Luận văn thạc sĩ thực trạng và một số giải pháp cho việc cải thiện sinh kế của các nhóm sinh kế trong dự án world vision tại huyện na hang tỉnh tuyên quang

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện sinh kế cho các nhóm tại dự án World Vision, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.2. Hộ và kinh tế hộ

2.3. Cơ sở thực tiễn

2.4. Quá trình phát triển và một số nghiên cứu về sinh kế

2.4.1. Quá trình phát triển sinh kế hộ ở một số địa phương ở nước ta

2.4.2. Một số nghiên cứu về sinh kế

3. Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

4. Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.2. Khái quát về dự án và các nhóm sinh kế

4.2.1. Khái quát về dự án

4.2.2. Khái quát về các nhóm sinh kế

4.3. Đánh giá những hoạt động sinh kế của các nhóm sinh kế

4.3.1. Thông tin cơ bản của các hộ

4.3.2. Các hoạt động sinh kế chủ yếu

4.3.3. Đánh giá những hoạt động hỗ trợ sinh kế của Chương trình Phát triển vùng Na Hang

4.3.3.1. Những hoạt động hỗ trợ sinh kế đã, đang và sẽ triển khai
4.3.3.2. Những kết quả bước đầu trong các hoạt động hỗ trợ sinh kế

4.3.4. Những khó khăn, tồn tại trong việc triển khai các hoạt động hỗ trợ sinh kế của dự án

4.3.5. Những giải pháp để cải thiện sinh kế

4.3.5.1. Những giải pháp cụ thể

5. Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực Trạng Sinh Kế Tại Huyện Na Hang

Huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, là một trong những khu vực có nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức trong việc cải thiện sinh kế cho người dân. Theo báo cáo, phần lớn dân cư tại đây là đồng bào dân tộc thiểu số, với trình độ dân trí còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các nguồn lực và cơ hội phát triển. Các hoạt động sinh kế chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp truyền thống, với thu nhập từ trồng trọt và chăn nuôi. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế từ các hoạt động này còn thấp do thiếu kiến thức và kỹ năng trong sản xuất. Đặc biệt, việc phụ thuộc vào nguồn tài nguyên rừng cũng tạo ra áp lực lớn lên môi trường, dẫn đến tình trạng khai thác không bền vững. Theo số liệu thống kê, thu nhập bình quân của hộ gia đình tại huyện Na Hang vẫn còn thấp so với mức trung bình của tỉnh, cho thấy sự cần thiết phải có những giải pháp cải thiện sinh kế.

1.1 Đặc Điểm Kinh Tế Xã Hội

Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Na Hang có ảnh hưởng lớn đến sinh kế của người dân. Huyện có địa hình đồi núi, khí hậu thuận lợi cho một số loại cây trồng, nhưng lại gặp khó khăn trong việc phát triển hạ tầng giao thông. Điều này làm hạn chế khả năng tiếp cận thị trường và các dịch vụ hỗ trợ. Hơn nữa, tỷ lệ hộ nghèo tại huyện vẫn còn cao, với nhiều hộ gia đình sống dựa vào sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp. Các chương trình hỗ trợ từ các tổ chức như World Vision đã giúp cải thiện một phần nào đó, nhưng vẫn cần có những can thiệp mạnh mẽ hơn để nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện sống cho người dân.

II. Giải Pháp Cải Thiện Sinh Kế

Để cải thiện sinh kế tại huyện Na Hang, cần có một loạt các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Trước hết, việc đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề cho người dân là rất cần thiết. Các chương trình đào tạo cần tập trung vào các kỹ năng thực tiễn, giúp người dân có thể áp dụng vào sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề phi nông nghiệp. Thứ hai, cần tăng cường hỗ trợ về tài chính cho các hộ gia đình thông qua các quỹ tín dụng, giúp họ có khả năng đầu tư vào sản xuất. Ngoài ra, việc phát triển các mô hình hợp tác xã cũng là một giải pháp khả thi, giúp người dân có thể liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Cuối cùng, cần có sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ như World Vision trong việc triển khai các chương trình hỗ trợ sinh kế, nhằm đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của các hoạt động.

