Chương I: Giới thiệu. ChuonglI: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:Đưa ra một số khái niệm vé phát triển nông thôn và các phương pháp thực hiện như : Phỏng vấn , mô tả, thu thập số liệu,phương pháp đo lường mức độ nghèo đói,phương pháp đo lường phân phối trong thu nhập. Chương II: Giới thiệu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Huyện Đaktô tỉnh kon tum và một số vấn đề khác liên quan. hạn = — | | Chương IV: Một số kết quả nghiên cứu thực trạng về đời sống, điều kiện kinh tế xã hội, mức thu nhập ,và một số giải pháp nhằm cải thiện đời sống người dân.
Chương V: Kết luận và kiến nghị. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận Trong tất cả các quốc gia trên thế giới đều có những đặc trưng về nền kinh tế khác nhau, Nền kinh tế chủ yếu dựa vào công nghiệp, nông nghiệp. Và trên cơ sở đó họ cũng đề ra những phương hướng mục tiêu riêng của mình để phát triển xã hội cho phù hợp với từng giai đoạn cụ thể. Đồng thời để duy trì sự ổn định và phát triển bền vững, rất nhiều quốc gia đã dựa vào nông nghiệp để đảm bảo về an toàn lương thực quốc gia cũng như tạo việc làm cho người dân sống ở nông thôn.
Việt Nam, một quốc gia có nền sản xuất nông nghiệp lâu đời và khoảng. 70% dân số sống và làm nông nên việc phát triển nông thôn là hết sức quan trọng. Mỗi miền đất nước có những đặc điểm về điều kiện tự nhiên khác nhau, đặc điểm về phong tục tập quán cũng khác nhau từ đó chúng ta phải xây dựng các chiến lược về phát triển nông thôn khác nhau. Các vùng đồng bằng can được đưa cơ giới hoá và các công nghệ tiên tiến vào thật mạnh mẽ, đồng thời có các biện pháp bảo vệ môi trường - như hạn chế việc hạn chế các chất độc hai để duy tri sự phát triển.
Trái ngược với vùng đồng bằng là vùng cao nguyên, phát triển nông thôn đồi hỏi tăng hiệu quả của sản xuất và hạn chế phá rừng làm rẫy bảo vệ môi trường cũng như tìm kiếm các phương thức sản xuất phù hợp như trồng rừng. Mặt khác để làm cho sự phát triển đồng đều hơn giữa các vùng cần tao dựng một cơ sở hạ tang tốt để người dân có thể hoạt động về tiêu thụ sản phẩm tốt hơn cũng như việc bảo vệ sức khoẻ và tăng cường giáo dục nâng cao trình độ hiểu biết của họ để có thể nắm bắt thời sự của sự phát triển xã hội .1 Khái niệm về phát triển nông thôn Phát triển nông thôn là chiến lược hết sức quan trọng của nước ta, bao hàm toàn bộ các mặt đời sống của người dân như: phát triển kinh tế, phát triển xã hội, đông thời bảo vệ môi trường sống theo hướng phát triển bền vững.1 Khái niệm về phát triển kinh tế Phát triển kinh tế nói chung ở nước ta là phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phân và gắn với hiệu quả sản xuất của nó. Tương tự phát triển kinh tế ở nông thôn đòi hỏi phải đa dạng hoá ngành nghề như công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp. và gắn với hiệu quả sản xuất của nông nghiệp.
Đối với đồng bào dân tộc thiểu số Huyện Dakt6 - Tỉnh Kon Tum với phương thức sản xuất lạc hậu như không bón phân trong sản xuất. những cây có hiệu quả kinh tế rất thấp và không bền vững nên phát triển kinh tế đòi hỏi cân chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp như trồng cây lâu năm, cây ăn quả, cây công nghiệp va 4p dụng những mô hình nông lâm kết hợp với chăn nuôi đại gia súc. Khâu tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp là một thiệt thòi lớn của người dân nơi đây do điều kiện về địa hình và giao thông khó khăn nên người dân tiêu thụ sản phẩm một cách rãi rác và do các con buôn ép giá, độc quyền nên giá cả rất thấp đã dẫn đến hiệu quả kinh tế lại bị giảm xuống rất mạnh vì vậy, nếu đa dạng hoá sản phẩm làm ra sản phẩm tiêu thụ thì phải xây dựng các hệ thống thu mua của Nhà nước để bảo vệ sản xuất và đa dạng hoá thị trường. Tất cả những yếu tố về phương thức sản xuất cũng như thị trường tiêu thụ đã tạo nên một hiệu quả kinh tế cao hay thấp đó cũng là một chiến lược hết sức quan trọng của phát triển nông thôn.2 Phát triển xã hội Phát triển xã hội là công việc hết sức cần thiết của phát triển nông thôn đó là về văn hoá, giáo dục, y tế, việc làm, nhà ở và phúc lợi xã hội.
- Về văn hoá: Cũng theo nhịp phát triển của xã hội một số phong tục lễ hội đã bị mai một và quên dần, chỉ còn một số lễ hội như: uống rượu ghè, lễ máng nước. nó mang tính bản sắc riêng từng miền qué,tat cả những bản sắc dân tộc đó cần được duy trì và phát triển. - Về giáo dục, y tế: Sức khoẻ và tri thức là những nhân tố hết sức quan trọng. Nhà nước ta đã hỗ trợ rất nhiều về y tế và giáo dục cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Đảm bảo sức khoẻ là để ổn định đời sống cũng như hiệu quả sản xuất. —_ ne Giáo duc là một yếu tố bắt buộc của phát triển xã hội. Có trình độ hiểu biết thì người dân mới có thể nắm bắt được các chính sách của Đảng và Nhà nước đồng thời nắm | bắt và ứng dụng tốt hơn các chương trình của khuyến nông, nhằm cải thiện sản xuất tốt hơn. Giáo dục không chỉ đơn thuần là giáo dục trẻ em mà còn giáo dục ca những người thôi học vì họ đa số là trụ cột của gia đình thông qua qúa trình tập huấn, hội họp để họ có thêm kiến thức.
