Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở là một trong những trụ cột cốt lõi nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân, củng cố niềm tin vào hệ thống chính trị và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững. Tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, địa bàn cửa ngõ tiếp giáp Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích tự nhiên 215,10 km2 và mật độ dân số 813 người/km2 phân bổ trên 17 xã và thị trấn, việc triển khai các quy định pháp luật về dân chủ cơ sở đóng vai trò quyết định đến sự ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Trong giai đoạn 2010 đến 2017, việc thực thi các quy chế dân chủ đã tạo nên bước chuyển biến rõ rệt: tỷ lệ gia đình văn hóa toàn huyện tăng từ 75% năm 2010 lên 93,2% năm 2017, đồng thời thu nhập bình quân đầu người đạt mốc 56 triệu đồng/người/năm.

Tuy nhiên, thực tiễn thi hành pháp luật tại địa phương vẫn đối mặt với không ít thách thức. Tình trạng thực hiện mang tính hình thức, việc công khai thông tin quy hoạch đất đai đôi lúc còn chậm trễ, và năng lực giám sát của một bộ phận người dân tại các xã vùng sâu ven sông Soài Rạp chưa thực sự đồng đều. Trước yêu cầu đó, luận văn xác định mục tiêu làm rõ khung lý luận và phân tích toàn diện thực trạng thi hành Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 trên địa bàn 17 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Cần Giuộc trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn giúp nâng cao tỷ lệ người dân tham gia trực tiếp vào các buổi họp cộng đồng lên trên 85%, giảm thiểu trên 30% các vụ việc khiếu nại phát sinh từ cơ sở, đồng thời tối ưu hóa cơ chế phối hợp giữa chính quyền xã với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân với luận điểm cốt lõi "Dân là chủ" và "Dân làm chủ". Nghiên cứu kết hợp lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa với lý thuyết về các hình thức thực hiện pháp luật của nền khoa học pháp lý Việt Nam hiện đại do Giáo sư Hoàng Chí Bảo và Tiến sĩ Nguyễn Minh Đoan phát triển.

Hệ thống lý thuyết phân loại thực hiện pháp luật thành 4 hình thức cơ bản: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật. Trong khuôn khổ đề tài, 4 khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm:

  • Dân chủ ở cơ sở: phương thức quản trị cho phép người dân tại xã, thị trấn thực hiện quyền lực chính trị trực tiếp và đại diện.
  • Pháp luật về dân chủ ở cơ sở: hệ thống các quy phạm pháp luật xác định quyền và nghĩa vụ của công dân, cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội tại địa bàn cơ sở.
  • Quy chế dân chủ cơ sở: cơ chế vận hành cụ thể hóa chủ trương của Đảng theo tinh thần Chỉ thị số 30-CT/TW.
  • Phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra": chu trình khép kín bảo đảm tính minh bạch, sự tham gia và quyền lực giám sát của nhân dân đối với hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiếp cận đa chiều thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát với cỡ mẫu 250 cử tri đại diện hộ gia đình và 50 cán bộ, công chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tại 17 xã, thị trấn của huyện Cần Giuộc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện đồng đều giữa các xã phát triển công nghiệp ven đô và các xã nông nghiệp vùng hạ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 85 báo cáo định kỳ, văn bản tổng kết giai đoạn 2010 - 2017 của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giuộc và Chi cục Thống kê huyện.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, tổng hợp logic, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp định lượng hóa chính xác mức độ đồng thuận của nhân dân, đồng thời đánh giá khách quan mối quan hệ nhân quả giữa năng lực của đội ngũ cán bộ công chức với hiệu quả thực thi quy chế dân chủ. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và xử lý thông tin được thực hiện tập trung từ năm 2016 đến đầu năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế việc thực hiện Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 tại huyện Cần Giuộc giai đoạn 2010 - 2017 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, việc thực hiện những nội dung công khai để nhân dân biết đạt kết quả vượt bậc trong công tác an sinh xã hội. Thông qua việc niêm yết công khai danh sách và phương thức bình xét hộ nghèo, cuộc vận động quỹ Vì người nghèo cấp huyện và xã đã huy động được hơn 2,4 tỷ đồng. Địa phương đã phối hợp cùng các tổ chức, doanh nghiệp hỗ trợ xây dựng và sửa chữa 256 căn nhà đại đoàn kết với tổng kinh phí gần 6 tỷ đồng, trao tặng quà tết trị giá 2,05 tỷ đồng và hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh trên 450 triệu đồng cho người có hoàn cảnh khó khăn.

