re STAPHYLOCOCCI (TU CAU KHUAN ) % Dy Người trình bày: ThS. Trân Lĩnh Sơn VĨNH LONG - 2024 NV ICLO DI P)U) Sau khi học xong, sinh viên có khả năng: = Ké duoc đặc tính vi sinh vật của staphylocicci m Mô tả tính chất của các độc tô và enzym của Staphylococci m Nhận thức được cơ chế gầy bệnh và biêu hiện lâm sàng để làm nên táng cho các năm học sau m Nói được các kỹ thuật xác định Staphylococcl trong phòng thí nghiệm = Trinh bay khái niệm về điêu trị, dịch học và phòng ngừa m Thuộc họ Micrococcaceae m Plannococcus: không gây bệnh cho người m Micrococcus: gây bệnh cho người = Nhom Gram (+): Staphylococci, Streptococci, pneumococci. Staphylococci là loại câu khuẩn Gram dương xếp thành từng đám giống hình chùm nho. Mọc dễ dàng trên nhiêu loại môi trường, có khả năng lên men nhiều loại đường và tiết sắc tô thay đôi từ trang đến vàng đậm.
Một số vi khuẩn là vi khuân thường trú ở da và niêm mạc của người. Một sô khác có thê gây bệnh với nhiêu hình thức nhiễm khuân có mủ khác nhau, cả nhiễm khuẩn huyết đưa đến tử vong. Các loại gây bệnh thường có khả năng tiêu huyết, làm đông đặc huyết tương, tiét enzym ngoại bào và độc tô. Một hình thức ngộ độc thức ăn thường gặp, gây ra bởi 1 loại độc tô ruột bên với nhiệt Ngay nay Staphylococci đã dé kháng với nhiều loại kháng sinh, trở thành 1 vẫn đề khó khăn trong điêu trị CO3 LOAI THUONG GAP = Staphylococcus aureus,ching vi khuan coagulase (+) gây bệnh gọi là tụ câu vàng.
= Staphylococcus epidermidis ching vi khuan coagulase(- ) không gây bênh gọi là tụ câu da. m S{4I0I1V]OCOCCUS saprophyticus chủng vi khuân coagulase (-) goi la tu cau song hoai sinh. STAPHYLOCOCCI ( tU CAU VANG ) NUOI CAY Mộc dễ trên môi trường nuôi cây thông thường Hiểu khí và ky khí tùy nghi Nhiệt độ thích hợp là 37°C Trên môi trường thạch đặc khuẩn lạc màu vàng (Staphylococcus aureus),khuan lac mau xám hay trắng (S.epidermidis) Trên thach mau S.aureus gay tiêu huyết còn lại những lòai khác ít khi gây tiêu huyết Môi trường canh thang làm đục MT, đề lâu lăng cặn. = San sinh ra catalase m Chịu được khô, hơi nóng = Lên men chậm nhiều loại 50°C/30 phut đường.
Sản xuất ra acid m Sông được với nông độ lactic nhưng không sinh NaCL 9% hoi "% 7 = Biuc TS) = Khả năng ly giải protein hexachlorophene 3%,tim tuy theo tung chung cua gentian vi khuan = Đê kháng với kháng sinh = Coagulase (+) họ j-lactam bằng cách „ Catalase(+) tiét ra B-lactamase = Mannitol (+) a Penicillin — penicillinase = Desoxyribonuclease a MRSA= Methicillin (+) resistance Phosphatase (+ staphylococcus aureus : P oy PROTEIN A ACID TEICEHOIC = Lathanh phân vách tb = Là KN ngưng kết chủ của nhiều dòn g S.aureus yéu 7 Cato he gate = Là thành phần đặc hiệu của KN O CAPSUL(NANG) " a. rếP m Chỉ có ở một số đòng : R S.aureus ELON LELVÀN DUIAI = Co tac dung ngan can BANG PHAGE thực bào của bc trung tính = Coagulase: do S.aureus tiét ra c6 t/d lam dong huyết tương, duoc xem 1a 1 yéu to gdp phan vào cơ chê gây bệnh. = Catalase: bién hydrogen peroxidase thành nước va Oxy gen. = Hyaluronidase: lam tan hyaluronic acid, giup vi khuân lan tràn trong mô cơ thê.
