Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bốn nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong ở trẻ sơ sinh bao gồm đẻ non, ngạt, nhiễm khuẩn nặng và dị tật bẩm sinh. Đối với người mẹ, chảy máu sau đẻ (băng huyết) là nguyên nhân trực tiếp phổ biến nhất gây tử vong mẹ, chiếm tới 57,1% các ca tử vong mẹ tại Việt Nam, theo sau là tắc mạch ối (19,2%) và tiền sản giật/sản giật (16,4%). Nhằm can thiệp giảm thiểu các nguy cơ này, ngày 10/11/2014, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 4673/QĐ-BYT phê duyệt tài liệu hướng dẫn chuyên môn "Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ" (EENC - Early Essential Newborn Care), dựa trên quy trình chuẩn 6 bước do WHO khuyến cáo.

Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa hạng I, giữ vai trò tuyến cuối chỉ đạo chuyên môn sản phụ khoa cho thành phố Hà Nội và 5 tỉnh phía Bắc (Bắc Kạn, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Bắc Giang, Vĩnh Phúc), tiếp nhận quy mô lớn với khoảng hơn 40.000 ca sinh mỗi năm. Dù là một trong những đơn vị tiên phong triển khai quy trình chăm sóc thiết yếu, bối cảnh quá tải bệnh viện, áp lực giường bệnh và sự luân chuyển nhân lực liên tục đặt ra yêu cầu phải khảo sát, lượng hóa mức độ tuân thủ thực hành của nhân viên y tế.

Đề tài "Thực trạng chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ thường tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2020" do học viên Nguyễn Thị Xuân Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Minh Chính tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định nhằm giải quyết các nhiệm vụ:

  1. Đánh giá tỷ lệ thực hiện đúng và đủ từng bước kỹ thuật trong quy trình chăm sóc thiết yếu ở các ca đẻ thường.
  2. Xác định điểm quy trình thực hành EENC của đội ngũ hộ sinh.
  3. Phân tích các nguyên nhân, yếu tố cản trở và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc.
  • Đối tượng nghiên cứu: 50 hộ sinh trực tiếp tham gia đỡ đẻ thường tại Khoa Đẻ thường A2, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu: 150 ca đẻ thường đủ điều kiện trẻ thở được sau sinh (mỗi hộ sinh được quan sát ngẫu nhiên 3 ca) tại Khoa Đẻ thường A2, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội trong năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các chuẩn mực chuyên môn và văn bản quy phạm pháp luật y tế:

  • Quy trình 6 bước EENC của WHO ("Cái ôm đầu tiên"):
    1. Lau khô trẻ ngay sau sinh, đặt trẻ tiếp xúc da kề da liên tục trên ngực/bụng mẹ ít nhất 90 phút và phủ khăn ấm.
    2. Tiêm bắp 10 đơn vị Oxytocin trong vòng 1 phút sau khi thai sổ (sau khi đã loại trừ thai thứ hai).
    3. Kẹp dây rốn muộn (khi dây rốn ngừng đập hoặc sau 1–3 phút) và cắt rốn một thì vô khuẩn.
    4. Kéo dây rốn có kiểm soát kết hợp đỡ tử cung để xử trí tích cực giai đoạn ba của cuộc chuyển dạ.
    5. Xoa đáy tử cung 15 phút một lần trong suốt 2 giờ đầu sau đẻ để phòng ngừa đờ tử cung và theo dõi chảy máu.
    6. Hướng dẫn và hỗ trợ mẹ cho trẻ bú sớm, bú mẹ hoàn toàn trong giờ đầu sau sinh.
  • Văn bản pháp lý Việt Nam: Quyết định số 4673/QĐ-BYT ngày 10/11/2014; Chỉ thị số 01/CT-BYT ngày 09/01/2015; Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp quan sát thực hành lâm sàng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng Bảng kiểm chuẩn "Chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ" của Bộ Y tế để quan sát trực tiếp 150 ca đẻ thường do 50 hộ sinh thực hiện. Việc quan sát được tiến hành sau khi có sự đồng ý của Ban Giám đốc bệnh viện, Bác sĩ Trưởng khoa và Hộ sinh trưởng Khoa Đẻ thường A2, đảm bảo không can thiệp hay ảnh hưởng đến quy trình cấp cứu, chăm sóc sản phụ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu quan sát thực tế kết hợp kiểm tra hồ sơ bệnh án, phiếu siêu âm tiếp nhận và phỏng vấn trực tiếp nhân viên y tế tại khoa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này tổng quan về các khái niệm cốt lõi của EENC, vai trò của hộ sinh theo tiêu chuẩn của Liên đoàn Quốc tế Hộ sinh (ICM) và Bộ Y tế. Tác giả phân tích cơ chế sinh lý và bằng chứng y học của từng can thiệp:

  • Kẹp dây rốn muộn giúp chuyển thêm 80–100ml máu từ bánh rau sang trẻ trong 3 phút đầu, bổ sung 40–50mg sắt/kg cân nặng, ngăn ngừa thiếu máu thiếu sắt trong năm đầu đời và giảm xuất huyết não ở trẻ non tháng.
  • Tiếp xúc da kề da giúp ổn định thân nhiệt qua 10 bước "chuỗi ấm", giảm tỷ lệ khóc, kích thích bài tiết Oxytocin nội sinh giúp co hồi tử cung và thiết lập hệ vi sinh đường da có lợi.
  • Xử trí tích cực giai đoạn III (tiêm Oxytocin, kéo dây rốn có kiểm soát, xoa đáy tử cung) làm giảm tỷ lệ mất máu sau sinh trên 500ml.

Tổng quan thực tiễn cho thấy tỷ lệ thực hành EENC trên thế giới còn nhiều rào cản do tập quán (như tắm sớm trước 24 giờ tại Nepal, Ethiopia, Uganda chiếm 56–99%; bôi tro, dầu vào gốc rốn tại Ấn Độ chiếm 55%). Tại Việt Nam, các mô hình thí điểm tại Đà Nẵng, Bệnh viện Phụ sản Trung ương cho thấy tỷ lệ tiếp xúc da kề da đạt từ 91,5% đến 100%, tỷ lệ bú sớm đạt từ 44,8% đến 95%.

Chương 2: Mô tả thực trạng

Chương 2 trình bày chi tiết kết quả quan sát 150 ca đẻ thường tại Khoa Đẻ thường A2, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội thông qua hệ thống bảng số liệu theo các giai đoạn kỹ thuật.

Bảng tổng hợp thực trạng các bước chuẩn bị và đỡ đẻ (n=150)

Giai đoạn / Bước kỹ thuật Không làm (n, %) Làm chưa đủ (n, %) Làm đúng, đủ (n, %)
Chuẩn bị trước sinh
Đeo 2 đôi găng tay vô khuẩn 0 (0,0%) 6 (4,0%) 144 (96,0%)
Kiểm tra điều kiện đỡ đẻ 4 (2,7%) 4 (2,7%) 142 (94,6%)
Chuẩn bị khu hồi sức sơ sinh 3 (2,0%) 8 (5,3%) 139 (92,7%)
Kiểm tra nhiệt độ phòng 4 (2,7%) 8 (5,3%) 138 (92,4%)
Chuẩn bị dụng cụ theo thứ tự 3 (2,0%) 11 (7,3%) 136 (90,7%)
Đặt săng đúp vô khuẩn trên bụng mẹ 5 (3,3%) 10 (6,7%) 135 (90,0%)
Rửa tay lần 1 2 (1,3%) 18 (12,0%) 130 (86,7%)
Kiểm tra bóng và mặt nạ 10 (6,7%) 14 (9,3%) 126 (84,0%)
Rửa tay lần 2 2 (1,3%) 24 (16,0%) 124 (82,7%)
Kiểm tra máy hút 8 (5,3%) 22 (14,7%) 120 (80,0%)
Thì đỡ đẻ (Đầu, Vai, Mông - Chi)
Kéo nhẹ thai xuống phía chân người đỡ (đỡ vai) 0 (0,0%) 6 (4,0%) 144 (96,0%)
Đỡ vai sau 0 (0,0%) 8 (5,3%) 142 (94,7%)
Giữ tầng sinh môn (thì đỡ đầu) 2 (1,3%) 7 (4,7%) 141 (94,0%)
Áp 2 bàn tay vào hai bên thái dương thai 3 (2,0%) 7 (4,7%) 140 (93,3%)
Tay giữ gáy thai, tay giữ TSM (đỡ mông-chi) 2 (1,3%) 9 (6,0%) 139 (92,7%)
Chờ đầu thai nhi tự xoay, giúp xoay tiếp 5 (3,3%) 9 (6,0%) 136 (90,7%)
Vít chỏm cho đầu cúi hơn 2 (1,3%) 13 (8,7%) 135 (90,0%)
Giữ TSM tránh bị rách (thì đỡ vai) 7 (4,7%) 12 (8,0%) 131 (87,3%)
Hướng lên trên để mặt sổ ra ngoài 7 (4,7%) 12 (8,0%) 131 (87,3%)
Kiểm tra, xử trí dây rốn quấn cổ 5 (3,3%) 15 (10,0%) 130 (86,7%)
Bắt lấy bàn chân thai nhi 7 (4,7%) 15 (10,0%) 128 (85,3%)

