CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về trẻ sơ sinh Định nghĩa: Trẻ sơ sinh đủ tháng là trẻ được sinh ra trong khoản từ 37- hết 41 tuần. Trẻ đẻ non là trẻ sinh ra trước thời hạn bình thường trong tử cung, có tuổi thai dưới 37 tuần và có khả năng sống được. Trẻ sinh ra từ tuần 42 trở di là trẻ già tháng.
Theo cân nặng sơ sinh đủ tháng có cân nặng khi sinh từ 2500 - 4000gram, trẻ nặng dưới 2500 gram là trẻ nhẹ cân so với tuổi thai. Đặc điểm lâm sàng của trẻ sơ sinh 1. Đặc điểm lâm sàng của trẻ sơ sinh đủ tháng [13] [15]. Trẻ sơ sinh đủ tháng là những trẻ có tuổi thai đã phát triển trong tử cung từ 37 đến hết 41 tuần tuổi.
* Đặc điểm hình thể ngoài: - Cân nặng >2500g - Chiều dài > 45cm - Vòng đầu: 34-35cm - Vòng ngực: 33-34cm - Thóp trước 2,5- 3cm, đường khớp 0,5cm - Da hồng hào, mềm mại, ít lông tơ. - Lớp mỡ dưới da đã phát triển trên toàn thân có cục mỡ Bichard. Không thấy mạch máu dưới da. - Vòng sắc tố vú khoảng 10mm, núm vú nổi lên khoảng 2mm - Tóc dài >2cm, móng chi chùm kín đầu ngón - Vầng trán nở nang, rộng - Sinh dục ngoài: Trẻ trai tinh hoàn đã xuống hạ nang Trẻ gái môi lớn chùm kín môi nhỏ - Tai: sụn vành tai phát triển, độ cong vành tai tròn đều.
- Có nhiều nếp nhăn ở khắp lòng bàn chân, góc khoeo 90o 4 - Trẻ nằm trong tư thế co nhiều hơn duỗi - Khi thức trẻ khóc to, vận động các chi tốt. Các phản xạ sơ sinh: Moro, Robinson ( cầm nắm), bước đi tự động … đầy đủ. * Đặc điểm sinh lý: - Hô hấp: Trẻ thở đều, thở nông, chủ yếu thở bụng, tần số 40-50 lần/phút. - Tuần hoàn: Nhịp tim đều, thay đổi do trẻ cử động, khóc.
Tần số 150 lần/ phút - Tiêu hóa: Trẻ có thể tiêu hóa ngay sau khi sinh, phần lớn trẻ có hiện tượng sụt cân sinh lý từ 6-9% cân nặng so với khi đẻ. Cần khuyến khích các bà mẹ cho trẻ bú sớm sau đẻ để tránh hiện tượng sụt cân sinh lý. - Điều hòa thân nhiệt: Trẻ rất dễ nhaỵ cảm với nhiệt độ bên ngoài. Lúc sinh nhiệt độ của trẻ của bằng nhiệt độ cơ thể mẹ, nhưng sẽ giảm ngay sau đó.
Nếu không được ủ ấm, thân nhiệt trẻ sẽ giảm xuống còn 36 độ hay thấp hơn nữa - Đào thải phân su: Phân su được đào thải trong những giờ đầu, thường khoảng 8-10h sau đẻ, nếu phân su được đào thải ra chậm, thường do bất thường của ống tiêu hóa. - Đào thải nước tiểu: Trẻ thường tiểu lần đầu ngay tại phòng sinh, phần lớn trẻ tiểu trước 24h. Nếu sau 24h trẻ chưa tiểu cần xem có cầu bàng quang hay không và phải tìm phát hiện dị tật đường tiết niệu. - Biến động sinh dục: Trong thời kỳ bào thai, sơ sinh chịu ảnh hưởng của nội tiết tố mẹ nên sau sinh có những biểu hiện: + tuyến vú căng phồng, ấn vào có tiết dịch như sữa non.
+ Có thể có hiện tượng phì đại tinh hoàn ở bé trai, màng tinh hoàn có ít dịch. Triệu chứng sẽ hết khoảng tháng thứ 2 đến thứ 3 sau sinh. + Ở bé gái có hiện tượng hành kinh sau sinh 1-3 ngày và sung huyết, phì đại môi lớn và âm hộ. - Vàng da sinh lý: Hiện tượng vàng da sinh lý gây ra do hiện tượng hồng cầu của trẻ bị vỡ, giải phóng ra các billirubin, gặp ở 85% trẻ sơ sinh.
