Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống y tế toàn cầu cũng như tại Việt Nam, điều dưỡng là lực lượng nhân lực y tế trực tiếp tiếp xúc, hỗ trợ và đáp ứng các nhu cầu chăm sóc cơ bản của người bệnh từ khi nhập viện, trong suốt quá trình điều trị cho tới khi xuất viện. Chất lượng chăm sóc điều dưỡng quyết định trực tiếp tới sự an toàn, rút ngắn thời gian điều trị và tối ưu hóa chi phí cho người bệnh. Trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, Việt Nam đã ký kết Thỏa thuận khung về thừa nhận lẫn nhau giữa các nước ASEAN về dịch vụ điều dưỡng. Để chuẩn hóa nguồn nhân lực, Bộ Y tế đã phối hợp với Hội Điều dưỡng Việt Nam ban hành Bộ Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam theo Quyết định số 1352/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2012.

Tuy nhiên, theo Chương trình hành động quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng - hộ sinh giai đoạn 2013–2020 của Bộ Y tế, thực trạng nhân lực điều dưỡng tại nhiều cơ sở y tế vẫn còn tồn tại tình trạng thiếu hụt về số lượng và bất cập về chất lượng thực hành, kỹ năng giao tiếp và năng lực quản lý. Tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Hải Dương, việc áp dụng Bộ chuẩn năng lực vào thực tiễn quản lý và thực hành lâm sàng đòi hỏi phải có sự đánh giá khoa học, nhận diện những điểm mạnh và hạn chế hiện hữu.

Chuyên đề tốt nghiệp Điều dưỡng Chuyên khoa Cấp I của học viên Đỗ Thị Quỳnh Thu được thực hiện nhằm giải quyết 02 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng triển khai áp dụng Chuẩn năng lực điều dưỡng tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Hải Dương năm 2020.
  2. Phân tích nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai áp dụng Chuẩn năng lực điều dưỡng tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Hải Dương.

Nghiên cứu được triển khai trên đối tượng toàn bộ 100 điều dưỡng viên (gồm 80 điều dưỡng biên chế và 20 điều dưỡng hợp đồng) đang trực tiếp công tác tại 6 khoa lâm sàng của Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Hải Dương, thời gian hoàn thành nghiên cứu vào tháng 10 năm 2020.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên các lý thuyết và văn bản quy phạm chuyên ngành điều dưỡng:

  • Lý thuyết điều dưỡng kinh điển: Định nghĩa điều dưỡng của Florence Nightingale (1860), mô hình 14 nhu cầu cơ bản của Virginia Henderson (1960), quan điểm của Hiệp hội Điều dưỡng Hoa Kỳ (ANA 1965, 1980), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Hội đồng Điều dưỡng Quốc tế (ICN); Tháp nhu cầu của Abraham Maslow trong nhận định người bệnh.
  • Chức năng và nhiệm vụ điều dưỡng: 03 chức năng nghề nghiệp chính (chủ động, phối hợp, phụ thuộc); 03 vai trò cơ bản (thực hành, lãnh đạo, nghiên cứu); tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng theo Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ.
  • Bộ Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam: Ban hành kèm theo Quyết định số 1352/QĐ-BYT ngày 21/4/2012 của Bộ Y tế, cấu trúc gồm 03 lĩnh vực, 25 tiêu chuẩn và 110 tiêu chí:
    • Lĩnh vực 1: Năng lực thực hành chăm sóc (15 tiêu chuẩn, 60 tiêu chí).
    • Lĩnh vực 2: Năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp (08 tiêu chuẩn, 43 tiêu chí).
    • Lĩnh vực 3: Năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp (02 tiêu chuẩn, 07 tiêu chí).
  • Phương pháp đánh giá năng lực nghề nghiệp: Nghiên cứu tổng quan 06 phương pháp đánh giá năng lực lâm sàng gồm: danh mục tiêu chuẩn, bảng kiểm và quan sát trực tiếp, đánh giá từ đồng nghiệp, đánh giá từ người bệnh, đánh giá qua các khóa đào tạo, và tự đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát toàn bộ quần thể đích gồm $n = 100$ điều dưỡng viên đang làm việc tại các khoa phòng lâm sàng của bệnh viện, đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu.
  • Công cụ thu thập dữ liệu: Bộ câu hỏi cấu trúc hóa chuẩn mực gồm 4 phần: thông tin cá nhân/nhân khẩu học, nhận thức đối với công việc và môi trường làm việc, mức độ hài lòng nghề nghiệp và thông tin đào tạo, và bảng kiểm tự đánh giá chi tiết theo các tiêu chí của Bộ Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam.
  • Tài liệu đối sánh: Nghiên cứu so sánh dữ liệu với các công trình trước đó của Anders, Douglas và Harrigan (2005 tại Hoa Kỳ), Dương Thị Bình Minh (2012 tại Bệnh viện Hữu Nghị), và Trần Ngọc Trung (2012 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết về ngành điều dưỡng, vai trò và vị trí của người điều dưỡng trong cơ cấu nhân lực y tế. Tác giả phân tích bản chất của khái niệm năng lực nghề nghiệp (tập hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi), mô hình cấu trúc khung năng lực và sự cần thiết của việc lượng giá năng lực điều dưỡng định kỳ.