Thứ hai, nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp đã tạo động lực then chốt cho chương trình xây dựng nông thôn mới. Nhân dân 17 xã, thị trấn đã trực tiếp biểu quyết chủ trương, tự nguyện đóng góp hàng tỷ đồng và hiến hàng chục nghìn mét vuông đất làm đường giao thông. Kết quả ghi nhận có 12/17 xã, thị trấn đạt chuẩn xã văn hóa, 9/16 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 100% đường trục liên xã được nhựa hóa và bê tông hóa; gần 85% đường trục ấp được cứng hóa đạt chuẩn; gần 98% đường ngõ xóm sạch đẹp không lầy lội trong mùa mưa; 100% hộ dân có điện thắp sáng sinh hoạt.

Thứ ba, cơ chế nhân dân bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định đối với hương ước, quy ước đạt tỷ lệ đồng thuận cao. Toàn huyện đã tổ chức 85 cuộc họp thông qua dự thảo quy ước và 273 cuộc họp cử tri lấy ý kiến đóng góp. Nhờ đó, tỷ lệ ấp, khu phố văn hóa tăng mạnh từ 82% năm 2010 lên 95% năm 2017, trong đó có 15/17 xã, thị trấn đạt tỷ lệ 100% ấp, khu phố văn hóa.

Thứ tư, công tác giám sát của cộng đồng và sự tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định vẫn còn một số điểm nghẽn. Khoảng 20% người dân chưa nắm bắt đầy đủ thẩm quyền của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng, và hình thức niêm yết tại trụ sở xã chỉ tiếp cận được khoảng 30% người dân có phát sinh thủ tục hành chính trực tiếp.

Thảo luận kết quả

Các kết quả đạt được tại Cần Giuộc khẳng định vai trò quyết định của sự lãnh đạo từ cấp ủy và sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc. Nguyên nhân của những thành tựu nổi bật bắt nguồn từ việc địa phương đã kết hợp hài hòa giữa lợi ích công cộng với quyền lợi sát sườn của từng hộ gia đình trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế (năm 2017 sản xuất công nghiệp đạt 14,5 tỷ đồng, tăng 22,9%; thương mại dịch vụ đạt 363,8 tỷ đồng, tăng 8,9%).

Các hạn chế về mặt giám sát cộng đồng xuất phát từ nguyên nhân trình độ dân trí không đồng đều giữa khu vực trung tâm thị trấn và các xã vùng sâu, cũng như kỹ năng giải trình, tiếp thu ý kiến của một số cán bộ cơ sở còn thiếu tính linh hoạt. Khi so sánh với các nghiên cứu của tác giả Đỗ Văn Dương tại Tây Nguyên năm 2014 hay tác giả Vương Ngọc Thịnh tại Hoài Đức năm 2010, kết quả tại Cần Giuộc cho thấy tính chủ động về nguồn vốn xã hội hóa cao hơn rõ rệt nhờ vị trí địa lý giáp ranh trung tâm kinh tế phía Nam.

Để phản ánh trực quan sự phát triển này trong báo cáo khoa học, dữ liệu về sự gia tăng tỷ lệ gia đình văn hóa từ 75% lên 93,2% và tỷ lệ ấp văn hóa từ 82% lên 95% có thể được trình bày bằng biểu đồ cột tăng trưởng theo chuỗi thời gian, kết hợp cùng bảng thống kê so sánh mức độ hoàn thành các tiêu chí hạ tầng giao thông giữa các xã vùng thượng và vùng hạ của huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở:

  1. Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình công khai, minh bạch thông tin: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các xã, thị trấn nâng cấp hệ thống đài truyền thanh, xây dựng bảng tin thông tin công cộng tại 100% nhà văn hóa ấp, đồng thời lập trang thông tin điện tử cấp xã. Mục tiêu hướng tới là nâng tỷ lệ hộ dân tiếp cận kịp thời các đồ án quy hoạch đất đai và dự toán ngân sách lên trên 90% trước năm 2020. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân các xã phối hợp Phòng Văn hóa và Thông tin huyện.

  2. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở: Tổ chức định kỳ các lớp tập huấn kỹ năng dân vận chính quyền, nghiệp vụ tiếp dân và giải quyết thủ tục hành chính cho 100% cán bộ công chức cấp xã trong giai đoạn 2018 - 2022. Chủ thể thực hiện là Ban Tổ chức Huyện ủy, Phòng Nội vụ phối hợp cùng Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện Cần Giuộc.

  3. Tăng cường hiệu lực hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng: Kiện toàn tổ chức và bảo đảm kinh phí hoạt động độc lập cho các ban giám sát; đặt mục tiêu 100% các công trình phúc lợi có vốn đóng góp của dân và tối thiểu 95% các dự án đầu tư công trên địa bàn xã đều phải có sự tham gia giám sát của cộng đồng ngay từ khâu khởi công. Chủ thể thực hiện là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và cấp huyện.