Vàng da thường xảy ra vào ngày thứ 3- 5 sau đẻ, hết vào ngày thứ 8-10. Đặc điểm lâm sàng của trẻ sơ sinh non tháng [13] [15]. Thang Long University Library 5 Trẻ sơ sinh non tháng là trẻ có thể sống được dưới 37 tuần tuổi .Trẻ sơ sinh rất non là trẻ sơ sinh dưới 33 tuần tuổi. trẻ sơ sinh đặc biệt non là trẻ sơ sinh dưới 28 tuần tuổi, trẻ có thể sống được là trẻ sinh ra sống trên 22 tuần hoặc cân nặng ít nhất là 500g *Đặc điểm hình thể ngoài: - Cân nặng < 2500g - Chiều dài <45cm - Da: đỏ mọng, nhiều mạch máu dưới da rõ.
Tổ chức mỡ dưới da kém phát triển, trên da có nhiều lông tơ. -Tổ chức vú và đầu vú chưa phát triển hoặc phát triển ít. -Tóc ngắn, phía trán và phía đỉnh ngắn hơn phía chẩm - Chất gây nhiều và giảm dần khi tuổi thai càng lớn. - Móng chi ngắn, mềm chưa chùm kín đầu ngón - Tai mềm, sụn vành tai chưa phát triển - Sinh dục ngoài: + trẻ trai tinh hoàn chưa xuống hạ nang + trẻ gái môi lớn chưa chùm kín môi nhỏ và âm vật + Không có biến động sinh dục.
-Xương mềm, đầu to so với tỉ lệ cơ thể (1/4), các rãnh xương sọ chưa liền, thóp rộng, lồng ngực dẹp, cơ nhẽo, trương lực giảm - Nằm ở tư thế duỗi( càng non càng duỗi) - Trẻ li bì, ít phản ứng, tiếng khóc nhỏ, các phản xạ sơ sinh yếu hoặc chưa có. * Đặc điểm sinh lý - Chức năng hô hấp: còn rất non yếu, trẻ dễ bị suy hô hấp vì: + Lồng ngực dễ biến dạng, xương sườn còn mềm, các cơ gian sườn yếu. + Phổi chưa giãn nở tốt, các phế nang chưa trưởng thành, trung tâm hô hấp chưa hoàn chỉnh. + Bệnh lý hô hấp của trẻ hay gặp là bệnh màng trong do nhu mô phổi không thể dãn nở để trao đổi không khí + Trẻ có thể bị cơn ngừng thở ngắn dưới 15 giây.
Nếu kéo dài trên 15 giây kèm theo nhịp tim chậm có thể ảnh hưởng đến thần kinh 6 - Chức năng tuần hoàn + Các mao mạch mỏng manh dễ vỡ. + Các yếu tố đông máu thiếu hụt và giảm ở trẻ non tháng nên dễ bị xuất huyết. - Chức năng điều hòa thân nhiệt + Trẻ càng non tháng trung tâm điều hòa thân nhiệt càng chưa hoàn chỉnh, trẻ rất dễ bị nhiễm lạnh. + Nếu nhiệt độ trung tâm xuống dưới 35o5, sẽ gây nên hàng loạt biến chứng ở hệ hô hấp, hệ thần kinh và gây xuất huyết não.
- Thần kinh: Các phản xạ sơ sinh yếu, phản xạ bú kém, phản xạ nuốt kém - Chức năng gan và tiêu hóa + Enzym chuyển hóa billirubin gián tiếp thành trực tiếp bị thiếu hụt và kém hoạt tính nên trẻ non tháng dễ vàng da nặng và kéo dài. + Thiếu hụt men tiêu hóa và hấp thu không hết thức ăn nên trẻ dễ bị nôn trớ, chướng bụng và rối loạn tiêu hóa. + Do lượng glycogen dự trữ trong gan giảm nên trẻ non tháng dễ bị hạ đường huyết. - Khả năng đào thải nước và muối kém, do vậy trẻ dễ bị phù - Hệ thống miễn dịch + Khả năng thực bào, diệt khuẩn đều chưa hoàn thiện, trẻ non tháng dễ bị nhiễm trùng nặng dẫn đến tử vong.