= Staphylokinase: lam tan fibrin. = Proteinase: pha huy protein. = Lipase: pha huy lipid. = Beta-lactamase: pha huy vong beta-lactam m Phân lớn do chủng tụ cầu a Gay nên hội chứng phỏng vàng (PROTEIN).
rộp va choc lo = Gom 6 type (A-F) B70 ) HEMOIDYSING, m Giây tan các BC đa nhân, S00 \ E[ [0V ĐO TC, HC, hoại tử da, áp xe. m Giống như sốc nội độc tô m Có trọng lượng phân tử từ 33000-36000 Dalton = Thuong gap nhiễm trùng vết thương II/1/(G11)10N = Độc tô này chỉ gây độc cho BC người và thỏ KAU TRU GAY BENH a Da, ID đường hô hâp, „ Mụn, nhọt hoặc áp xe đường tiêu hóa khu trú = Nhiém khuan huyét gay = Con tim thay trong ao, viêm phối, màng não, quân, giường chiều, vật dụng xung quanh môi “°° KG trường m Ngộ độc thức ăn = Hoi chung sôc nhiễm khuẩn(đột ngột) m Nhiễm khuẩn BV mụn mũ hay áp xe. Thường có 1 phản ứng viêm khu trú, rất đau, dân dân hóa mủ ở giữa và được chữa lành nhanh chóng khi dẫn lưu mủ. = Ngo doc thức ăn do độc tô ruột của staphylococclI biêu hiện bởi những đặc điêm: ủ bệnh ngăn (I-§ ø1ờ), buôn nôn, óIi mửa và tiêu chảy dữ dội, không sốt và hôi phục nhanh.
m Hội chứng sốc nhiễm khuẩn thường khởi phát đột ngột với sốt cao, ói mửa, tiêu chảy, đau cơ, ban đỏ ngoài da và giảm huyết áp kết hợp tình trạng suy tim và thận trong phân lớn trường hợp nặng = Lay bénh pham: tiy truong hợp bệnh lý mà ta có thể lây bệnh phâm mủ, máu, đàm, dịch não tuý. Tìm kháng thê trong huyệt thanh ít có giá trỊ. = Nhu6dm Gram: quan sat hinh dang dién hinh, cach sap xếp cũng như tính chất bắt màu của staphylococci. m Nuôi cây: thường dùng thạch máu.
Sau khi u 37°C trong [85 giờ, quan sát hiện tượng tiêu HN sắc tô khuân lạc. NUOI GAY TREN THACH MAU m Các thử nghiệm khang novobiocin, phosphatase, lén men mannitol. dung phan biét cac staphylococci coagulase âm. = Dinh typ bang phage (phage typing): thường dùng khảo sát dịch tê học.
Lam thử nghiệm băng cách nhỏ vào mỗi ô trên hộp thạch đã cây vi khuân 1 phaøe khác nhau. Nếu gặp týp vi khuẩn S. aureus thích hợp, phage sẽ ăn vi khuẩn. Lén men duwo’ng mannitol = Chu yêu là dùng kháng sinh = Tụ câu có thê kháng nhiêu loại kháng sinh.
Tốt nhất là làm kháng sinh đô. = Doi với áp xe và những sang thương kín có mủ, điêu cân thiết là phải dẫn lưu mủ, bởi vì kháng sinh không thê tác dụng vào phân giữa ô mủ được. DICH TE HOC Vi khuan staphylococci c6 & khap moi noi. Nguôn nhiễm chính là các sang thương nhiễm khuẩn hoặc do tiếp xúc qua đường hô hấp va da.
Sự lây lan đặc biệt quan trọng ở các bệnh viện, nơi mà tỉ lệ mang staphylococci kháng thuốc ở nhân viên y tÊ và bệnh nhân rât cao. PHONG NGUA m Vệ sinh chung = Vô khuân trong thao tác ngoại khoa, sản khoa và trong xét nghiệm m Chông nhiêm khuân chéo VI KHUAN DUONG RUOT (Enterobactetiaceae) 26 | (Enterobacteriaceae) Mục tiêu học tập: 1. Trinh bày được đại cương về họ vi khuẩn đường ruột 2. Trình bày được các đặc điềm sinh vật học và khả năng gây bệnh của các vi khuan E.
Nêu được phương pháp chân đoán vi sinh vật, nguyên tắc phòng và diéu tri bénh do E. DAI CUO'NG VE HO VI KHUAN ĐƯỜNG RUỘT 1. Noi cw tru + Thường sông ở ông tiêu hóa của người và động vật, có thể gây bệnh hoặc không gây bệnh + Có thê sông ở ngoại cảnh (đất, nước) và trong thức ăn 2. Hình thê + Trực khuân Gram âm không sinh nha bào + Một sô giỗng thường không di động (Klebsiella, Shigella), một số khác di động nhờ có lông ở xung quanh thân tê bào.
