Chương I: Tổng quan tài liệu. Vị Irí, vai trò, chức nâng nhiệm vụ của YTCS. Tình hình mắc bênh và sử dụng dịch vụ Y tế.16 Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Đỏi tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu.21 ĨL Phương pháp nghiên cứu.
21 Chương 111: Kết quả nghiên cứu. Đối với nghiên cứu định lượng. Thông tin vể hộ gia đình. Thông tin về người ốm.
Một số đặc điểm và yếu tố liên quan đèn sử dụng dịch vụ KCB tại trạm y tế XŨ. Thực trạng của trạm y tế xã. Kết quả nghiên cứu dịnh tính. Quan điểm của người sử dụng dịch vụ K.
Quan điểm của người cung cấp dịch vụ K. Lý do người dan ít sử dựng dịch vụ KCB tại trạm Y tế. Mong muốn về dịch vụ kham chữa bênh tại trạm y tế. Thực trạng của trạm y tế xã.
49 Chương IV: Bàn luận. 54 L Thực trạng mắc bẹnh vả sử dụng dịch vụ kham chữa bệnh. Thực trạng chữa bệnh.54 2-Thực trạng sử dụng dịch vụ KCB của người dân lại TYT xã. Các yếu tố ânh hưởng dến tình hình sử dụng dịch vụ KCB lại TYT xã.
lliực trạng của trạm y tế xã. Nhân lực y tế. Nguồn tài chính cho TYT xã. Tinh hình thuốc và trang thiết bị.
Cơ sờ vật chất, TTB. Thực trạng mắc bệnh và sử dụng dịch vụ KCB cùa người dân. Thực trạng TYT xã. Một số yếu tỏ liên quan đến việc lựa chọn dịch vụ KCB tại trạm y tê.
67 TÀI LIỆU THAM KHẢO.68 PHỤ LỤC TÓM TÃT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu Trạm y tể xã lả đơn vị kỹ thuật y tế đẩu tiên thực hiện nhiệm vụ chuyên môn CSSK trực tiếp cho người dân. KCB là một trong nhừng nhiệm vụ quan trụng trong 10 chuẩn quốc gia cùa trạm y tế. Hoạt động cùa một số trạm y tể hiện nay còn chưa đáp ứng được nhu cầu KCB của người dân. Theo một sổ nghiên cứu thì chỉ có 7,3% đến 22,3% ngườỉ ốm lần dầu đến trạm y tể xã khám chữa bệnh.
Tạí địa bàn xã Nam Lĩnh, huyện Nam Đàn, linh Nghệ An, bình quản sổ lượt khám chữa bệnh cùa người dân cỏn thấp, chỉ mới đạt 0,36 lượt người khám / năm (Theo quy định của Bộ y tế là >0,6), trung bình cá huyện 0,53 và chì có từ 6-7 người dân đến khảm bệnh / ngày, số bệnh nhân nàm điều ưị nội trú năm 2005 chì có 102 người, trung bình mới có 8,5 người/ tháng. Từ thực tế nêu trên chúng tôi tiên hành nghiên cứu đề tài; “Tftfrtr trọng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại TYT xã của người dãn và một sổ yếu tể tiên quan tại xã Nam Lĩnh, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, năm 2006”. Với mục tiêu: 1- Xác định tỳ lệ ổm của người dàn trong 2 tuần qua ở xã Nam Lĩnh. 2- Mô tả mức dộ sử dụng dịch vụ KCB ở trạm y tê xà cùa người dân và khả năng đáp ứng dịch vụ khám chữa bệnh của trạm y tể xã.
3- Xác định một số yếu tố liên quan đển việc sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh cùa người dân ở trạm y tế xã. Đối tưựng nghiên cửu: Các hộ gia đình, người ổm trong 2 tuần qua, Trạm y tế. Thời gian nghiên cún: Từ thảng 4 năm 2006 đến tháng 7 năm 2006. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tà cẳt ngang có phân tích kết hơp phương pháp định tính và dính lượng.