Bên cạnh đó, chương này phân tích chi tiết cấu trúc, mục đích và ý nghĩa của Quyết định số 1352/QĐ-BYT đối với cơ sở đào tạo, cơ sở sử dụng nhân lực và cơ quan quản lý điều dưỡng. Tác giả tổng hợp các bằng chứng y văn quốc tế và trong nước, chỉ ra khoảng cách giữa đánh giá của cơ sở đào tạo với đánh giá thực tế của nhà tuyển dụng sử dụng lao động, cũng như những rào cản thường gặp như áp lực thủ tục hành chính, tình trạng quá tải và thiếu thốn trang thiết bị tại các bệnh viện công lập.

Chương 2: Mô tả vấn đề cần giải quyết

Chương 2 tập trung phản ánh hiện trạng thực tế tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Hải Dương năm 2020:

  • Đặc điểm cơ sở: Bệnh viện chuyên khoa hạng II trực thuộc Sở Y tế Hải Dương, quy mô 290 giường thực kê, 214 cán bộ viên chức, trong đó có 100 điều dưỡng viên phụ trách chăm sóc tại 6 khoa lâm sàng (tỷ lệ điều dưỡng/người bệnh trung bình là 1/3.13). Hàng năm, bệnh viện khám ngoại trú khoảng 24.088 lượt và điều trị nội trú cho gần 5.856 người bệnh.
  • Các biện pháp duy trì chuẩn năng lực hiện hành: Treo pano/biển bảng nội dung Bộ Chuẩn năng lực; tổ chức tập huấn qua Chi hội Điều dưỡng; ký cam kết thực hiện "Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng của người bệnh"; phối hợp kiểm tra giám sát giữa Phòng Điều dưỡng và Chi hội Điều dưỡng.
  • Kết quả khảo sát định lượng chi tiết trên 100 điều dưỡng viên: Phân tích đặc điểm nhân khẩu, các yếu tố môi trường công tác, nhận thức nghề nghiệp, sự hài lòng và kết quả tự đánh giá chi tiết trên từng lĩnh vực năng lực.

Chương 3: Bàn luận

Chương 3 đi sâu bàn luận, so sánh các kết quả khảo sát thu được với các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:

  • Nhận diện thuận lợi và khó khăn: Đội ngũ điều dưỡng có tuổi đời trẻ, ổn định về gia đình, gắn bó với bệnh viện, được sự quan tâm của Đảng ủy và Ban Giám đốc. Tuy nhiên, áp lực công việc lớn, thủ tục hành chính chiếm nhiều thời gian, chế độ đãi ngộ và thu nhập chưa cao, cơ hội thăng tiến còn hạn chế.
  • Phân tích nguyên nhân hạn chế: Khối lượng công việc lâm sàng kiêm nhiệm hành chính quá tải; tính chủ động trong việc áp dụng quy trình điều dưỡng chưa đồng đều; trình độ ngoại ngữ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin/nghiên cứu khoa học dựa vào bằng chứng còn ở mức thấp; một số quy trình chăm sóc bị rút gọn.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Xây dựng hệ thống giải pháp cụ thể ở 03 cấp độ: cấp bệnh viện, cấp khoa phòng và cấp cá nhân điều dưỡng viên nhằm tối ưu hóa việc thực hiện chuẩn năng lực.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực trạng định lượng

1. Đặc điểm nhân khẩu, môi trường và đào tạo của đối tượng nghiên cứu ($n=100$)