2.1 Tăng Cường Hỗ Trợ Kỹ Thuật

Việc tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho người dân là một trong những giải pháp quan trọng để cải thiện sinh kế. Các chương trình khuyến nông cần được triển khai mạnh mẽ hơn, cung cấp cho người dân kiến thức về kỹ thuật canh tác, chăn nuôi hiện đại. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất cũng cần được khuyến khích. Các mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững, như trồng cây theo hướng hữu cơ, có thể giúp nâng cao giá trị sản phẩm và bảo vệ môi trường. Sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp sẽ giúp người dân có thêm kiến thức và kỹ năng cần thiết để phát triển kinh tế hộ gia đình.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ thực trạng và một số giải pháp cho việc cải thiện sinh kế của các nhóm sinh kế trong dự án world vision tại huyện na hang tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất nước ta đang từng bước hội nhập nền kinh tế thế giới, giành được nhiều thành tựu trong tất cả các lĩnh vực đời sống văn hóa – kinh tế - xã hội. Chất lượng cuộc sống mọi mặt của người dân nó chung và người nông dân nói riêng không ngừng được cải thiện. Đặc biệt là vấn đề sinh kế bền vững và thu nhập của người dân đang là mối quan tâm hàng đầu.

Nó là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển nâng cao đời sồng của con người nhưng vẫn đáp ứng được đòi hỏi về chất lượng môi trường tự nhiên. Bên cạnh đó trong giai đoạn hiện nay khi điều kiện nguồn lực còn hạn chế, nhà nước xóa bỏ cơ chế tổ chức bao cấp. Hoạt động sản xuất nông nghiệp ngày càng đa dạng, phát triển theo hướng hàng hóa. Mà sự phát triển nhanh chóng, vượt bậc trong nền kinh tế hàng hóa đã tạo nên sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc trong xã hội, vấn đề sinh kế và thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn ngày càng rõ rệt.

Với hơn 70% dân số ở các vùng nông thôn đây là nguồn lao động dồi dào nhưng lại chưa được sử dụng hợp lý. Trên thực tế cho thấy việc lựa chọn hoạt động sinh kế và việc tăng thu nhập cho hộ gia đình phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, yếu tố con người, khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng,… Do đó việc nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân là yêu cầu cấp thiết và cần có sự quan tâm đúng mức của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể. Tr87ng những năm gần đây hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân huyện Na Hang đã có những thay đổi lớn, việc cải thiện các sinh kế truyền thống và học hỏi, áp dụng các sinh kế mới đã và đang diễn ra nhằm n 2 đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình. Tuy nhiên, hiệu quả các hoạt động sinh kế của các hộ dân địa phương còn hạn chế do cộng đồng người dân chủ yếu là đồng bào dân tộc Tày, Nùng trình độ dân trí chưa cao, cuộc sống còn nhiều khó không có điều kiện đầu tư.

Sinh kế của người dân địa phương còn phụ thuộc vào nguồn tài nguyên rừng rất lớn khiến cho việc quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên tại đây gặp không ít khó khăn. Trước thực trạng trên, hiện nay trên địa bàn huyện Na Hang đã có rất nhiều hoạt động hỗ trợ sinh kế người dân của các tổ chức đoàn thể, của khuyến nông,… đặc biệt là Chương trình Phát triển vùng Na Hang do tổ chức World Vision Việt Nam. Một trong số nhiều hoạt động của Chương trình Phát triển vùng Na Hang là hoạt động sinh kế cho các hộ gia đình, thông qua đó chương trình nhằm cải thiện an sinh cho trẻ em, đặc biệt những trẻ em dễ bị tổn thương. Tầm nhìn thế giới hỗ trợ các gia đình, cộng đồng và đối tác địa phương giải quyết tận gốc nguyên nhân đói nghèo, cải thiện sinh kế cho người dân nơi đây.