Cở mẫu nghiên cứu: 286 hộ gia đình được lựa chọn ngẫu nhiên và người om trong 2 tuần qua của các hộ gia đình, người cung cẩp dịch vụ tại TYT xã. Kỹ thuật thu thập số liệu: Dũng bộ câu hói, bàng kiểm có săn. Thảo luận nhỏm, phòng vấn sâu. Tổng quan tài liệu: Nêu rõ vị trí chức năng nhiệm vụ của Y tế cơ sở.
Tinh hình mắc bệnh và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của các nghiên cứu trong và ngoài nước. Kết quả nghiên cớu: Phân tích các số lượng dưới dạng bảng biểu tìm ra những mối liên quan dến sừ dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm Y fế xã. Bàn luận: Từ những kết quả nghiên cứu phần tích tình hình mắc bệnh cùa người dân tại xã Nam Lĩnh - huyện Nam Đàn - tinh Nghệ An so sánh với các kết quả của những nghiên cứu trưóc. Kết luận: Đưa ra nhũng kết luận như: Tỷ lệ mắc bệnh của người dân trong 2 tuần qua, mức độ tiếp cận dịch vụ y tế.
Thực trạng cùa Trạm Y tế xã. Một số yếu lô liẻn quan dển sử dụng dịch vụ cùa người dân tại Trạm Y tế xã. Kiẻn nghị: Từ những kết luận đưa ra những kiến nghỉ đóì với cơ sở cung cấp dịch vụ, đối với chính quyển địa phương và ngườỉ sử dung nhằm lừng bước nâng cao hiệu quà chất lượng khám chừa bệnh tại Trạm Y tế xâ Nam Lĩnh trong thời gián tới. ĐẬT VẦN ĐẼ Bảo vệ và chăm sóc sức khoé ỉ ả quyền lợi của mỗi người dân dầ được Hiển pháp và Luật bảo vệ sức khoẻ nhẫn dân cùa Nước Cộng Hoả Xà ĩlội Chủ Nghĩa Việt Nam công nhận, Mọi người dàn đểu được hường sự chăm sóc sức khũẻ với sự bình dàng như nhan trong các loại hình y tể từ hệ thống y tể công lập, Y tê cơ sở là dơn vị y te đầu tiên thực hiện nhiệm vụ chuyên mòn CSSK trực Liếp cho người dân, đảm nhiệm một khối lượng công việc chinh của ngành y tể, VỚI 2 nhiệm vụ chính lù phòng bệnh và thu dung khám, cấp cứu.
Đối tượng phục vụ là đông đào người dân tao động, phát hiện sớm những vấn đề sức khỏe, trực tiếp thực hiện các chú trương chinh sách của Đàng và Nhà nước, Trạm y te đã có những đống góp to lớn trong CSBVSK nhân dân. Từ khi đất nước bước vào thời kỳ mở của năm 1986 đến nay, chuyền sang nển kinh lể thị trường thì chi phí KCB đã vượt quá sự bao cấp nhả nước, Trước tình hình dó, chính sách thu một phan viện phí ra dời đã bo sung nguồn kinh phí cần thiết. góp phàn nàng cao chắt lượng hoạt động cùa các cơ sở y tế. Tuy nhiên, việc thực hiện thu một phần viện phí cũng dã ánh hường nhất đinh đến khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tc (DVYT) cùa người dân [17], Việc sử dụng dịch vụ KCB ờ các trạm y te trong giai doạn này giảm một cách đáng kể.
Tỹ lệ sử dụng dịch vụ khám chừa bệnh của người dân cả ngoại trú vả nội trú gỉàm một nữa từ năm 1990- 1996, số lượt người dàn đến khám íạỉ cư sở y tế còn llẳh/ người,năm [33]. Trong khi dô khả ữăng liếp cận của người nghèo với cư sữ y lể lá rẩt kẽm vì; Không có tiền chi trà khám chữa bệnh, nhu cầu khảm chửa bệnh cao hơn người giàu, khả năng LiẺp cận nguồn thông tin y tế thấp và phương tiện di lại khó khấn [34], Với sự phát triền hiện nay nhu câu đòi hỏi về khám chữa bệnh cùa người dàn ngày câng lớn, với chất lượng cao hơn, trong khi đó thì khà nâng đáp ứng về dịch vụ cùa y tể cơ sở thi lại thấp vã không phũ hợp. Làm cho người dán đi tìm những cơ sỡ phục vụ tốt hơn như: Y tế íuyển trẺn, y tế tư nhặn.gây ra lãng phí các nguồn lực ờ các trạm y tê và quá tải cho bệnh viện tuyến trẽn. Việc sừ dụng dịch vụ y te thì 2 thường phụ thuộc vàn nhiều yêu lố như: Chất lượng, khoảng cách.