Chỉ số khảo sát Phân loại / Tiêu chí Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 85,0%
Nam 15,0%
Độ tuổi 20 – 30 tuổi 15,0%
31 – 45 tuổi 80,0%
46 – 60 tuổi 5,0%
Tình trạng hôn nhân Đã kết hôn 85,0%
Chưa kết hôn / Ly hôn / Góa 15,0%
Thu nhập cá nhân Mức trung bình (5 – 7 triệu đồng) 75,0%
Mức thấp (4 triệu đồng) 20,0%
Mức cao (9,5 triệu đồng) 5,0%
Trình độ chuyên môn Cử nhân Đại học (chính quy 7%, liên thông 93%) 42,0%
Cao đẳng điều dưỡng 28,0%
Trung cấp điều dưỡng (100% đang học liên thông) 30,0%
Thâm niên công tác Dưới 10 năm 20,0%
Từ 10 đến 20 năm 75,0%
Trên 20 năm 5,0%
Thời gian làm việc Toàn thời gian 100,0%
Đào tạo liên tục (5 năm) Đã tham gia đào tạo liên tục 100,0%
Đánh giá đào tạo liên tục có tính hữu ích 94,0%

2. Nhận thức và mức độ hài lòng đối với công việc

Nội dung khảo sát Chưa hài lòng / Không (%) Bình thường (%) Hài lòng / Có (%)
Tự giải quyết vấn đề và chịu trách nhiệm công việc 0,0% 0,0% 100,0%
Yêu nghề và xác định gắn bó với nghề điều dưỡng 9,0% 31,0% 60,0%
Nhận định môi trường làm việc có nhiều thách thức 0,0% 20,0% 80,0%
Hài lòng chung về công việc hiện tại 0,0% 0,0% 100,0%
Hài lòng về khối lượng công việc cá nhân 66,0% 19,0% 15,0%
Hài lòng về mức lương 70,0% 25,0% 5,0%
Hài lòng về các khoản ưu đãi tài chính bổ sung 80,0% 20,0% 0,0%
Hài lòng về cơ hội thăng tiến nghề nghiệp tương lai 89,0% 11,0% 0,0%
Hài lòng về mức độ an toàn của môi trường làm việc 0,0% 6,0% 94,0%
Hài lòng về mức độ đầy đủ của trang thiết bị, cơ sở vật chất 0,0% 27,0% 73,0%

3. Mức độ tự đánh giá thực hiện các lĩnh vực chuẩn năng lực

Lĩnh vực / Tiêu chí năng lực tiêu biểu Chưa đạt (%) Đạt (%) Tốt (%) Rất tốt (%)
Lĩnh vực 1: Thực hành chăm sóc
- Ghi chép đầy đủ thông tin vào hồ sơ điều dưỡng 0,0% 0,0% 0,0% 100,0%
- Hỗ trợ người bệnh các thủ tục xuất viện 0,0% 0,0% 0,0% 100,0%
- Thực hiện các biện pháp an toàn cho người bệnh 0,0% 0,0% 0,0% 100,0%
- Hướng dẫn người bệnh dùng thuốc đúng, an toàn 0,0% 0,0% 0,0% 100,0%
- Ra quyết định và thực hiện sơ cứu, cấp cứu kịp thời 0,0% 0,0% 100,0% 0,0%
- Nhận biết tương tác giữa thuốc - thuốc, thuốc - thức ăn 0,0% 85,0% 15,0% 0,0%
- Đánh giá kết quả chăm sóc và điều chỉnh kế hoạch 0,0% 60,0% 30,0% 10,0%
- Bàn giao người bệnh cụ thể, đầy đủ cho ca tiếp theo 0,0% 60,0% 34,0% 6,0%
- Tạo môi trường chăm sóc thoải mái cho người bệnh 0,0% 65,0% 28,0% 7,0%
- Tuân thủ quy định vô khuẩn và kiểm soát nhiễm khuẩn 0,0% 28,0% 60,0% 12,0%
Lĩnh vực 2: Quản lý và phát triển nghề nghiệp
- Bảo mật thông tin hồ sơ bệnh án và phiếu chăm sóc 0,0% 0,0% 0,0% 100,0%
- Tuân thủ quy tắc an toàn lao động, KSNK, PCCC 0,0% 0,0% 0,0% 100,0%
- Vận hành thiết bị y tế an toàn, phòng tránh lây nhiễm 0,0% 0,0% 5,0% 95,0%
- Quản lý công việc, thời gian cá nhân hiệu quả 0,0% 0,0% 100,0% 0,0%
- Lập và thực hiện kế hoạch bảo trì thiết bị 0,0% 0,0% 100,0% 0,0%
- Sử dụng CNTT trong quản lý và cập nhật kiến thức 0,0% 30,0% 70,0% 0,0%
- Nhận biết hiệu quả kinh tế khi sử dụng nguồn lực 0,0% 90,0% 10,0% 0,0%
- Áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp 0,0% 94,0% 6,0% 0,0%
- Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý dữ liệu NCKH 0,0% 87,0% 13,0% 0,0%
- Sử dụng bằng chứng khoa học vào thực hành chăm sóc 0,0% 74,0% 14,0% 12,0%
- Tự xác định mục tiêu, điểm mạnh, yếu để phát triển 0,0% 82,0% 15,0% 3,0%

