Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được nhìn nhận là nguồn lực chiến lược giúp các quốc gia đang phát triển tiếp cận nguồn vốn, chuyển giao công nghệ kỹ thuật, mở rộng thị trường xuất khẩu và giải quyết việc làm. Tại Việt Nam, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.
Thừa Thiên Huế là tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, giữ vị trí trung độ của cả nước và là cực phát triển quan trọng thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Mặc dù công tác thu hút vốn FDI vào địa bàn tỉnh thời gian qua đã ghi nhận những kết quả nhất định, song quy mô và hiệu quả thu hút vốn vẫn chưa tương xứng với tiềm năng địa kinh tế, hệ thống hạ tầng và các chính sách ưu đãi của địa phương. Một số ngành thế mạnh chưa phát huy tối đa hiệu quả thu hút đầu tư, trong khi tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký còn khoảng cách khá xa so với bình quân cả nước. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Quốc Cường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư với đề tài: "Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2021".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2021, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút vốn FDI vào tỉnh trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Đánh giá tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI) vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2021.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) bao gồm hình thức đầu tư, số lượng, quy mô, cơ cấu, thực trạng và tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập và tổng hợp trong giai đoạn 4 năm (2018 – 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về vốn đầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các tổ chức quốc tế cùng hệ thống pháp luật Việt Nam:
- Khái niệm và đặc điểm: Trích dẫn định nghĩa FDI của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1997), Ủy ban Thương mại và Phát triển Liên Hợp Quốc (UNCTAD), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Luật Đầu tư năm 2005 của Việt Nam. Tác giả tổng hợp 4 đặc điểm cốt lõi của FDI: nhà đầu tư tự nghiên cứu và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh mà không để lại gánh nặng nợ quốc gia; nhà đầu tư trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp; vốn đầu tư được định danh bằng ngoại tệ; chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
- Chỉ tiêu đánh giá thu hút FDI: Sử dụng ba công thức định lượng cơ bản:
- Tỷ lệ vốn FDI thực hiện/vốn FDI đăng ký:
(Vốn thực hiện / Vốn đăng ký) × 100%
- Tỷ trọng vốn đăng ký:
(Vốn đăng ký phân nhóm / Tổng vốn đăng ký) × 100%
- Tỷ trọng dự án:
(Số dự án phân nhóm / Tổng số dự án) × 100%
- Nhóm nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 4 nhóm nhân tố chi phối dòng vốn FDI gồm: kinh tế (quy mô thị trường, lợi nhuận, chi phí lao động và vận chuyển); tài nguyên (nguồn nhân lực, tài nguyên tự nhiên, vị trí địa lý, khí hậu); cơ sở hạ tầng (hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội); chính sách (hệ thống pháp luật, môi trường chính trị và chính sách ưu đãi).
- Cơ sở thực tiễn: Tổng kết dòng vốn FDI tại Việt Nam từ Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 đến năm 2021; phân tích bài học kinh nghiệm từ Đà Nẵng (về kết nối đại học kỹ thuật đào tạo theo đơn đặt hàng, minh bạch hóa thông tin) và Singapore (thành lập Hội đồng Phát triển Kinh tế EDB, áp dụng cách tiếp cận phát triển theo cụm ngành, "kỳ tích cấp phép 49 ngày", cơ chế dưỡng liêm công chức và tự do chuyển lợi nhuận).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thuần túy theo phương thức nghiên cứu bàn (desk research) dựa trên dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác hệ thống báo cáo định kỳ từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, Niên giám Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2021, số liệu của Tổng cục Thống kê, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và các nghiên cứu khoa học liên quan tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kết hợp phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối (đo lường độ lớn quy mô biến động qua các năm) và so sánh bằng số tương đối (tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu %).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận tổng quan về vốn và FDI, chỉ rõ 6 đặc trưng của vốn đầu tư: thể hiện bằng giá trị tài sản, vận động sinh lời, gắn với chủ sở hữu, là hàng hóa đặc biệt (lãi suất phản ánh quyền sử dụng vốn), có giá trị thời gian và yêu cầu tính tích tụ tập trung. Khóa luận phân tích vai trò 5 mặt của FDI: bổ sung vốn phát triển, chuyển giao công nghệ mới (chủ yếu qua các tập đoàn xuyên quốc gia TNC), phát triển nhân lực và tạo việc làm, mở rộng thị trường xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình FDI tại Việt Nam trong giai đoạn 2018 – 2021 để làm bối cảnh so sánh vĩ mô:
| Năm |
Số dự án cấp phép mới |
Tốc độ tăng dự án (%) |
Vốn đăng ký (Triệu USD) |
Tốc độ tăng vốn đăng ký (%) |
Vốn thực hiện (Triệu USD) |
Tốc độ tăng vốn thực hiện (%) |
| 2018 |
3.818 |
— |
36.854,30 |
— |
19.740,00 |
— |
| 2019 |
— |
+27,99% |
— |
+7,10% |
— |
+6,70% |
| 2020 |
— |
-35,20% |
— |
-20,30% |
— |
-1,96% |
| 2021 |
— |
-30,34% |
— |
+25,15% |
19.740,00 |
-1,20% |
Từ thực tiễn của Đà Nẵng (thu hút 660 dự án với 2,876 tỷ USD; xuất khẩu khu vực FDI đạt 765 triệu USD năm 2017) và Singapore, tác giả rút ra các bài học định hướng cho Thừa Thiên Huế về quy hoạch ngành, chính sách thuế, ưu đãi dự án xuất khẩu nông sản, thuế nhập khẩu công nghệ hiện đại và nguyên tắc sàng lọc môi trường nghiêm ngặt.