Bảng thực trạng duy trì thân nhiệt và xử trí tích cực giai đoạn III (n=150)

Thao tác chuyên môn Không làm (n, %) Làm chưa đủ (n, %) Làm đúng, đủ (n, %)
Duy trì thân nhiệt cho trẻ
Bỏ tấm săng ướt 0 (0,0%) 0 (0,0%) 150 (100,0%)
Ủ ấm, đội mũ cho trẻ 0 (0,0%) 2 (1,3%) 148 (98,7%)
Lau khô kỹ càng 1 (0,7%) 6 (4,0%) 143 (95,3%)
Đọc to thời điểm sinh, giới tính 3 (2,0%) 5 (3,3%) 142 (94,7%)
Lau khô người trong vòng 5 giây 2 (1,3%) 7 (4,7%) 141 (94,0%)
Kiểm tra thai thứ hai trong tử cung 11 (7,3%) 102 (68,0%) 37 (24,7%)
Xử trí tích cực giai đoạn III
Cắt rốn một thì 0 (0,0%) 10 (6,7%) 140 (93,3%)
Kẹp rốn đúng thời điểm 3 (2,0%) 8 (5,3%) 139 (92,7%)
Kiểm tra bánh rau khi tử cung co tốt 4 (2,7%) 9 (6,0%) 137 (91,3%)
Một tay đẩy tử cung về phía mũi ức 5 (3,3%) 9 (6,0%) 136 (90,7%)
Tháo găng tay đầu 3 (2,0%) 13 (8,7%) 134 (89,3%)
Xử trí khi rau không bong 6 (4,0%) 11 (7,3%) 133 (88,7%)
Đỡ rau và đỡ màng 9 (6,0%) 13 (8,7%) 128 (85,3%)

Bảng thực hiện 6 bước chăm sóc thiết yếu EENC (n=150)

Bước chăm sóc thiết yếu Không làm (n, %) Làm chưa đủ (n, %) Làm đúng, đủ (n, %)
1. Trẻ tiếp xúc da kề da ngay sau sinh 0 (0,0%) 86 (57,3%) 64 (42,7%)
2. Tiêm bắp Oxytocin trong vòng 1 phút 0 (0,0%) 6 (4,0%) 144 (96,0%)
3. Kiểm tra mạch đập dây rốn / kẹp muộn 1 (0,7%) 12 (8,0%) 137 (91,3%)
4. Kéo dây rốn có kiểm soát 0 (0,0%) 12 (8,0%) 138 (92,0%)
5. Xoa đáy tử cung 15 phút/lần trong 2 giờ đầu 5 (3,3%) 9 (6,0%) 136 (90,7%)
6. Tư vấn, hỗ trợ trẻ bú sớm 4 (2,7%) 33 (22,0%) 113 (75,3%)

Điểm đánh giá quy trình chăm sóc thiết yếu đạt mức cao: 84,7% số ca đạt từ 80 điểm trở lên; 11,8% đạt từ 60 đến dưới 80 điểm; chỉ có 3,5% số ca dưới 60 điểm (điểm thấp nhất ghi nhận là 51/100 điểm).

Chương 3: Bàn luận

Chương 3 phân tích sâu các phát hiện lâm sàng và đối chiếu với các nghiên cứu trong nước, quốc tế:

  • Tiếp xúc da kề da: 100% trẻ được đặt da kề da ngay sau sinh (tương đồng với nghiên cứu của Ngô Thị Minh Hà tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2017 là 100%). Tuy nhiên, tỷ lệ duy trì đúng và đủ thời gian 90 phút chỉ đạt 42,7%. Nguyên nhân chính là do số lượng ca sinh tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội quá đông, số bàn đẻ và giường theo dõi sau đẻ có hạn, sản phụ phải nằm ghép, thiếu không gian riêng tư (nghiên cứu của Phạm Thúy Quỳnh năm 2018 chỉ ra 17,3% sản phụ thấy thiếu riêng tư) và sản phụ mệt mỏi sau vượt cạn sợ ngủ quên làm rơi trẻ.
  • Kiểm tra thai thứ hai trước khi tiêm Oxytocin: Thao tác nắn bụng kiểm tra buồng tử cung có tỷ lệ làm đúng đủ thấp nhất (24,7%), trong khi có tới 68,0% hộ sinh chọn cách hỏi lại kết quả siêu âm. Phân tích nguyên nhân cho thấy 100% hồ sơ bệnh án vào Khoa A2 đều có kết quả siêu âm gần nhất và được bác sĩ siêu âm kiểm tra lại khi tiếp nhận, dẫn đến tâm lý chủ quan bỏ qua thao tác lâm sàng.
  • Tiêm bắp Oxytocin: Tỷ lệ tiêm đúng trong 1 phút đạt 96,0%, cao hơn nghiên cứu của Ngô Thị Minh Hà (76,8%) và tương đương Huỳnh Công Lên tại Đắk Lắk (97,7%).
  • Kẹp cắt dây rốn muộn và kéo dây rốn có kiểm soát: Kẹp rốn đúng thời điểm đạt 91,3%–92,7%; kéo dây rốn có kiểm soát đúng kỹ thuật đạt 92,0% (100% có thực hiện), vượt trội so với tuyến huyện Đắk Lắk (43,7% không kéo dây rốn có kiểm soát do thiếu đào tạo kỹ năng).
  • Cho bú sớm: Tỷ lệ đạt 75,3%, tương đồng với Phó Thị Quỳnh Châu (75,8%) và Đỗ Ngọc Ánh (77,9%), cao hơn nghiên cứu của Lê Thị Mộng Tuyền tại Đà Nẵng (44,8%).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Quy trình EENC được triển khai đồng bộ tại Khoa Đẻ thường A2, với 84,7% số ca đạt điểm thực hành từ 80/100 trở lên.
  • Các bước đạt tỷ lệ thực hiện đúng và đủ cao nhất: Loại bỏ săng ướt (100%), ủ ấm và đội mũ cho trẻ (98,7%), tiêm bắp Oxytocin trong vòng 1 phút (96,0%), đeo 2 đôi găng tay vô khuẩn (96,0%), kéo thai xuống khi đỡ vai (96,0%), lau khô kỹ càng (95,3%).
  • Các bước còn tồn tại hạn chế: Sờ nắn tử cung kiểm tra thai thứ hai trước khi tiêm thuốc co mạch chỉ đạt 24,7%; duy trì da kề da đủ 90 phút đạt 42,7%; kiểm tra máy hút đạt 80,0%; hỗ trợ cho trẻ bú sớm trong giờ đầu đạt 75,3%.

Đóng góp thực tiễn của nghiên cứu

Báo cáo cung cấp bức tranh định lượng thực tế đầu tiên sau 5 năm áp dụng Quyết định 4673/QĐ-BYT tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Nghiên cứu chỉ ra khoảng trống giữa việc "có thực hiện" (100% da kề da) và "thực hiện đủ chuẩn thời gian" (42,7% đủ 90 phút), làm rõ nguyên nhân bắt nguồn từ sự quá tải hạ tầng và thói quen dựa vào siêu âm thay cho khám lâm sàng.