Hệ thống giải pháp do tác giả đề xuất

  1. Đối với cấp Bệnh viện:
    • Hoàn thiện cơ chế chính sách, cải thiện chế độ đãi ngộ tài chính, xem xét giảm tải khối lượng công việc hành chính phi chuyên môn cho điều dưỡng.
    • Đầu tư đồng bộ trang thiết bị y tế và phần mềm công nghệ thông tin phục vụ quản lý hồ sơ bệnh án điện tử.
    • Định kỳ tổ chức các khóa đào tạo nâng cao về thực hành điều dưỡng dựa trên bằng chứng, phương pháp nghiên cứu khoa học, kỹ năng xử lý tương tác thuốc trong Y học Cổ truyền và kỹ năng giao tiếp chuyên sâu.
  2. Đối với cấp Khoa/Phòng:
    • Phân công ca kíp và nhiệm vụ khoa học, phù hợp với năng lực và bậc đào tạo của từng điều dưỡng viên.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường quy, duy trì nền nếp bình phiếu chăm sóc nhằm phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai sót kỹ thuật.
    • Xây dựng quy trình bàn giao người bệnh chuẩn hóa và tạo môi trường làm việc thân thiện, an toàn.
  3. Đối với cá nhân Điều dưỡng viên:
    • Nâng cao ý thức tự giác, chủ động học tập nâng cao trình độ chuyên môn (liên thông đại học, sau đại học), ngoại ngữ và tin học.
    • Rèn luyện kỹ năng nhận định, đánh giá phản ứng của người bệnh, chú trọng an toàn dùng thuốc và kiểm soát nhiễm khuẩn.
    • Tích cực tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học tại cơ sở để ứng dụng các bằng chứng mới vào thực tiễn chăm sóc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Thiết kế nghiên cứu chủ yếu dựa trên công cụ tự đánh giá của điều dưỡng viên, do đó khó tránh khỏi yếu tố chủ quan trong việc lượng giá một số tiêu chí thực hành lâm sàng.
    • Phạm vi nghiên cứu được thực hiện khu trú tại một bệnh viện chuyên khoa Y học Cổ truyền tuyến tỉnh (hạng II), chưa mở rộng so sánh đối chứng với các bệnh viện đa khoa hoặc các chuyên khoa khác trên cùng địa bàn.
    • Chưa kết hợp đồng thời phương pháp quan sát trực tiếp bằng bảng kiểm lâm sàng cấu trúc (OSCE) hoặc thu thập ý kiến đánh giá chéo từ bác sĩ điều trị và người bệnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Triển khai các nghiên cứu đánh giá đa chiều kết hợp giữa tự đánh giá, quan sát thực hành trực tiếp qua bảng kiểm và khảo sát mức độ hài lòng từ phía người bệnh/thân nhân.
    • Thiết kế các nghiên cứu can thiệp sau khi áp dụng chương trình tập huấn nâng cao năng lực và chuẩn hóa quy trình điều dưỡng để lượng giá hiệu quả can thiệp theo thời gian.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Cán bộ quản lý điều dưỡng và lãnh đạo bệnh viện: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ công tác quy hoạch nhân lực, xây dựng kế hoạch đào tạo liên tục và thiết lập tiêu chí đánh giá thi đua, phân công công việc theo đúng vị trí việc làm.
  • Học viên, sinh viên ngành Điều dưỡng: Tài liệu mẫu chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu đánh giá chuẩn năng lực tại bệnh viện chuyên khoa; cung cấp hệ thống bảng hỏi chi tiết hóa từ Quyết định số 1352/QĐ-BYT phục vụ việc xây dựng đề cương khóa luận, luận văn sau đại học.
  • Các cơ sở y tế chuyên khoa Y học Cổ truyền: Cung cấp mô hình tham chiếu về thực trạng áp dụng quy chuẩn điều dưỡng đặc thù tại các cơ sở khám chữa bệnh kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và cơ cấu trình độ đào tạo của điều dưỡng viên tham gia nghiên cứu như thế nào?

