Chương 1: Cơ sở lý luận về tuyển dụng trong doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý tuyên dụng nhân lực khối phát triển phần mềm tại Công ty Cổ phần Phần mềm Citigo giai đoạn 2019-2021 Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tuyển dụng nhân lực khối PTSP tại Công ty Cổ phần Phần mềm Citigo giai đoạn 2022 CHUONG I: CO SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ TUYẾN DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tuyến dụng nhân lực trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực công nghệ thông tin Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn lực của con người, là một bộ phận đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại của mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ, có khả năng quản lý, tham gia vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội. Theo quan niệm kinh tế học hiện đại, NNL là một trong bốn nguồn nhân lực cơ bản của tăng trưởng kinh tế. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực được hiểu là nội lực tồn tại trong mỗi con người giúp con người có thể hoạt động và tạo ra giá trị. Sức mạnh đó ngày càng to lớn cùng với sự phát triển của con người cho đến một ngưỡng nhất định.
Lúc đó, con người đủ điều kiện với thé lực và trí lực dé tham gia vào quá trình lao động. Theo Liên Hợp quốc: Nguồn nhân lực là bao gồm tất cả những kiến thức, kỹ năng, năng lực và sự sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của quốc gia. Như vậy, theo quan điểm trên, nguồn nhân lực của con người được coi như một nguồn vốn vô cùng quan trong cùng với các loại nguồn vốn hữu hình như: vốn tiền tệ, tài nguyên,v.v (Nguyễn Sinh Cúc, Tạp chí Lý Luận chính trị số 2-2014) Theo giáo trình Vguồn nhân lực của Nhà xuất ban Lao động xã hội: Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động, không phân biệt người đó dang được phân bổ vào ngành nghé, lĩnh vực, khu vực nào và có thé coi đây là nguồn nhân lực xã hội Từ những khái niệm trên có thể khẳng định khái niệm “nguồn nhân lực CNTT” như sau: Định nghĩa trong Nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin là nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực CNTT, gồm toàn bộ những có khả năng chuyên môn về CNTT và những người có trình độ kỹ năng CNTT thực tế.
Đặc điểm của NNL CNTT: Thường là những người trẻ, năng động, có tư duy logic, có tinh thần học hỏi và phát triển bản thân cao và có khả năng về ngoại ngữ. NNL có năng suất làm việc cao và xuất hiện hau hết ở tat các các ngành.2 Khái niệm, vai trò và nguyên tắc tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp a. Khái niệm Tuyển dụng nhân lực Tuyền dụng nhân lực chính là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân lực dé thỏa mãn nhu cầu sử dụng của t6 chức và bổ sung lực lượng lao động cần thiết dé thực hiện các mục tiêu của tổ chức (Vũ Thị Thùy Dương và Hoàng Văn Hải, Giáo trình quản trị nhân lực,tr74) Một quan điểm khác cho rằng: tuyên dụng nhân lực là quá trình thu hút cá nhân bên trong và ngoài của tô chức có đủ tiêu chuẩn thích hợp tham gia ứng tuyên và đáp ứng điều kiện của tổ chức. (tr168, Pham Đức Thành, Giáo trình Quản trị nhân lực) Từ những phân tích trên cho thấy: Tuyên dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút, lựa chọn và đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, dé tìm được những người phù hợp bồ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm đáp ứng được yêu cầu sử dụng lao động của tổ chức.
Quá trình tuyển dụng được coi là hoàn tất khi bao gồm cả hoạt động định hướng nhân viên, hướng dẫn nhân viên mới hòa nhập trong môi trường của tô chức b. Vai trò của Tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp Việc tuyên dụng nhân lực giúp đáp ứng được sự thiếu hụt nhân lực trong doanh nghiệp. Việc tuyển dụng đem lại cho doanh nghiệp đội ngũ lao động có kinh nghiệm, năng động, sáng tạo phù hợp với yêu cầu và văn hóa của doanh nghiệp. Giúp doanh nghiệp thực hiện được các mục tiêu nhất định trong kinh doanh.
Bởi vì việc tuyên dụng đúng người và kịp thời sẽ giúp cho nhân sự trong công ty có thể bắt kịp tiến độ, đem lại hiệu quả cao trong công việc. Từ đó giúp cho việc đạt được mục tiêu trong công việc và mục tiêu kết quả kinh doanh theo đúng tiễn độ đề ra trước đó. Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Nhân lực được coi là yếu tô cốt lõi quyết định sự phát triển của một doanh nghiệp.
Việc xây dựng đội ngũ nhân lực có đủ trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp thì kết quả cạnh tranh trên thị trường sẽ bền vững và có hiệu quả cao hơn. Việc tuyên dụng nhân lực giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch đã định. Nhu cầu tuyển dụng được đặt ra khi doanh nghiệp có nhu cầu hoàn thành một công việc nhất định, vì vậy khi doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực thì việc hoàn thành kế hoạch đề ra trước đó hoàn toàn có thé thực hiện được. 4 Giúp tiết kiệm được chỉ phí và sử dụng nguồn ngân sách hiệu quả.