lính san có, sự hiểu biết ve dịch vụ y 1ẺÍ [21 Đe dáp ứng những thay đói trèn. trong những hâm gần đây. Dáng vă Nhá nước ta đã có nhiều chính sách nhằm nâng cao chất iượiig hệ thống y lú cơ sư như: Chì thị 06-CT7! vv vể cúng cố mạng íười ¥ té cơ sờ. ChicII lược chăm sóc vá bao vệ sức khoé ứhân dân đến năm 20 ỉ 0.
Bộ Y tế dà ban hành ỌĐ/370/ xây dựng xã Chuẩn quốc gia VC y EC giai đoạn 2001’2010. Nghị quyei 46- NQ/Ĩ w - 2005 cứa BCT về công tác BVCSSK trong tình hình mới. [4|, [24], Chính lừ những chinh sách náy hệ thống y lể cơ sớ đà cỏ những thay dơi về chẩt lượng như: Nhiều trạm y tể có hác sì và dược [rang bị các Lhiềt hi y le hiện đại vá đầy đù. nhá trạm khang Iraiìg, nhưng sức thu hủi người dần đên SƯ dụng dịch ¥.! y lê nói chưng vả dịch vụ khám chừa bênh nói riỄng vần còn chưa đáp ứng dược nhi! cầụ chúm sức sức khơé cứa người dàn.
Theo kểt quà điều tra cún lỉà Vẫn Giáp thì chi có 22.3% số người ốm lầiì dầu den trạm ý tể xà kham chữa bệnh, lác giá I nin Tím Thuy III 19,29"II. ỉ ác gìá Trương Việt Dũng là [2.3 % [ 161 11 ’ I 1331- Nam Lĩnh lá một xã dồng bằng thuộc huyện Nam Đàn, tinh Nghệ An có dân sổ 6. 1372 hộ gia đinh, bao gốm 'cỏ 13 xóm và nằm cạnh quốc [ộ 46 nồi liền vói thi trấn huyện, cách (TY lè huyện 7 Km. Ngựờĩ dân chù yêu lủm nghe nông, kinh lề thuộc mức trưng binh sơ với cãc xã trong huyên, loàn xà còn ỉ 9.
I rạm y le \ ới 4 nhàn vièn (I Bác sỳ. 2 y sỹ vã I y tá trưng học). số người hành nghè Y. íìạm da irièn khai dây đù các chương ưình ¥ tế.
Báo bĩ ém y tế về xã, khám chửa bệnh mien phi cho tré < 6 cuôĩ (Số người có ihô Bão hiểm y lè I 1. Irè em 6 lưỡi 437 cháu). Hoạt dộng cứa trạm y tế trong những nấm qua dà có sự chuyên biển tói. nhắt lá thực hiện các chương trình y lề quốc gia luòn dạt vả vưm các chi liêu trên giao như; chương trình Tiêm chủng, chương trình sốt rét, VitaminA.Tuy nhiên còng lác thu dưng điều l!'ị chơ bệnh nhân ớ đây cốn nhiều hạn chế.
Qua theo dõi nhiều năm cua chung lói thấy [ý lệ người den KCB trong năm 2005 chí cờ 2.166 lượi người, di cư trị nợi 3 trú tại irạm 102 bệnh nhân* binh quân ẹbỉ đạt 0*36 lirợi người/ nàni fining hình LULL huyện lã 0,53 ), Theo chỉ tiêu cửa Bộ Y lư là 0*6 Vói những lý Bo trên* nghiên cứu đặt ra mọt sổ càu hoi sau: - Tại sao người dân đến KCB ớ trạm y íế ít? - Mức độ đáp ứng dịch vụ KCB cua trạm y tế như thế nào? - Những yêu tổ nào ánh hướng dên sự lựa chọn dịch vụ KCB cua người dân?