  4. Rà soát, chuẩn hóa và thực hiện nghiêm túc quy ước, hương ước tại các khu dân cư: Định kỳ hằng năm tổ chức rà soát nội dung hương ước tại 79 ấp, khu phố để loại bỏ các tập tục lỗi thời, bổ sung các quy định về bảo vệ môi trường, văn minh đô thị và phòng chống tệ nạn xã hội. Chỉ tiêu đặt ra là duy trì tỷ lệ gia đình văn hóa trên 95% toàn huyện đến năm 2021. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân các xã phối hợp với Chi bộ và Ban nhân dân ấp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức quản lý nhà nước tại chính quyền cấp huyện, cấp xã: Tài liệu cung cấp quy trình chuẩn hóa các bước tổ chức hội nghị cử tri, phương pháp lấy ý kiến nhân dân về quy hoạch đất đai, quy trình tổ chức bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu, giúp nâng cao hiệu quả quản trị công.

  • Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở cơ sở: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về phương pháp thành lập, vận hành và nâng cao năng lực giám sát độc lập của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng trong các dự án xây dựng hạ tầng nông thôn mới.

  • Giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính và Khoa học Quản lý: Đóng vai trò là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp đánh giá thực thi văn bản quy phạm pháp luật tại đơn vị hành chính cấp cơ sở và hệ thống hóa lý luận về nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

  • Học viên cao học và sinh viên ngành Luật, Quản lý công, Xã hội học: Học tập phương pháp luận nghiên cứu điển cứu, cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát thực chứng, xử lý dữ liệu thống kê hành chính và cấu trúc một công trình luận văn thạc sĩ luật học chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận vấn đề dân chủ cơ sở dựa trên những văn bản quy phạm pháp luật then chốt nào?
    Nghiên cứu tập trung phân tích việc thực thi Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, kết hợp với Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN và Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về giám sát đầu tư của cộng đồng.

  2. Điểm sáng nổi bật nhất trong thực hiện dân chủ cơ sở tại huyện Cần Giuộc giai đoạn 2010 - 2017 là gì?
    Địa phương đã phát huy xuất sắc quyền dân bàn và quyết định trực tiếp gắn với xây dựng nông thôn mới, huy động nhân dân đóng góp gần 6 tỷ đồng xây nhà tình thương, hiến hàng chục nghìn mét vuông đất, đưa 100% đường trục xã đạt chuẩn nhựa hóa và 9/16 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

  3. Vì sao công tác công khai thông tin qua hình thức niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã vẫn còn hạn chế?
    Thực tế cho thấy hình thức niêm yết tại trụ sở xã chỉ tiếp cận được khoảng 30% người dân có việc cần giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp. Đa số người dân nông thôn, vùng sâu không có điều kiện đến trụ sở xem văn bản, dẫn đến việc nắm bắt thông tin quy hoạch bị chậm trễ.

  4. Hoạt động của hương ước, quy ước đóng vai trò như thế nào trong việc duy trì trật tự xã hội tại huyện Cần Giuộc?
    Việc tổ chức 85 cuộc họp dự thảo và 273 cuộc họp cử tri lấy ý kiến đã giúp hương ước tại 79 ấp, khu phố đi vào đời sống thực tế, giúp tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 93,2% và 15/17 xã đạt 100% ấp văn hóa vào năm 2017.

  5. Những giải pháp nào trong luận văn có khả năng nhân rộng cho các địa phương nông thôn khác?
    Mô hình tổ chức tiếp xúc cử tri kết hợp đối thoại trực tiếp của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền và cơ chế phối hợp ba bên giữa Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và Ban công tác mặt trận ấp là những giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn rất cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về thực hiện pháp luật dân chủ ở cấp xã theo 4 hình thức tuân thủ, chấp hành, sử dụng và áp dụng pháp luật.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh thi hành pháp luật tại huyện Cần Giuộc giai đoạn 2010 - 2017 với những thành tựu nổi bật về xây dựng nông thôn mới, vận động an sinh xã hội và hoàn thiện hương ước ấp.
  • Chỉ rõ các nút thắt về nhận thức pháp luật của người dân vùng sâu, tính hình thức trong niêm yết thông tin và hạn chế về năng lực giám sát đầu tư cộng đồng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với mốc lộ trình thực hiện giai đoạn 2018 - 2022 và phân công trách nhiệm chủ thể rõ ràng.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản trị công cho chính quyền địa phương trong thời kỳ mới.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng quý báu, làm cầu nối giữa lý luận luật học với thực tiễn quản lý hành chính nhà nước tại địa phương. Về lộ trình tiếp theo từ năm 2018 đến năm 2022, các cơ quan ban ngành cần sớm cụ thể hóa các giải pháp thành quy chế hành chính nội bộ và đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác dân chủ cơ sở. Các nhà quản lý, cán bộ nghiên cứu và độc giả quan tâm hãy ứng dụng ngay những đề xuất trong luận văn để nâng cao hiệu lực quản trị và phát huy tối đa quyền làm chủ của nhân dân.