+ Một số giống có vỏ (thây được nhờ kính hiễn vi: Klebsiella, Salmonella) 28 Hiéu khi ky khí tùy tiện, phát triển được trên môi trường nuôi cây thông thường Trên môi trường đặc: khuẩn lạc nhẫn, bóng (dạng S). Tinh chất này có thê biên đổi sau nhiều lần nuôi cây liên tiếp thành các khuẩn lạc có bề mặt khô và xù xì (dạng R) Các khuẩn lạc của các VK có vỏ như Klebsiella: nhầy, lớn hơn khuẩn lạc dạng S và có xu hướng hòa lẫn vào nhau 30 = Lén men glucose co sinh hoi hoac khong sinh hoi oxidase âm tính; catalase dương tính; khử mitrat thành nitrit Lên men hoặc không lên men một số loại đường (đường lactose) Có hay không có một số enzym như urease; tryptophanase Khả năng sinh ra H;S khi di hoa protein, axit-amin, hoặc các dẫn xuất có lưu huỳnh. Cau truc khang nguyén Ở các vi khuân đường ruột người ta có thê phân biệt : = Cac kháng nguyên thân hoặc KN O© =" Cac khang nguyen lông hoặc KN H =". Các kháng nguyên bề mặt (vỏ hoặc màng bọc): gọi là KN K.
N€G các KN khác nhau cho phép phân chia các VK thuộc cùng một loài hoặc một giỗngracác - a ox) ang nguyén La KN nam trong vach té bao VK, ban chat la Lipopolysaccharit (LPS) bao gồm: - Thành phân protein làm cho phức hợp có tính KN. - Thành phân polysaccarit quyết định tính đặc hiệu của KN - Thành phân lipit chịu trách nhiệm vệ tính độc. 34 Kháng nguyên O: Cơ thể người hoặc động vật đáp ứng lại với KN O bằng KTO: KN O khi gặp kháng thể tương ứng sẽ xảy ra phản ứng ngưng kết gọi là hiện tượng ngưng kết O: thân VK ngưng kết với nhau dưới dạng những hạt nhỏ, lắc khó tan 35 4. Khang nguyen H Là KN của lông chỉ có ở những VK di động Có bản chất là protein giỗng như myosin của cơ.
KN H kích thích cơ thể hình thành KTH và khi gặp nhau sẽ xảy ra hiện tượng ngưng kết H (các VK ngưng kết lại với nhau do các lông kết dính lại tạo nên các hạt ngưng kết rất dễ tan khi lắc). Các VK di động khi cho tiễp xúc với các KT H tương ứng: bị bất động. Khang nguyén bé mat La KN bao quanh than VK Dưới dạng một cái vỏ thây được rõ ở KHV thường (ví dụ KN K của Kflebsiella) hoặc là một màng bọc không nhìn thây được ở kính hiên vi thường (ví dụ KN Vi của Salmonella typhi) ors Theo Bergey’s Manual (1984) chia Enterobacteriaceae lam 13 giỗng chính như sau: Các giống : I. Erwinia Các giỗng có ý nghĩa y học nhất là : Escherichia; Shigella: Salmonella; Klebsiella; Enterobacter, Proteus; Yersinia; con các giỗng khac it y nghia 38 ll.coli) + Là những VK ký sinh, bình thường có ở ruột, + Là tác nhân gây bệnh khi xâm nhập vào các cơ quan khác như đường tiết niệu, đường máu, đường mật., + Và có một số chủng E.
coli có khả năng gây bệnh tiêu chảy như ETEC, EPEC, EIEC. Dac diém sinh vat hoc 1. Hình thể : + Trực khuân Gram âm + Di động (có lông quanh thân) + Một số chủng E.coli có vỏ polysaccarit + Không sinh nha bào —— „ i. à oe 4 , aos) ¬— ( ‹ | Ñ =—————== 5 xf \ j ắ ` Ì LY Ự bit \ ì s in‘ ‘ E + mm.
- —_— rn + Hiễu khí hoặc ky khí không bắt buộc + Phát triển dễ dàng ở môi trường nuôi cây thông thường, một số có thê phát triên được ở môi trường tông hợp đơn giản + T9 thích hợp 370C, pH: 7 - 7,2.