Từ những vai trò trên, hoạt động tuyển dụng có hiệu quả, có kế hoạch thì sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chỉ phí đồng thời, việc hoàn thành tốt các kế hoạch đã định sẽ tiết kiệm được nguồn ngân sách hiệu quả. Nguyên tắc tuyên dụng nhân lực trong doanh nghiệp Nguyên tắc tuân thủ pháp luật Mỗi một quốc gia đều có những luật pháp, quy định khác nhau về việc sử dụng và quản lý lao động. Vì vậy, mỗi nhà tuyển dụng cần nghiên cứu, biết và nắm rõ và cập nhập thông tin về các quy định, điều luật liên quan đến người lao động để doanh nghiệp có thể hoạt động một cách hợp pháp, đảm bảo được các lợi ích cho người lao động. Tất cả các hoạt động trong tô chức đều phải tuân thủ đúng pháp luật và công tác tuyên dụng nhân lực cũng năm trong số đó.
Trong quá trình tuyển dụng nhân lực cần lưu ý chấp hành theo pháp luật, đúng chủ trương, các chính sách của Đảng và Nhà nước cùng với pháp luật quốc tế về lao động. Nguyên tắc tuyển dung theo nhu câu thực tiễn Nhu cầu tuyên dung cần phải dựa trên chiến lược, tình hình kinh doanh của công ty, nhu cầu tuyển dụng của các phòng ban, bộ phận trong doanh nghiệp. Nếu không tuân thủ nguyên tắc này gây lãng phí nguồn nhân lực, tốn kém chỉ phí, thất thu ngân sách của công ty. Nguyên tắc tuyển dụng phù hợp Việc tuyển dụng nhân lực cần phải tuân thủ từng vị trí, sự phù hợp của ứng viên với từng bộ phận tuyển dụng.
Sự phù hợp của ứng viên có thé kê đến ở đây như đáp ứng được trình độ chuyên môn trong công việc, tinh thần làm việc và sự phù hợp về văn hóa của phòng ban, công ty, sự phù hợp với các thành viên trong phòng ban đó. Bên cạnh đó người lao động cần có những kỹ năng chuyên môn, phâm chat đáp ứng được yêu cầu của công việc và có thé hoàn thành tốt công việc được giao. Nguyên tắc công khai, minh bạch và khách quan Doanh nghiệp cần công khai một cách cụ thể về thông tin tuyển dụng, điều kiện, tính chất công việc, thời gian, địa điểm tuyên dụng của doanh nghiệp. Bên cạnh đó cũng không thê thiếu những thông tin quan trọng như là lương, chế độ khen thưởng, bảo hiểm y tế, cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc, thời gian làm việc.
Mọi ứng viên đều có cơ hội tiếp xúc với thông tin, cơ hội được phỏng vấn và tham gia vào công việc với những tiêu chuân, điêu kiện thông nhât đông thời được tôn trọng ý kiến, đóng góp, được trả lời những câu hỏi có liên quan về doanh nghiệp. Nguyên tắc đảm bảo tính cạnh tranh Dé có được nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần đảm bảo tính cạnh tranh trong tuyển dụng nhân lực. Việc đảm bảo tính cạnh tranh được thé hiện qua việc xây dựng những mẫu câu hỏi hợp lý, logic, có tính bảo mật thông tin đảm bảo tính khách quan trong quá trình phỏng vấn, đánh giá ứng viên. Nguyên tắc linh hoạt.
Sự linh hoạt trong tuyển dụng nhân lực thê hiện trong quá trình tuyển mộ và tuyên chọn nhân lực. Doanh nghiệp cần áp dụng những tiêu chuẩn tuyển dụng đặt ra trong tuyên dụng nhưng cũng cần có sự linh hoạt trong đánh giá, lựa chọn ứng viên. Ví dụ như là ứng viên có điểm số hoặc bằng cấp chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của tô chức, nhưng họ lại có nhiều kinh nghiệm làm việc, có kỹ năng chuyên môn trong vị trí đang cần tuyển thì doanh nghiệp nên cân nhắc, xem xét ứng viên đó. Bên cạnh đó việc xác định nguồn, kênh tuyển dụng và các phương pháp tuyển dụng cũng không nên quá cứng nhắc.
Sự linh hoạt đó sẽ giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều ứng viên tiềm năng.2 Quản lý tuyển dụng trong doanh nghiệp 1.1 Lập kế hoạch tuyển dụng a. Xác định mục tiêu tuyển dụng Đây là bước đầu của quá trình lập kế hoạch tuyển dụng của doanh nghiệp, để xác định được, cần trả lời các câu hỏi sau: Sự cần thiết của việc tuyển thêm nhân viên là gì, Số lượng cần tuyên là bao nhiêu? Yêu cau cho vị trí này là gì? Nói tóm lại, xác định nhu cầu tuyển dụng là việc đánh giá mức độ cần thiết và các yêu cầu chi tiết của tuyên dung. Đề xác định được mức độ cần thiết của việc tuyển dụng nhân lực tại công ty, các nhân viên phụ trách nhân sự phải dựa trên tình hình thực tế biến động nhân lực, quy mô, cơ cấu nguén nhân lực của tô chức,. Mỗi tổ có cách xác định nhu cầu riêng, thường yêu cầu đó về: vị trí, số lượng, chuyên môn, sự phù hợp với văn hóa tổ chức, .