Tổng quan nghiên cứu

Tín ngưỡng thờ Pô Nagar tại Khánh Hòa là một biểu tượng điển hình cho quá trình tiếp biến văn hóa và giao lưu tôn giáo giữa người Chăm và người Việt tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Trải qua hơn 350 năm lịch sử kể từ mốc năm 1653 khi vùng đất Kauthara sáp nhập vào lãnh thổ Đại Việt, tín ngưỡng này đã bén rễ sâu sắc vào đời sống tinh thần của nhân dân địa phương. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc giải mã cơ chế bản địa hóa, dung hợp thần điện và chuyển hóa từ hình tượng nữ thần mẹ xứ sở của người Chăm thành Thánh Mẫu Thiên Y A Na của người Việt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với diện tích tự nhiên 4.626 km2.

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: hệ thống hóa toàn diện cơ sở thờ tự, làm sáng tỏ các lớp trầm tích văn hóa từ huyền thoại, di tích đến lễ hội, đồng thời đánh giá vai trò của thực hành tín ngưỡng trong việc cố kết cộng đồng cư dân nông nghiệp, ngư nghiệp và lâm nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao quát toàn tỉnh Khánh Hòa với các trọng điểm như thành phố Nha Trang, huyện Diên Khánh, huyện Ninh Hòa, huyện Vạn Ninh và thị xã Cam Ranh, kết hợp mở rộng so sánh với các vùng phụ cận như Ninh Thuận và Thừa Thiên Huế. Phạm vi thời gian trải dài từ thế kỷ VIII đến giai đoạn đương đại, tập trung sâu vào khảo sát thực địa từ năm 2002 đến năm 2009.

Nghiên cứu mang ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống số liệu chuẩn xác: trong tổng số hơn 600 di tích lịch sử văn hóa trên toàn tỉnh, có hơn 200 di tích thờ phụng hoặc phối thờ Thiên Y A Na, chiếm tỷ lệ hơn 33%. Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học quan trọng giúp bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết tiếp biến văn hóa (Acculturation) và giao thoa văn hóa (Cultural Hybridity) trong nhân học văn hóa nhằm giải thích cách thức người Việt tiếp nhận di sản Chăm. Khi di cư vào vùng đất mới, người Việt không xóa bỏ tín ngưỡng cũ mà thực hiện quá trình tái cấu trúc biểu tượng để thích ứng với môi trường sống. Đồng thời, nghiên cứu sử dụng lý thuyết vùng văn hóa của các học giả hàng đầu Việt Nam để phân tích đặc trưng không gian duyên hải Nam Trung Bộ.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên trục tương tác ba chiều: Nguồn gốc thần thoại Hindu - Biến đổi mẫu hệ Chămpa - Việt hóa qua Đạo Mẫu bản địa. Ba khái niệm then chốt được phân tích xuyên suốt gồm:

  • Bản địa hóa tôn giáo: Quá trình chuyển hóa nữ thần Uma/Bhagavati của Hindu giáo thành Pô Inư Nưgar của người Chăm và Thiên Y A Na của người Việt qua hơn 350 năm lịch sử.
  • Phối thờ tín ngưỡng: Sự hiện diện đồng thời của Thánh Mẫu trong các cơ sở thờ tự Phật giáo, Đạo giáo và tín ngưỡng Thành hoàng làng.
  • Phúc thần bảo trợ: Vai trò của Thánh Mẫu như một vị thần ban phát mùa màng, che chở sinh mệnh và bảo bọc sinh kế địa phương trải qua 3 nền văn hóa Sa Huỳnh, Champa và Đại Việt.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ nguồn tư liệu thành văn cổ và dữ liệu điền dã thực địa. Tài liệu thành văn bao gồm hệ thống bia ký Champa cổ từ năm 784 (năm 706 Saka), văn bia chữ Hán năm 1856 của Phan Thanh Giản, các bộ chính sử triều Nguyễn và hồ sơ kiểm kê của 56 di tích cấp tỉnh cùng 13 di tích cấp quốc gia.