Đề xuất và giải pháp của tác giả

                    HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
[Nhân viên y tế]         [Khoa Đẻ thường A2]       [Bệnh viện Phụ sản HN]
- Tuân thủ đủ 6 bước     - Giám sát qua bảng kiểm  - Mở lớp học tiền sản
- Cập nhật kiến thức     - Đào tạo "cầm tay chỉ    - Thiết lập góc riêng tư
- Tư vấn kỹ bú sớm/sữa     việc" định kỳ             cho mẹ da kề da
  non                    - Trang bị địu giữ trẻ    - Lập kế hoạch đào tạo
                           tránh ngã                 chuẩn hóa kỹ năng
  • Đối với nhân viên y tế (Hộ sinh): Tuân thủ nghiêm ngặt bảng kiểm kỹ thuật; không bỏ qua thao tác nắn tử cung loại trừ đa thai; nâng cao kỹ năng truyền thông tư vấn lợi ích sữa non và hướng dẫn bà mẹ cho con bú ngay trên bàn đẻ.
  • Đối với Khoa Đẻ thường A2: Thường xuyên đánh giá định kỳ nhân viên bằng bảng kiểm; áp dụng triệt để phương thức đào tạo "cầm tay chỉ việc"; huy động người nhà hoặc thực tập sinh hỗ trợ quan sát trẻ khi da kề da; trang bị thêm phương tiện hỗ trợ (như địu giữ trẻ) để chống ngã và giảm áp lực tâm lý cho sản phụ.
  • Đối với Bệnh viện Phụ sản Hà Nội: Xây dựng các lớp học tiền sản hướng dẫn thai phụ về da kề da và nuôi con bằng sữa mẹ; tái cấu trúc buồng đẻ, bố trí các góc kín đáo, đảm bảo tính riêng tư cho sản phụ sau sinh; cân đối điều phối nhân lực giảm tải cho phòng sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung mô tả cắt ngang trên các ca đẻ thường có trẻ thở được tại Khoa Đẻ thường A2, chưa khảo sát nhóm đẻ mổ (theo Quyết định 6734/QĐ-BYT) hoặc các trường hợp sơ sinh cần hồi sức ngạt; cỡ mẫu dừng lại ở 150 ca đẻ và 50 hộ sinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát quy trình chăm sóc thiết yếu trên nhóm mổ lấy thai; nghiên cứu can thiệp đánh giá hiệu quả của các biện pháp cải tiến (sử dụng địu vải hỗ trợ da kề da, lớp học tiền sản) tác động đến thời gian da kề da và tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Điều dưỡng - Phụ sản, Bác sĩ sản khoa: Nắm bắt chi tiết các bước kỹ thuật lâm sàng đỡ đẻ thường và quy trình chuẩn EENC 6 bước theo hướng dẫn Bộ Y tế.
  • Nhà quản lý điều dưỡng, lãnh đạo khoa phòng sản phụ khoa: Tham khảo mẫu bảng kiểm đánh giá tay nghề hộ sinh, nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật thường bị bỏ qua trong môi trường bệnh viện quá tải để tổ chức đào tạo liên tục.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao bước kiểm tra thai thứ hai trước khi tiêm Oxytocin chỉ đạt tỷ lệ đúng đủ 24,7%?

Do đặc thù tại Khoa Đẻ A2, gần như 100% thai phụ vào khoa đều có phiếu siêu âm gần nhất dán trong bệnh án và được bác sĩ phòng đẻ siêu âm kiểm tra lại. Hộ sinh nắm rõ số lượng thai nên chủ quan thay thế thao tác sờ nắn tử cung qua thành bụng bằng việc hỏi lại sản phụ về kết quả siêu âm (chiếm 68,0% các ca).

2. Tỷ lệ trẻ được tiếp xúc da kề da với mẹ sau sinh là bao nhiêu và có hạn chế gì?

Tỷ lệ trẻ được tiếp xúc da kề da ngay sau sinh đạt 100%. Tuy nhiên, tỷ lệ duy trì da kề da đúng và đủ thời gian chuẩn (tối thiểu 90 phút) chỉ đạt 42,7% do tình trạng quá tải bàn đẻ/giường theo dõi, phòng chật thiếu riêng tư và sản phụ mệt mỏi sợ ngủ quên làm rơi trẻ.

3. Tỷ lệ tiêm Oxytocin và xử trí tích cực giai đoạn III đạt kết quả như thế nào?

Thao tác tiêm bắp 10 đơn vị Oxytocin trong vòng 1 phút sau sinh đạt tỷ lệ 96,0%. Kéo dây rốn có kiểm soát đúng kỹ thuật đạt 92,0% (100% có thực hiện) và xoa đáy tử cung 15 phút/lần trong 2 giờ đầu đạt 90,7%.

4. Tác giả đề xuất giải pháp cụ thể nào để khắc phục rào cản thời gian da kề da tại phòng đẻ?

Tác giả đề xuất trang bị thêm phương tiện hỗ trợ (như địu giữ trẻ) để tránh nguy cơ ngã trẻ, huy động người nhà hoặc học viên thực tập hỗ trợ trông trẻ, thiết lập góc riêng tư/phòng riêng kín đáo và tổ chức lớp tiền sản để sản phụ chuẩn bị tâm lý từ trước.


Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Xuân Hương đã phản ánh khách quan thực trạng thực hiện quy trình EENC tại Khoa Đẻ thường A2, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2020 với 84,7% ca đạt điểm từ 80 trở lên. Nghiên cứu làm nổi bật sự thành công trong các kỹ thuật xử trí giai đoạn III và lau ấm sơ sinh, đồng thời chỉ rõ những mắt xích cần cải thiện như thời gian da kề da 90 phút, thao tác khám loại trừ đa thai và hỗ trợ bú sớm. Các giải pháp đề xuất từ đào tạo "cầm tay chỉ việc", trang bị địu giữ trẻ đến tổ chức lớp học tiền sản mang tính thực tiễn cao nhằm nâng cao an toàn sản khoa và giảm tử vong mẹ, tử vong sơ sinh.