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2021
Chương 2 trình bày toàn diện thực trạng địa bàn nghiên cứu và tình hình FDI tại địa phương. Về điều kiện tự nhiên, tỉnh có diện tích tự nhiên 494.710,9 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm 81,1%, đất phi nông nghiệp chiếm 17,68%, đất chưa sử dụng chiếm 1,22%), đường bờ biển dài 120 km, cảng nước sâu Chân Mây (độ sâu 18 – 20 m), sân bay quốc tế Phú Bài, cùng hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai rộng 231 km² với trữ lượng nước mặt hơn 9 tỷ m³. Dân số năm 2021 đạt 1.133.795 người, tập trung mật độ cao nhất tại thành phố Huế (1.844 người/km²).
Về kinh tế – xã hội giai đoạn 2018 – 2021, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) có sự suy giảm do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19: năm 2018 đạt 7,15%, năm 2019 đạt 7,27%, năm 2020 giảm còn 2,06% và năm 2021 phục hồi lên 4,00%. GRDP bình quân đầu người năm 2021 đạt 2.200 USD (tương đương 51,35 triệu đồng). Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 4,92% (2018) xuống 3,00% (2021). Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tăng từ 62% lên 66,8%.
Khóa luận hệ thống hóa các chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh: hỗ trợ hạ tầng ngoài hàng rào kỹ thuật, hỗ trợ tiếp cận mặt bằng, chi phí xúc tiến đầu tư nước ngoài; đặc biệt các dự án có tổng vốn đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên được ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Đồng thời, văn bản mô tả quy trình cấp phép đầu tư qua 10 bước chặt chẽ.
Diễn biến quy mô thu hút FDI của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2021 được tổng hợp qua bảng số liệu:
| Năm |
Số dự án cấp phép |
Vốn thực hiện (Triệu USD) |
Vốn đăng ký (Triệu USD) |
Tỷ lệ vốn thực hiện/đăng ký (%) |
| 2018 |
8 |
35,76 |
1.162,84 |
3,07% |
| 2019 |
11 |
52,00 |
293,06 |
17,70% |
| 2020 |
6 |
41,30 |
18,45 |
223,80% |
| 2021 |
4 |
75,80 |
177,90 |
42,60% |
Tính lũy kế đến ngày 31/12/2021, toàn tỉnh có 114 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 4.009,04 triệu USD. Tuy nhiên, tỷ lệ vốn thực hiện lũy kế mới đạt khoảng 32% tổng vốn đăng ký, thấp hơn mức bình quân 53,2% của cả nước.
Về cơ cấu ngành, vốn FDI phân bổ không đồng đều:
- Du lịch – Dịch vụ: Chiếm tỷ trọng áp đảo với 70,1% tổng vốn đăng ký.
- Công nghiệp và Xây dựng: Chiếm 17,5%.
- Nông – Lâm – Thủy sản: Chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn chỉ 1,8%.
- Các sản phẩm khác: Chiếm 10,6%.
Về đối tác đầu tư lũy kế đến ngày 31/12/2021 (tổng số 114 dự án, vốn 4.009,04 triệu USD):
- Về số dự án: Hàn Quốc dẫn đầu với 20 dự án (chiếm 18,0%), tiếp theo là Hoa Kỳ với 17 dự án (15,0%), Hồng Kông 13 dự án (12,0%), Nhật Bản 12 dự án (11,0%), Trung Quốc 10 dự án (9,0%), Pháp 9 dự án (8,0%) và Thái Lan 9 dự án (8,0%).
- Về vốn đăng ký: Singapore đứng vị trí thứ nhất với 2.126,20 triệu USD (chiếm 53,0% tổng vốn đăng ký toàn tỉnh chỉ với 3 dự án quy mô lớn); Hồng Kông đứng thứ hai với 654,61 triệu USD (16,0%); nhóm Seychell, Cayman đạt 470,00 triệu USD; Hàn Quốc đứng thứ ba với 216,75 triệu USD (5,0%); Trung Quốc đạt 128,29 triệu USD (3,2%); Đan Mạch đạt 122,87 triệu USD (3,0%); Thái Lan đạt 98,96 triệu USD (2,5%); Hoa Kỳ đạt 47,80 triệu USD (1,0%).
