Chương I: Tỏ chức day học nội dung kiến thức “Cong, năng lượng, công suất" theo hướng trải nghiệm — Vật lí 10 (Chương trình GDPT 2018). Chương LH: Thực nghiệm su phạm. CƠ SỞ LÍ LUẬN DẠY HỌC THEO HUONG TRAI NGHIỆM NHAM BOI DUONG NANG LỰC VAT LÍ CHO HOC SINH 1. Cơ sở lí thuyết day học theo hướng trải nghiệm 1.
Lí thuyết học tập theo trái nghiệm của Deway Theo quan điểm của John. Deway — một triết gia nôi tiếng về giáo dục đầu thế ki 20 vẻ học tập theo trải nghiệm “phương pháp dạy học khoa học mà học sinh học tập thông qua việc su dụng các phương pháp, thai độ và kĩ nang tương tự như các nhà khoa hoc khi thực hiện nghiên cứu khoa hoc”. Deway quan điểm: “Hoc qua làm, học bắt đầu từ làm”. Theo ông, quá trình sông vả quá trình giáo dục không phải là hai quá trình mà là một.
Giáo dục tốt nhất phải là sự học tập trong cuộc sống. Trong quá trình sông, con người ta không ngừng thu lượm kinh nghiệm và cải tô kinh nghiệm nên trẻ em phải học tập trong chính cuộc sống xã hội. Theo tư tưởng này, dạy học phải giao việc cho học sinh (HS) làm, chứ không phải giao van đề cho HS học. Những tri thức thông qua làm mới là tri thức thật.
Quá trình phát triển trí tuệ của người học là kết quá của sự trải nghiệm. Sự phát triển trí tuệ trước hết phải có quá trình hình thành biểu tượng: trải nghiệm sẽ cho trẻ biểu tượng trong đầu vẻ sự vật hiện tượng đó. Theo ông, chương trình day học và việc dạy học phải là quá trình xâu chuỗi các thành tô trong kinh nghiệm cũ và mới của trẻ; quá trình học của trẻ phải là quá trình hình thành cái nhìn mới, hứng thú và kinh nghiệm mới. Vì vậy, nhả trường và giáo viên phải tạo ra một môi trường học tập, trong đó những hoạt động của trẻ chứa đựng cả những tình huỗng khó khăn, dé người học tự tìm tòi và xây dựng kiến thức thông qua “kinh nghiệm” và "tư duy”, thông qua “trải nghiệm” của chính bản thân.
Các mô hình học tập theo hướng trải nghiệm Học tập thông qua trai nghiệm được nhiều nghiên cứu nhân mạnh như là một cách thức vận hành quá trình thực học của học sinh. Lí thuyết học tập kinh nghiệm xác định việc học là quá trình trong đó kiến thức được tạo ra thông qua việc chuyên đổi kinh nghiệm, kiến thức là kết quả kết hợp giữa sự nắm vững và chuyên đổi kinh nghiệm, học qua làm. Dưới đây là một số mô hình hoạt động trải nghiệm đã được 13 ứng dụng rộng rai ở nhiều quốc gia có nền giáo dục tiên tiến trên thé giới: 1. Mô hình Kolb David A.
Kolb là một nha lí luận giáo dục người Mỹ, ông được xem là cha đẻ của thuật ngữ “hoe tập trải nghiệm” (Experiential learning). Khi nghiên cứu vẻ lí thuyết học trải nghiệm, Kolb tin rằng, học tập là quá trình trong đó tri thức được kiến tạo thông qua sự chuyền hoá của kinh nghiệm [5]. Đây chính là nền tảng tư tưởng dé ông phát triển mô hình học tập trải nghiệm, và mỗi quan hệ của nó với phong cách học tập của mỗi cá nhân. Mô hình học tập kinh nghiệm của Kolb (1984) được thê hiện trong chu trình học tập thông qua trai nghiệm gồm 4 giai đoạn (như sơ đò) [6].
men (2) Suy nghi/ Phán ánh Sơ đỏ chu trình học tập trải nghiệm của Kolb Hình 1. 1 Mô hình trải nghiệm của Kolb- chu trình gồm bồn giai đoạn (1) Kinh nghiệm cụ the: Người học (cá nhân hoặc nhóm) tham gia vào các hoạt động thực tiễn (thí nghiệm, thực hành) từ đó các kinh nghiệm giải quyết van đẻ. Kinh nghiệm mang tính chủ quan và liên quan đến tình cảm cá nhân. (2) Suy ngẫm và phản ánh: Người học suy xét lại những gì đã trải nghiệm thông qua hồi tướng hoặc xem lại sơ đồ học tập, thảo luận, bày tỏ quan điểm và hiểu biết của mình vẻ kinh nghiệm thu được.
(3) Khai niệm trừu tượng: Người học tiền hành mô hình hóa, lí thuyết hóa các kinh nghiệm đã thu được từ trải nghiệm dựa trên sự suy xét, từ đó rút ra kết luận hoặc xây dựng giả thuyết. (4) Thử nghiệm tích cực: Người học lập kế hoạch dé kiêm tra các mô hình, lí thuyết hoặc kế hoạch thực hiện những trải nghiệm tiếp theo. Mô hình SE Mô hình SE gồm5 giai đoạn: [7] Hình 1. 2 Mỏ hình học tập trai nghiệm SE- chu trình gom năm giai đoạn (1) Kích thích động cơ học tập: Tạo ra sự kết nối giữa kiến thức đã có va kiến thức sẽ học; tạo hứng thú cho học sinh tham gia học tập các nội dung khoa học.