Những hoạt động hỗ trợ sinh kế của Chương trình Phát triển vùng Na Hang mới được triển khai nhưng đã nhânj được sự tham gia tích cực của các hộ gia đình thuộc đối tượng dự án. Thực tế đặt ra tại địa phương hiện nay, rất cần có một nghiên cứu để tìm câu trả lời cho những câu hỏi như: Những thực trạng sinh kế của người dân trước khi tham gia dự án ra sao? Sinh kế người dân đã có những thay đổi như thế nào khi tham gia dự án? Những tác động bước đầu của các hoạt động dự án đến sinh kế của người dân? Những hoạt động sinh kế của người dân cần cải thiện, đổi mới để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững thì cần có những giải pháp cụ thể tiếp theo là gì?. Từ vấn đề thực tế đặt ra trên đây, chúng tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp cho việc cải thiện sinh kế của các nhóm sinh kế trong dự án World Vision tại Huyện Na Hang, Tỉnh Tuyên Quang” n 3 2. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá được thực trạng các hoạt động sinh kế của các nhóm hộ dân thuộc đối tượng dự án làm cơ sở cho việc đưa ra những giải pháp và xây dựng các hoạt động sinh kế của dự án World Vision tại huyện Na Hang.

- Tìm ra được những thuận lợi, khó khăn cản trở trong việc thực hiện các hoạt động sinh kế của các nhóm sinh kế trong dự án. - Đề xuất được những giải pháp can thiệp sinh kế hiệu quả nhằm nâng cao thu nhập cho người dân tham gia dự án và cộng đồng. Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Củng cố thêm kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình đi thực tập cơ sở. Năng cao khả năng tiếp cận, thu thập, xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình nghiên cứu.

* Ý nghĩa trong thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở tham khảo cho chính quyền, các tổ chức đoàn thể và người dân địa phương có cái nhìn thực tế, cụ thể về hoạt động sinh kế của người dân. Qua đây, có thể đưa ra được những định hướng giải pháp can thiệp sinh kế phù hợp. - Đề tài cũng góp phần quan trọng cho Chương trình Phát triển vùng Na Hang có cách tiếp cận và những hoạt động hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn lực sinh kế, từ đó có các biện pháp thúc đẩy phát triển sinh kế của người dân hiệu quả và bền vững. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Một số khái niệm cơ bản - Khái niệm sinh kế: Theo môt số ̣ tác giả , sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (gồm các nguồn lực vật chất và xã hội như: cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, nước mặt, đường xá,…) cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện để kiếm sống của con người (Scoones, 1998).

[6] Sinh kế của nông hộ là hoạt động kiếm sống của con ngườ, được thể hiện qua hai lĩnh vực chin ́ h là nông nghiệp và phi nông nghiêp.̣ Hoạt động nông nghiệp bao gồm: Trồng trọt lúa, ngô, khoai, sắn, lạc,…), chăn nuôi (lợn, gà, trâu, bò,…) và lâm nghiệp (keo, bạch đàn, mỡ,…). Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu bao gồm các dịch vụ, buôn bán và các ngành nghề khác. Như vây ,̣ trong phaṃ vi báo cáo này, sinh kế của ngườ i dân nông thôn đươc ̣ hiể u là các hoạt động sản xuất nông nghiệp để nuô i sống cho chính gia đình hộ. - Tiếp cận sinh kế: Tiếp cận sinh kế là khái niệm tương đối mới mẻ.