Hoạt động của các doanh nghiệp FDI tiêu biểu đã đóng góp đáng kể cho địa phương:
- Dự án Nhà máy may của Công ty TNHH Hanesbrands (Hoa Kỳ): năm 2019 vốn đăng ký 35,2 triệu USD, đóng góp 1,8 triệu USD cho ngân sách và giải quyết việc làm cho 6.388 lao động.
- Dự án Bia của Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam (Đan Mạch): vốn điều lệ 5.000 nghìn USD, giải quyết hơn 400 lao động.
- Dự án Laguna Lăng Cô (Singapore): điều chỉnh tăng vốn từ 875 triệu USD lên 2.000 triệu USD, đóng góp ngân sách 1,9 triệu USD và sử dụng 1.000 lao động.
- Ngoài ra có các dự án sản xuất lớn như Công ty TNHH Baosteel Can Making Huế (sản xuất lon nhôm, vốn 33.720 nghìn USD), Công ty Chaiyo AA (chế biến gỗ dăm, vốn 3.383,19 nghìn USD), Công ty Scavi (Pháp), Công ty Luks Xi măng (Hồng Kông).
Tác giả cũng đánh giá các mặt hạn chế: Tỷ lệ giải ngân vốn thực tế thấp; số dự án cấp mới suy giảm liên tục trong năm 2020 và 2021; cơ cấu ngành quá nghiêng về dịch vụ du lịch, thiếu vắng các dự án nông nghiệp công nghệ cao và công nghiệp chế biến sâu; liên kết giữa khu vực FDI và doanh nghiệp địa phương chưa chặt chẽ; nguồn lao động địa phương còn thiếu kỹ năng chuyên môn cao dẫn đến việc doanh nghiệp FDI phải tuyển dụng nhân lực từ nơi khác.
Chương 3: Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3 đề xuất định hướng, chỉ tiêu và các nhóm giải pháp nhằm cải thiện năng lực thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài:
- Giải pháp về môi trường đầu tư: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, số hóa quy trình giải quyết hồ sơ đầu tư; nâng cao các chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh gồm Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX) và Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI).
- Giải pháp phát triển hạ tầng kỹ thuật và đổi mới sáng tạo: Hoàn thiện hạ tầng khung khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung; kết nối hạ tầng giao thông liên vùng; ưu tiên thu hút dự án chuyển giao khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin.
- Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư:
- Nghiên cứu tiềm năng thị trường, xu hướng dòng vốn và đối tác trọng điểm.
- Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư có tính khả thi cao.
- Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu số phục vụ xúc tiến đầu tư.
- Biên soạn ấn phẩm, tài liệu xúc tiến chuyên nghiệp bằng nhiều ngôn ngữ.
- Tuyên truyền, quảng bá môi trường đầu tư, gắn với quảng bá thương hiệu "Huế – Kinh đô áo dài", "Huế – Kinh đô ẩm thực".
- Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư.
- Tăng cường công tác hỗ trợ, tháo gỡ vướng mắc cho nhà đầu tư sau cấp phép.
- Mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung cụ thể:
- Phản ánh trung thực biến động thu hút FDI của Thừa Thiên Huế qua 4 năm: Số lượng dự án cấp mới biến động từ 8 dự án (2018), lên đỉnh 11 dự án (2019), sau đó sụt giảm còn 6 dự án (2020) và 4 dự án (2021). Vốn đăng ký đạt đỉnh năm 2018 với 1.162,84 triệu USD, giảm sâu xuống 18,45 triệu USD năm 2020 và phục hồi lên 177,90 triệu USD năm 2021. Vốn thực hiện đạt giá trị cao nhất năm 2021 với 75,80 triệu USD.
- Lập bảng tổng hợp chi tiết cơ cấu 114 dự án còn hiệu lực tính đến ngày 31/12/2021 với tổng vốn đăng ký 4.009,04 triệu USD; chỉ rõ thế mạnh áp đảo của đối tác Singapore về vốn (chiếm 53,0%) và Hàn Quốc về số lượng dự án (chiếm 18,0%).
- Đánh giá cụ thể đóng góp thực tế của các doanh nghiệp FDI trọng điểm đối với ngân sách và việc làm: Hanesbrands đóng góp 1,8 triệu USD và tạo 6.388 việc làm; Laguna Lăng Cô đóng góp 1,9 triệu USD; Carlsberg giải quyết hơn 400 lao động.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về tình hình FDI tại địa phương trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 tác động mạnh mẽ đến kinh tế vùng.