Cỡ mẫu khảo sát điền dã bao gồm 35 ngôi miếu riêng, 208 ngôi đình làng và 50 lăng Ông Nam Hải phân bố tại 5 địa bàn trọng điểm: Nha Trang, Diên Khánh, Ninh Hòa, Vạn Ninh và Cam Ranh. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (Purposive Sampling) được thực hiện với 40 nghệ nhân, thủ từ, chức sắc dân gian cùng 15 nhân chứng am hiểu phong tục truyền thống thuộc các nhóm nghề: nông dân trồng lúa nước, thợ đi tìm trầm hương (dân đi điệu) và ngư dân ven biển.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp điền dã dân tộc học (quan sát tham dự, phỏng vấn sâu, ghi âm hồi cố) kết hợp phân tích văn bản học Hán Nôm và phương pháp lịch sử. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì tín ngưỡng dân gian tồn tại sống động trong ký ức và thực hành nghi lễ của nhân dân, đòi hỏi phải đối chiếu liên ngành để tránh suy diễn chủ quan. Timeline thu thập tài liệu và khảo sát thực địa được thực hiện liên tục trong giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2009.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm sáng tỏ 4 phát hiện cốt lõi về diện mạo và cấu trúc của tín ngưỡng thờ Pô Nagar tại Khánh Hòa:

  • Sự phổ quát của hệ thống di tích: Toàn tỉnh có 35 ngôi miếu thờ riêng biệt Thiên Y A Na (Diên Khánh có 12 miếu, Ninh Hòa có 10 miếu, Nha Trang có 6 miếu, Vạn Ninh có 6 miếu, Cam Ranh có 4 miếu). Ngoài ra, hơn 208 ngôi đình làng đều có miếu thờ Bà bên tả hoặc cử hành nghi thức thỉnh Bà về phối hưởng trong các dịp tế xuân thu nhị kỳ.
  • Diễn trình chuyển hóa thần điện: Hình tượng nữ thần trải qua 3 giai đoạn biến đổi rõ rệt: từ nữ thần Bhagavati trong Hindu giáo mang sức mạnh sáng tạo và hủy diệt sang Nữ thần Mẹ xứ sở Pô Inư Nưgar của người Chăm với quyền năng sáng tạo đất đai, lúa gạo, cây trầm hương (gắn liền với huyền tích 97 người chồng và 38 người con gái), và cuối cùng trở thành Thánh Mẫu Thiên Y A Na Diễn Ngọc Phi của người Việt mang đức hạnh chở che, cứu khổ độ nạn.
  • Tỷ lệ phối thờ tôn giáo vượt trội: 100% trong số 50 lăng Ông Nam Hải của ngư dân đều có bàn thờ hoặc khám thờ Bà Thiên Y A Na. Trong 56 di tích lịch sử cấp tỉnh, có tới 28 di tích (đạt tỷ lệ 50%) thờ chính hoặc phối thờ Bà. Triều đình nhà Nguyễn đã ban hành 5 đợt phong sắc tập trung vào các năm 1852, 1880, 1886, 1909 và 1924 để tôn vinh Bà là Thượng đẳng thần.
  • Sự gắn kết chặt chẽ với sinh kế đặc thù: Rừng núi Khánh Hòa chiếm tới 75% diện tích tự nhiên (274.000 ha), tạo ra nghề khai thác trầm kỳ độc đáo. Toàn bộ cộng đồng dân đi điệu đều tôn sùng Bà là Bà Chúa Trầm Hương. Trong khi đó, ngư dân tại 6 đầm vịnh lớn xem Bà là phúc thần bảo hộ sóng gió biển khơi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự dung hợp sâu sắc này bắt nguồn từ tâm lý của những đoàn lưu dân người Việt khi Nam tiến. Đứng trước vùng đất mới với thiên nhiên khắc nghiệt, người Việt cần sự bảo trợ tâm linh từ vị thần chủ bản địa có quyền năng tuyệt đối trên mảnh đất Kauthara. Bên cạnh đó, triều đình chúa Nguyễn và các vua triều Nguyễn đã chủ động chuẩn hóa vị thần bản địa thành Thượng đẳng thần của quốc gia nhằm an định lòng dân và củng cố quyền lực quản lý lãnh thổ.

Khi so sánh với Đạo Mẫu Tam phủ, Tứ phủ tại đồng bằng Bắc Bộ, tín ngưỡng thờ Mẫu ở Khánh Hòa không phân chia thế giới thần linh thành các phủ khép kín mà tập trung tôn vinh vị Thần Mẫu tối cao mang tính chất dung hợp Chăm - Việt sâu đậm. Khác với vùng Thừa Thiên Huế vốn chịu ảnh hưởng mạnh của quá trình Nho giáo hóa, tín ngưỡng thờ Bà tại Khánh Hòa giữ nguyên tính chất dân gian phóng khoáng, kết hợp hài hòa giữa nghi thức múa bóng của người Chăm và hát văn chầu, hát tuồng của người Việt.

Dữ liệu thống kê về sự phân bố di tích có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ phân bổ 35 ngôi miếu thờ riêng biệt giữa các huyện thị (Diên Khánh chiếm 34,3%, Ninh Hòa 28,6%, Nha Trang 17,1%, Vạn Ninh 17,1%, Cam Ranh 11,4%) và bảng ma trận phối thờ thần linh trong 208 ngôi đình làng. Điều này phản ánh rõ nét quy luật: nơi nào có cộng đồng cư dân nông nghiệp và khai thác lâm hải sản lâu đời thì nơi đó mật độ phụng thờ Thiên Y A Na càng đậm đặc.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể của tín ngưỡng thờ Pô Nagar/Thiên Y A Na trong bối cảnh phát triển đương đại, 4 giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:

  • Số hóa và chuẩn hóa hồ sơ di tích: Tiến hành số hóa dữ liệu 100% đối với hơn 200 di tích thờ phụng Thiên Y A Na và bảo tồn khẩn cấp hơn 50 đạo sắc phong triều Nguyễn hiện đang lưu giữ rải rác tại các đình, miếu làng xã. Thời gian thực hiện từ năm 2026 đến năm 2028, do Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Khánh Hòa chủ trì phối hợp cùng Trung tâm Bảo tồn Di tích tỉnh.
  • Bảo tồn không gian thiêng và nghệ thuật diễn xướng dân gian: Tổ chức phục dựng bài bản các hình thức múa bóng, hát chầu văn, hát bội truyền thống tại Lễ hội Tháp Bà (20-23/3 âm lịch) và Am Chúa (1-3/3 âm lịch). Đặt mục tiêu tập huấn kỹ năng thực hành di sản cho 100% các câu lạc bộ nghệ nhân dân gian địa phương trước năm 2027, dưới sự hướng dẫn của các nhà nghiên cứu dân tộc học và âm nhạc dân gian.
  • Phát triển du lịch di sản văn hóa tâm linh bền vững: Xây dựng chuỗi liên kết tour di sản văn hóa Nha Trang - Diên Khánh - Ninh Hòa, hướng tới mục tiêu gia tăng 20% đến 25% lượng khách du lịch văn hóa có trách nhiệm trong giai đoạn 2026 - 2030. Cơ quan thực hiện gồm Sở Du lịch tỉnh Khánh Hòa kết nối với các doanh nghiệp lữ hành và ban quản lý di tích cơ sở.
  • Tăng cường giáo dục di sản học đường: Đưa nội dung giáo dục lịch sử tiếp biến văn hóa Chăm - Việt và truyền thuyết Thiên Y A Na vào chương trình giáo dục địa phương tại 100% các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, nâng cao nhận thức bảo vệ di sản đạt trên 85% học sinh vào năm 2029, do Sở Giáo dục và Đào tạo Khánh Hòa chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Nhà nghiên cứu Dân tộc học, Văn hóa học và Sử học: Cung cấp khung lý thuyết tiếp biến văn hóa chuẩn mực và nguồn tư liệu điền dã phong phú tại hơn 200 di tích thực tế, hỗ trợ nghiên cứu chuyên sâu về sự giao lưu văn hóa giữa các tộc người tại Việt Nam.
  • Cán bộ quản lý văn hóa và bảo tồn di sản: Sử dụng hồ sơ khảo sát chi tiết của 56 di tích cấp tỉnh và 13 di tích cấp quốc gia làm căn cứ khoa học để hoạch định chính sách bảo tồn, trùng tu di tích và lập hồ sơ đề nghị công nhận di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia.
  • Giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Khoa học Xã hội: Khai thác trường hợp nghiên cứu điển hình về sự biến đổi từ thần thoại Hindu giáo sang tín ngưỡng thờ Mẫu bản địa phục vụ biên soạn bài giảng, xây dựng chuyên đề học thuật và phát triển đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Chuyên gia quy hoạch và phát triển du lịch văn hóa: Khai thác không gian huyền thoại xứ Trầm Hương, các câu chuyện dân gian và cấu trúc lễ hội truyền thống để thiết kế các sản phẩm du lịch tâm linh đặc sắc, gia tăng trải nghiệm chiều sâu cho du khách tại Nam Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

  • Nguồn gốc ban đầu của hình tượng Pô Nagar trong lịch sử là gì? Hình tượng Pô Nagar khởi nguồn từ nữ thần Uma/Bhagavati trong Hindu giáo, du nhập vào vương quốc Champa cổ. Bài minh văn khắc năm 784 tại Tháp Bà Nha Trang dưới triều vua Satyavarman đã ghi nhận việc phụng thờ nữ thần Bhagavati, sau đó được cư dân Chăm bản địa hóa thành Nữ thần Mẹ xứ sở Pô Inư Nưgar - vị thần sáng tạo ra muôn loài và cây trầm hương.