Nó phản ánh bức tranh tổng hợp các sinh kế của người dân hay cộng đồng, chứ không chỉ theo phương thúc truyền thống chú trọng đến một hoặc hai sinh kế (chẳng hạn như nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp…). Tiếp cận sinh kế sẽ mang lại cho cộng đồng cũng như những người hỗ trợ từ bên ngoài cơ hội thoát nghèo, thích nghi với điều kiền tự nhiên xã hội và có những thay đổi tốt hơn cho chính họ và cho các thế hệ tiếp theo. [6] n 5 - Khung sinh kế: + Sinh kế là sự kết hợp các hoạt động được thực hiện để sử dụng các nguồn lực để duy trì cuộc sống. Các nguồn lực có thể bao gồm các khả năng và kỹ năng cá nhân (nguồn lực con người), đất đai, tiền tích luỹ và các thiết bị (nguồn lực tự nhiên, tài chính, và vật chất) và các nhóm trợ giúp chính thức hay các hệ thống trợ giúp không chính thức tạo điều kiện cho các hoạt động được diễn ra (nguồn lực xã hội).

+ Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, đường xá) và các hoạt động cần có để kiếm sống. + Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng của những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận. Sự thành công của các chiến lược và hoạt động sinh kế tùy thuộc và mức độ hiểu biết mà con người có thể kết hợp cũng như quản lý những nguồn lực mà họ có. Vì thế, bàn về sinh kế và sinh kế bền vững có rất nhiều ý kiến, cách tiếp cận khác nhau.

+ Có ý kiến cho rằng sinh kế là phương tiện, cách thức để kiếm sống. Có ý kiến cho rằng sinh kế của một hộ gia đình hay của một cộng đồng còn được gọi là kế sinh nhai, là cách thức kiếm sống. Hoặc sinh kế là thu nhập ổn định có được nhờ áp dụng các phương thức, biện pháp khác nhau. Và có ý kiến cho rằng sinh kế có thể được miêu tả như những quyết định, những hàng động mà họ sẽ được thực hiện không những để kiếm sống mà còn để đạt được những ước vọng của họ.

+ Ta có thể miêu tả một sinh kế như là sự kết hợp các hoạt động được thực hiện để sử dụng các nguồn lực để duy trì cuộc sống. Các nguồn lực có thể bao gồm các khả năng và kỹ năng cá nhân (nguồn lực con người), đất đai, tiền tích luỹ và các thiết bị (nguồn lực tự nhiên, tài chính, và vật chất) và các nhóm trợ giúp chính thức hay các hệ thống trợ giúp không chính thức tạo điều kiện cho các hoạt động được diễn ra (nguồn lực xã hội). [6] n 6 + Theo DFID sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: nguồn lực và khả năng con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế. có quan niệm cho rằ ng sinh kế không đơn thuần chỉ là vấn đề kiếm sống, kiếm miếng ăn và nơi ở.

Mà nó còn đề cập đến vấn đề tiếp cận các quyền sở hữu, thông tin, kĩ năng, các mối quan hệ,…. Sinh kế cũng được xem như là “sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ”(DFID). [10] Về cơ bản các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ và đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách và các mối quan hệ xã hội và mỗi cá nhân và hộ gia đình tự thiết lập trong cộng đồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thực Trạng Và Giải Pháp Cải Thiện Sinh Kế Tại Huyện Na Hang, Tỉnh Tuyên Quang - Dự Án World Vision là một tài liệu quan trọng phân tích thực trạng sinh kế tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực để cải thiện đời sống người dân. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về các thách thức kinh tế - xã hội mà còn đưa ra các chiến lược phát triển bền vững, hỗ trợ bởi Dự án World Vision. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, nghiên cứu viên và những ai quan tâm đến phát triển cộng đồng tại khu vực miền núi.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện vĩnh thạch tỉnh bình định, nghiên cứu về phát triển kinh tế hộ nông dân tại một địa phương khác. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ kinh tế huyện cẩm khê tỉnh phú thọ cung cấp góc nhìn sâu sắc về các mô hình kinh tế tại khu vực miền núi. Cuối cùng, Luận án ts phân tích chuỗi giá trị và hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi cá tra ở đồng bằng sông cửu long là tài liệu tham khảo tuyệt vời để hiểu rõ hơn về chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp.