỷ lệ tài liệu ngoại văn tại Trung tâm chỉ đạt 6,70% dù trường có đào tạo chương trình tiên tiến? Hạn chế này xuất phát từ giá thành tài liệu ngoại văn chuyên ngành kỹ thuật rất cao, trong khi nguồn kinh phí bổ sung hàng năm chưa đủ đáp ứng. Phần lớn tài liệu tiếng Anh hiện có do Quỹ Châu Á và các hiệp hội quốc tế trao tặng, dẫn đến tính cập nhật chưa đồng đều giữa các chuyên ngành.

Giải pháp nào giúp giải quyết triệt để tình trạng thất thoát tài liệu xám và đề tài nghiên cứu khoa học? Nhà trường cần ban hành quy chế hành chính ràng buộc trách nhiệm của chủ nhiệm đề tài. Việc nộp bản in và file số hóa toàn văn cho thư viện phải là điều kiện tiên quyết để phòng Khoa học Công nghệ thanh quyết toán kinh phí và cấp giấy chứng nhận nghiệm thu đề tài khoa học.

Hệ thống phần mềm Kipos và cơ sở dữ liệu ProQuest đang được ứng dụng ra sao tại đơn vị? Phần mềm Kipos giúp tự động hóa toàn bộ quy trình biên mục, quản lý mượn trả và tra cứu mục lục trực tuyến cho 11.650 tên tài liệu. CSDL ProQuest Central kết nối người dùng với hơn 6.700 tạp chí quốc tế, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu chuyên sâu của cán bộ giảng viên và học viên cao học.

Làm thế nào để thư viện cân đối giữa bổ sung tài liệu truyền thống và tài liệu điện tử khi nguồn kinh phí có hạn? Thư viện cần ưu tiên số hóa 100% giáo trình nội sinh và luận văn hiện có để phục vụ số đông người học, kết hợp tham gia các liên minh thư viện để mua chung quyền truy cập cơ sở dữ liệu quốc tế nhằm giảm chi phí bản quyền.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã mang lại những đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về phát triển nguồn tài nguyên thông tin trong các cơ sở giáo dục đại học kỹ thuật.
  • Phân tích định lượng chi tiết hiện trạng 243.903 cuốn tài liệu giấy và 6.906 tài liệu số tại Trường Đại học Mỏ – Địa chất giai đoạn 2011 – 2017.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn về chính sách bổ sung, tỷ lệ tài liệu ngoại văn, mức độ cập nhật xuất bản và công tác quản lý tài liệu xám.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, gắn liền với lộ trình hiện đại hóa và nâng cao năng lực cán bộ thông tin.
  • Đặt nền móng cho quá trình chuyển đổi số toàn diện hoạt động thư viện giai đoạn 2019 – 2025.

Kết quả nghiên cứu của luận văn là căn cứ khoa học quan trọng để Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Mỏ – Địa chất nhanh chóng triển khai xây dựng chính sách bổ sung mới, tối ưu hóa nguồn lực đầu tư và phục vụ đắc lực cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước. Quý bạn đọc và các đơn vị nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn để áp dụng vào mô hình quản trị thông tin thư viện tại đơn vị mình.