(2) Khám phá: Học sinh chủ động tìm hiểu và thực hiện các hoạt động tìm hiều, thí nghiệm; học sinh xác định và phát triển các khái niệm, hình thành quy trình vả ki năng. (3) Giải thích: Học sinh giải thích các khái niệm mới từ quá trình tim hiểu: học sinh thé hiện kiến thức mới thông qua lời nói hoặc khi chứng minh một van dé nào đó; giáo viên có thé giới thiệu và chuẩn hóa các thuật ngữ, định nghĩa, khái niệm và giải thích quy trình. (4) Cùng c6/ Mở rộng kiến thức: GV đóng vai trò là người cô vấn, giúp HS rút ra nội dung trọng tâm, khắc sâu bài học, mở rong kiến thức; học sinh có cơ hội vận dung tri thức mới dé giải quyết vấn đề, củng cô kiến thức; HS vận dụng vào tinh huống mới nhằm mở rộng và khắc sâu kiến thức. (5) Đánh giá không phải là giai đoạn tiếp nỗi của giai đoạn củng có mà là long ghép vào các giai đoạn trên: HS tự đánh giá kiến thức và năng lực của minh (qua công cụ GV thiết kế); GV đánh giá kiến thức, kĩ năng, năng lực của học sinh thông qua đánh giá quá trình và đánh giá tông kết.
Trong phạm vi luận văn, chúng tôi sử dụng mô hình SE dé thực hiện đạy học 15 theo hướng trải nghiệm. Năng lực vật lí 1. Năng lực Vật li 1. Năng lực Hình thành và phát trién năng lực có vai trò to lớn trong sự phát triển của mỗi con người.
Nhiều công trình nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm khá phong phú, đa dạng về năng lực tùy theo góc độ tiếp cận. Pham tra năng lực thường được hiểu theo cách khác nhau và mỗi cách hiểu có những thuật ngữ tương ứng: “Nang lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, van dé trong các tình huéng thay đôi thuộc các lĩnh vực nghé nghiệp. xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo va kinh nghiệm cũng như san sàng hành động”. [8] Theo dự thảo chương trình giáo duc phô thông tông thê: “Nang lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một boi cảnh nhất định nhờ sự huy động tông hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tinh cá nhân khác như hứng tha, niềm tin, ý chi,.Nang lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các van đề của cuộc sông”.
[9] Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thông kiến thức, kĩ năng, thái độ. phù hợp với lứa tuôi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tap, giải quyết hiệu quả những van dé đặt ra cho chính các em trong cuộc sông. Nang lực Vật li Môn Vật li góp phần thực hiện các yêu cầu cần đạt về phẩm chat chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong Chương trình giáo dục phô thông tông thé (2018). Mặt khác, góp phan hình thanh và phát triển các năng lực đặc thù Vật lí.
Trong đó bao gồm: ® Nang lực nhận thức Vat lí. e Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ Vật lí. e Năng lực vận dụng kiến thức, ki năng đã học. Xây dung Rubric đánh giá Nang lực Vật lí Căn cứ vào những biêu hiện năng lực vật lí của học sinh, chúng tôi xây dựng bảng 16 đánh gia năng lực vật lí dưới đây.
Trong quá trình dạy học, giáo viên có thé điều chinh cho phù hợp với kế hoạch: Bang 1. Bang tiêu chí đánh giá NLVL của học sinh (Tài liệu boi dưỡng giáo viên Module 4, Bộ Giáo duc và Dao tao) Mức 3 Mức 2 Mức 1 LL Trinh bày Tự trình bày Trình bày được Chưa trình bày được các kiến được kiến kiến thức, nhưng được hoặc thức vật lí phổ thức day đủ, chưa day du. trình bày sai. thông bằng các chính xác.
hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ dé, biểu do. Mô tả các Tự diễn đạt Tìm được các từ Chưa mô tả tình huống được tình khóa trong tình được. (hiện tượng, huông thông huống liên quan quá trình tự các kiến thức đến các kiến thức nhiên) thông vật lí liên vật lí qua các kiếm quan (gồm thức vật lí. tìm ra các kiến thức vật lí, phân tích môi lên hệ các kiến thức, đánh giá, phản biện) 17 1.
Thiết lập, Tự thiết lập, Thiết lập, chứng Chưa thể hiện chứng mình chứng minh minh được kiến được hoặc thê được các kiến được kiến thức nhưng chưa hiện sai. thức vật li. Nhận ra Lựa chọn Kể ra được một Chưa chỉ ra được một số được một số số ngành. nghề được hoặc chỉ ngành, — nghề ngành, nghề liên quan đến chưa chính liêu quan đến liên quan đến kiến thức vật lí xác.
vật lí phù hợp kiến thức bài trong bài học mà với thiên hướng học phù hợp không lí giải của bản thân. với thiên được. hướng của bản thân (có lí giải). Đặt câu Ty đặt ra được Đặt được câu hỏi Chưa đặt được hỏi/ vấn đề liên câu hỏi chính nhưng chưa cụ câu hỏi hoặc quan đến vật lí.
thể, diễn đạt còn đặt câu hỏi đài dòng. chưa trúng. Đề xuất Đưa ra được Đưa ra được dự Chưa đề xuất được dir đoán dự đoán có đoán nhưng chưa được hoặc dé (giả thuyết) cho căn cứ và dién có căn cử. xuất chưa vần đề.
đạt ngắn gon, chính xác. Xây dung Ty xay dung Xây dựng được 1 Chưa đưa ra giải pháp (kế duge hơn phan giải pháp. được giải pháp hoạch thực nhiều (từ 2 trở thực hiện. hiện) gầm: nên) giải pháp 18 + PP thực thực hiện có nghiệm: Đề tính kha thi.
xuất phương án TN (dung cụ gi, tién hành ra sao, thu thập kết quả nín) + PP lí thuyết: Lựa chọn kiến thức đã biết và cách thức biến đãi.