- Đề xuất các nhóm giải pháp bám sát thực tiễn công tác quản lý nhà nước tại địa bàn, dựa trên quá trình khảo sát thực tế tại Phòng Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Nguồn số liệu nghiên cứu hoàn toàn là số liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo hành chính và niên giám thống kê, chưa tiến hành điều tra khảo sát sơ cấp trực tiếp tại các doanh nghiệp FDI đóng trên địa bàn.
- Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa tác động lan tỏa công nghệ (spillover effect) và giá trị gia tăng nội địa mà khu vực FDI tạo ra cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2018 – 2021, thời điểm chịu tác động bất thường của đại dịch Covid-19 nên một số chỉ tiêu chưa phản ánh trọn vẹn xu hướng dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Thực hiện các cuộc điều tra xã hội học và khảo sát bảng hỏi trực tiếp các nhà đầu tư nước ngoài để đánh giá mức độ hài lòng về môi trường pháp lý và hạ tầng của tỉnh.
- Kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu sang giai đoạn phục hồi kinh tế từ năm 2022 trở đi nhằm đánh giá chu kỳ hồi phục và xu hướng dịch chuyển dòng vốn đầu tư mới vào tỉnh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng FDI cấp địa phương, cách tiếp cận xử lý bảng biểu niên giám thống kê.
- Cán bộ quản lý và cơ quan hoạch định: Cán bộ công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế có thể tham khảo quy trình cấp phép đầu tư 10 bước, hệ thống số liệu lũy kế đối tác và danh mục giải pháp xúc tiến đầu tư để ứng dụng trong thực tế.
- Nội dung giá trị nhất: Phần tổng hợp bảng số liệu cơ cấu dự án phân theo đối tác đầu tư lũy kế đến ngày 31/12/2021 và các số liệu hoạt động cụ thể của từng doanh nghiệp FDI đầu tàu trên địa bàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ vốn FDI thực hiện trên vốn đăng ký tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2021 biến động như thế nào?
Tỷ lệ này biến động rất lớn qua các năm: năm 2018 đạt 3,07%; năm 2019 đạt 17,70%; năm 2020 tăng vọt lên 223,80% (do vốn đăng ký cấp mới năm 2020 giảm sâu xuống mức 18,45 triệu USD trong khi vốn thực hiện duy trì 41,30 triệu USD); năm 2021 đạt 42,60%. Tính chung lũy kế đến cuối năm 2021, tỷ lệ giải ngân vốn thực hiện của tỉnh chỉ đạt 32%, thấp hơn mức bình quân 53,2% của cả nước.
2. Quốc gia nào dẫn đầu về số lượng dự án và vốn đăng ký FDI lũy kế tại tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết năm 2021?
Hàn Quốc dẫn đầu về số lượng dự án với 20 dự án (chiếm 18,0% tổng số dự án toàn tỉnh). Về quy mô vốn đăng ký, Singapore dẫn đầu tuyệt đối với 2.126,20 triệu USD (chiếm 53,0% tổng vốn đăng ký toàn tỉnh) thông qua 3 dự án quy mô lớn.
3. Cơ cấu vốn FDI theo ngành kinh tế tại Thừa Thiên Huế tập trung vào lĩnh vực nào?
Ngành Du lịch – Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất với 70,1% tổng vốn đăng ký; ngành Công nghiệp và Xây dựng chiếm 17,5%; trong khi ngành Nông – Lâm – Thủy sản chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ là 1,8%; các sản phẩm khác chiếm 10,6%.
4. Chính sách ưu đãi tài chính của tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức hỗ trợ cụ thể nào cho hạ tầng dự án quy mô lớn?
Theo chính sách ưu đãi của tỉnh được nêu trong văn bản, các dự án đầu tư có tổng vốn đăng ký từ 800 tỷ đồng trở lên được ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.
5. Những doanh nghiệp FDI nào đóng góp việc làm và ngân sách lớn nhất được ghi nhận trong văn bản?
Công ty TNHH Hanesbrands (Hoa Kỳ) giải quyết việc làm cho 6.388 lao động và nộp ngân sách 1,8 triệu USD năm 2019; Khu du lịch Laguna Lăng Cô (Singapore) đóng góp ngân sách 1,9 triệu USD và sử dụng 1.000 lao động; Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam (Đan Mạch) giải quyết việc làm cho hơn 400 lao động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quốc Cường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI và phản ánh bức tranh thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2021 với hệ thống số liệu thứ cấp cụ thể. Nghiên cứu chỉ rõ các thành tựu về quy mô đối tác và sự đóng góp của các dự án lớn, đồng thời thẳng thắn chỉ ra điểm nghẽn về tỷ lệ giải ngân thực tế (32%) và sự mất cân đối cơ cấu ngành. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp xúc tiến và cải thiện môi trường đầu tư có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý kinh tế của địa phương trong giai đoạn tiếp theo.