- Giải quyết việc làm: ở huyện Dakt6 một số xã đã thu hồi đất của dân để trồng nguyên liệu giấy đã làm thiếu đất sản xuất của người dân nhưng lại tạo công ăn việc làm cho những người làm thuê trong lâm nghiệp. Mở rộng nhiều ngành nghề va giải quyết việc làm là công việc hết sức quan trọng. - Cải tiến sản xuất và nâng cao thu nhập: Sản xuất của người dân ở đây thường chưa áp dụng thâm canh nhiều nơi cố phân chuồng thì họ lại không bón cho cây gây lãng phí và năng suất thấp; cần nâng cao kỹ năng sản xuất của người dân về kỹ thuật sản xuất, như người dân trồng lúa rẫy lại thu hoạch bằng cách tuốt bằng tay làm cho thời gian thu hoạch rất lâu - Quy hoạch dân cư: Các chương trình, chính sách của nhà nước về định canh, định cư đã thực hiện rất mạnh mẽ nhưng nó đã có hiệu lực về định cư còn người dân vẫn làm ăn đu cư rất nhiều .3 Bảo vệ môi trường Do phương thức tập quán sản xuất người dân chủ yếu dựa vào chặt phá rừng làm rẫy do đó môi trường đã bị tàn phá nặng né cộng với sự khai thác rừng lấy gỗ bừa bãi đã làm mất đi diện tích rừng nguyên sinh rất lớn. Bảo vệ môi trường tức là chúng ta phải thực hiện các chương trình nông lâm kết hợp như trồng rừng + Chan nuôi gia súc.
và chuyển đổi sang các loại cây trồng lâu năm có hiệu quả kinh tế hơn.2 Khái niệm về đời sống - Khái niệm về đời sống vật chất: là toàn bộ những phương tiện sinh hoạt như nhà ở, phân loại theo nhà kiên cố, nhà bán kiên cố, nhà tạm bợ vách nứa, phương tiện đi lại và các đồ dùng trong nhà như bàn, ghế, giường, tủ , điện sinh hoạt. tất cả những yếu tố trên nó phản ánh mức sống của người dân như thế nào. - Khái niệm về đời sống tinh thần: là những lễ hội phong tục truyền thống đã làm tăng tỉnh thần đoàn kết của những người dân tộc đồng thời ổn định chính trị cũng như thực hiện các chính sách của nhà nước. Bên cạnh các lễ hội phương tiện thông tin giải trí như tivi, radio, đài truyền thanh cũng là một phương tiện rất hứu ích nhằm làm cho người dân có thé nấm bat được thông tin về thời sự, thị trường .từ đó có thể áp dụng vào sản xuất và đời sống một cách tốt hơn.
- Khái niệm về đời sống sản xuất: là tất cả các yếu tố như đất đai, mấy móc, lao động .nó làm ra sản phẩm với số lượng như thế nào sẽ quyết định các yếu tố trên. Phương thức sản xuất truyền thống của người dân tộc thiểu số là du canh, du cư đã tàn phá môi trường và hiệu quả không cao. Nay một số đã dân chuyển vào định canh, định cư được sự hỗ trợ của nhà nước nên sản xuất dân ổn định và cải thiện hơn.2 Phương pháp nghiên cứu 2.1 Phương pháp mô tả Để nghiên cứu về tình hình đời sống dân tộc thiểu số địa phương và giới thiệu về các phương thức sản xuất của người dân, tôi đùng phương pháp mô tả để giới thiệu tổng quát cụ thể các phong tục, tập quán, cách thức sản xuất của người dân nhằm giới thiệu chung để có thể đi vào tìm hiểu cụ thể.2 Phương pháp thu thập số liệu Số liệu được thu thập bằng hai phương pháp đó là: - — Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các phòng như: Phòng thống kê, phòng nông nghiệp phát triển nông thôn, trạm khuyến nông và các phòng ban của uỷ ban các xã sau đó tổng hợp và phân tích để lấy số liệu chung và tình hình tổng quan về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của Huyện.- Số liệu so cấp: Do địa bàn của Huyện khá rộng và đường sá khó khăn nên tôi chỉ phỏng vấn, thu thập số liệu sơcấp là điều tra ngẫu nhiên một số nông hộ của một số xã sau đó về tổng hợp, tính toán.3 Phương pháp đo lường mức độ nghèo đói 2.1 Định nghĩa nghèo đói - D6i là tình trạng một số bộ phận dân cư sống trong cảnh thiếu ăn, mắc nợ không trả được, không có việc làm ổn định, bệnh tật, con em không được di học. Những hộ đói thường xuyên được cứu trợ của nhà nước, đối vơi đồng bào dân tộc thiểu sổ Tây nguyên đặc biệt là Huyện Dakto - Tỉnh Kon Tum thì tình trạng nay chiếm một tỷ lệ rất lớn trong xã hội.
- Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của xã hội tại địa phương đó. - ở Việt Nam có các chỉ tiêu xác định mức độ nghèo đói khác nhau.