- Các biến chứng khác: bệnh võng mạc, nhiễm trùng… 1. Một số dị tật thường gặp ở trẻ sơ sinh 1. Dị tật ở hậu môn trực tràng [13] [15]. * Hậu môn màng - Biểu hiện: + Bên ngoài hậu môn: Bình thường về vị trí và hình thái ( cũng có các nếp hình rẻ quạt), có tính chất co của hậu môn.
+ Không thấy trẻ ỉa phân su hoặc chậm phân su + Không đưa được ống thông và trực tràng. Thang Long University Library 7 * Lỗ rò tầng sinh môn - Biểu hiện: Lỗ hậu môn ở vị trí không bình thường ở phía trước trên đường đan giữa và cho phép thoát phân su ở lỗ dò đó. * Tật không hậu môn - Biểu hiện: + Đi tiểu ra phân su ở trẻ trai: Lỗ dò trực tràng tiết niệu + Thoát phân su ra ngoài ở trẻ gái: Lỗ dò trực tràng âm hộ hoặc trực tràng âm đạo. Teo thực quản[13] [15].
* Loại 1: Tịt thực quản mà túi cùng trên và dưới không thông với khí quản (10%) * Loại 2: + Tịt thực quản có lỗ dò thông với khí quản (90%) + Tịt thực quản có lỗ dò thông với khí quản ở túi cùng trên + Tịt thực quản có lỗ đo thông với khí quản ở túi cùng dưới - Biểu hiện: + Những giờ đầu sau đẻ thường đùn bọt dãi ra ngoài miệng. + Bú lần đầu tiên đã bị sặc và có biểu hiện suy hô hấp ngay: Khó thở, tím tái. Tắc ruột sơ sinh [13] [15]. - Biểu hiện: + Nôn là dấu hiệu sớm nhất, nôn nhiều lần trong ngày, nôn ra mật màu xanh hoặc nâu đen + Rối loạn ỉa phân su: Không thấy phân su sau 24- 48h + Chướng bụng có thể có hoặc không (Nếu tắc ở cao) thường xuất hiện vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 sau đẻ.
+ Chụp bụng không chuẩn bị: Có mức nước, mức hơi. Tật sứt môi, hở hàm ếch [13] [15]. * Loại 1: Sứt môi đơn thuần chỉ là vấn đề thẩm mỹ, không ảnh hưởng đến việc bú mẹ, ăn uống của trẻ 8 * Loại 2: Hở hàm ếch (khe vòm miệng) đơn thuần, trước mắt ảnh hưởng đến ăn uống, bú mẹ của trẻ, trẻ thường dễ bị sặc. sau này phát âm giọng mũi.
* Loại 3: Sứt môi có kèm hở hàm ếch: Ở 1 bên hoặc 2 bên. Điều trị phức tạp thuộc về chỉnh hình ngoại khoa hàm mặt. Ảnh hưởng đến ăn uống, bú của trẻ. Trẻ rất dễ bị sặc.
Về sau này ảnh hưởng đến phát âm và trẻ thường rất dễ bị viêm tai. Thoát vị hoành [13] [15]. - Là bệnh bẩm sinh nặng, tỉ lệ mắc ước đoán vào khoảng 1/3.000 trẻ sinh sống rất khó để có thể xác định được tỉ lệ chính xác vì rất nhiều trường hợp thoát vị hoành bị suy hô hấp rất nặng và tử vong sớm sau sinh mà không chẩn đoán được nguyên nhân. Trẻ bị thoát vị hoành thường có dấu hiệu suy hô hấp (khó thở) sớm và nặng sau sinh.
Một số trường hợp có biểu hiện muộn, trẻ có dấu hiệu viêm phổi, khó thở và chỉ tình cờ phát hiện được thoát vị hoành khi chụp phim X-Quang. Thoát vị rốn [15]. - Có một khối u ở rốn từ nhỏ đến to (8cm) cuống rốn dính vào khối u, lúc đầu mềm ẩm sau khô, có thể hoại tử- vỡ. Thoát vị tủy sống, nứt đốt sống [15].
- Triệu chứng: Khối u mềm, nhỏ đến to, thường gặp ở đốt thắt lưng 11-12, bọc một màng mỏng, căng lên khi khóc, có thể kèm theo dấu hiệu thần kinh khu trú. Dị tật bàn chân [15]. - Là một trong những dị tật xương khớp thường gặp ở trẻ sơ sinh. Sau khi sinh từ 24-48 giờ.