  • Vì sao người Việt khi Nam tiến lại tiếp nhận tín ngưỡng thờ Nữ thần Chăm? Khi định cư tại Khánh Hòa từ năm 1653, người Việt đứng trước môi trường tự nhiên mới lạ và đầy rủi ro. Việc tiếp thu vị phúc thần bản địa giúp người Việt giải tỏa nhu cầu tâm linh, tìm kiếm sự che chở nơi đất mới. Đồng thời, đây là chính sách thu phục nhân tâm khôn khéo của chúa Nguyễn nhằm gắn kết các cộng đồng dân cư cùng sinh sống hòa bình.

  • Mật độ phân bố các cơ sở thờ tự Thiên Y A Na tại Khánh Hòa hiện nay ra sao? Tín ngưỡng thờ Thiên Y A Na bao phủ toàn diện với hơn 200 di tích trên khắp tỉnh Khánh Hòa. Mật độ đậm đặc nhất tập trung tại huyện Diên Khánh (nơi có di tích Am Chúa) và huyện Ninh Hòa với 22 ngôi miếu riêng, thành phố Nha Trang với Tháp Bà Pô Nagar, cùng mạng lưới hơn 208 ngôi đình làng có lập miếu hoặc phối thờ Bà.

  • Mối liên hệ đặc biệt giữa Thánh Mẫu Thiên Y A Na và nghề tìm trầm hương là gì? Khánh Hòa có diện tích rừng chiếm 75% tự nhiên, là thủ phủ của trầm kỳ quý hiếm. Theo truyền thuyết dân gian, Thiên Y A Na chính là Bà Chúa Trầm Hương hóa thân từ cây dó bầu. Dân đi điệu trước khi vào rừng ngậm ngải tìm trầm bắt buộc phải sắm lễ vật cúng tế tại miếu Bà để cầu xin sự soi đường và bảo vệ tính mạng.

  • Tín ngưỡng thờ Bà tại Khánh Hòa có điểm gì khác biệt so với Đạo Mẫu Bắc Bộ? Đạo Mẫu Bắc Bộ cấu trúc theo hệ thống Tam phủ, Tứ phủ gắn với các Mẫu Thượng Thiên, Thượng Ngàn, Thoải Phủ. Ngược lại, tín ngưỡng tại Khánh Hòa mang tính lưỡng hợp Chăm - Việt, tôn vinh độc tôn vị Mẹ Xứ Sở Thiên Y A Na, phối thờ mật thiết trong 50 lăng thờ Cá Ông và duy trì nghệ thuật múa bóng Chăm đặc trưng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và khảo sát toàn diện hơn 200 di tích thờ phụng Pô Nagar/Thiên Y A Na trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, xác lập bức tranh tổng thể về một tín ngưỡng dân gian tiêu biểu bậc nhất Nam Trung Bộ.
  • Làm sáng tỏ quy luật tiếp biến văn hóa đa tầng: từ nữ thần Bhagavati của Hindu giáo chuyển hóa thành Nữ thần Mẹ Pô Inư Nưgar của người Chăm và thăng hoa thành Thánh Mẫu Thiên Y A Na của người Việt.
  • Khẳng định giá trị cố kết cộng đồng của tín ngưỡng kể từ mốc lịch sử năm 1653, trở thành sợi dây liên kết bền chặt giữa các cư dân nông nghiệp, ngư nghiệp và lâm nghiệp trên vùng đất xứ Trầm Hương.
  • Cung cấp nguồn tư liệu điền dã dân tộc học chuẩn xác với dữ liệu kiểm kê tại 56 di tích cấp tỉnh và 13 di tích cấp quốc gia, đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho ngành Dân tộc học và Tôn giáo học Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng giai đoạn 2026 - 2030 nhằm số hóa di sản, bảo tồn nghi lễ múa bóng dân gian và phát triển du lịch văn hóa bền vững. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng địa phương hãy chung tay gìn giữ và phát huy giá trị trường tồn của di sản Thánh Mẫu Thiên Y A Na.