Nghiên cứu khảo sát toàn bộ $n = 100$ điều dưỡng viên tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Hải Dương. Trong đó, tỷ lệ nữ giới chiếm 85,0% và nam giới chiếm 15,0%; độ tuổi từ 31–45 chiếm đa số (80,0%). Về trình độ học vấn, có 42,0% điều dưỡng đạt trình độ Cử nhân Đại học (trong đó 93,0% học hệ liên thông và 7,0% chính quy), 28,0% có trình độ Cao đẳng và 30,0% có trình độ Trung cấp (100% nhóm trung cấp đang theo học các lớp liên thông cao đẳng, đại học).

2. Những yếu tố nào khiến điều dưỡng viên chưa thực sự hài lòng trong công việc?

Mặc dù mức độ hài lòng chung về công việc đạt 100,0% và sự an toàn nơi làm việc đạt 94,0%, nhưng tỷ lệ chưa hài lòng tập trung cao ở các khía cạnh đãi ngộ và điều kiện lao động: 89,0% chưa hài lòng về cơ hội thăng tiến nghề nghiệp; 80,0% chưa hài lòng về các khoản ưu đãi tài chính; 70,0% chưa hài lòng về mức lương hiện tại; và 66,0% chưa hài lòng về khối lượng công việc cá nhân phải đảm nhiệm hàng ngày.

3. Trong lĩnh vực thực hành chăm sóc, những tiêu chí nào đạt điểm tối đa và tiêu chí nào còn hạn chế?

  • Tiêu chí đạt mức "Rất tốt" tối đa (100,0%): Ghi chép đầy đủ thông tin vào hồ sơ điều dưỡng, thực hiện thủ tục hỗ trợ xuất viện, tuân thủ biện pháp an toàn và hướng dẫn người bệnh dùng thuốc đúng quy tắc.
  • Tiêu chí còn tỷ lệ "Đạt" chiếm ưu thế (cần cải thiện): Nhận biết tương tác thuốc - thuốc và thuốc - thức ăn (85,0% Đạt); tạo môi trường chăm sóc thoải mái (65,0% Đạt); đánh giá kết quả chăm sóc và điều chỉnh kế hoạch (60,0% Đạt); bàn giao người bệnh cụ thể cho ca tiếp theo (60,0% Đạt); và xây dựng kế hoạch giáo dục sức khỏe phù hợp tín ngưỡng, văn hóa (60,0% Đạt).

4. Thực trạng năng lực nghiên cứu khoa học của điều dưỡng viên được ghi nhận ra sao?

Năng lực nghiên cứu khoa học và thực hành dựa vào bằng chứng là mảng năng lực còn nhiều hạn chế nhất trong Lĩnh vực 2. Tỷ lệ điều dưỡng tự đánh giá ở mức cơ bản ("Đạt") chiếm tỷ trọng áp đảo: áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp (94,0% Đạt, chỉ 6,0% Tốt); sử dụng phương pháp thống kê xử lý dữ liệu (87,0% Đạt, 13,0% Tốt); đề xuất giải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu (90,0% Đạt, 10,0% Tốt); và sử dụng bằng chứng từ nghiên cứu vào thực hành lâm sàng (74,0% Đạt, 14,0% Tốt, 12,0% Rất tốt).

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao năng lực điều dưỡng tại bệnh viện?

Tác giả đề xuất đồng bộ 03 nhóm giải pháp:

  1. Cấp bệnh viện: Giảm tải thủ tục hành chính, cải thiện thu nhập/đãi ngộ, đầu tư công nghệ thông tin và tổ chức đào tạo lại định kỳ về nghiên cứu khoa học, tương tác thuốc.
  2. Cấp khoa phòng: Phân công nhiệm vụ theo trình độ, chuẩn hóa quy trình bàn giao ca trực và tăng cường kiểm tra giám sát qua hoạt động bình phiếu chăm sóc.
  3. Cấp cá nhân: Nâng cao ý thức tự học liên thông, trau dồi ngoại ngữ, tin học và chủ động ứng dụng y học thực chứng vào quy trình chăm sóc người bệnh.

Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của học viên Đỗ Thị Quỳnh Thu đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai Bộ Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Hải Dương năm 2020. Nghiên cứu chỉ ra rằng đội ngũ điều dưỡng viên thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kỹ thuật chăm sóc cơ bản, nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều khoảng trống về năng lực nghiên cứu khoa học, xử lý tương tác thuốc và kỹ năng đánh giá kế hoạch chăm sóc. Hệ thống giải pháp đồng bộ 3 cấp độ (bệnh viện, khoa phòng, cá nhân) do tác giả đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn có giá trị giúp các bệnh viện chuyên khoa Y học Cổ truyền nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tối ưu hóa hiệu quả chăm sóc người bệnh.