Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Thúc đẩy nhập khẩu thiết bị gia dụng của Công ty Cổ phần Vinasimex từ thị trường Trung Quốc" do sinh viên Phạm Hương Quỳnh thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Thị Quỳnh Liên tại Học viện Chính sách và Phát triển (năm 2021), thuộc ngành Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại.
Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh kinh tế thế giới năm 2020 có nhiều biến động và suy thoái do dịch bệnh Covid-19, gián đoạn kinh tế - xã hội toàn cầu cùng xung đột thương mại Mỹ - Trung. Trong bối cảnh đó, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì mức tăng trưởng GDP đạt 2,91%, quy mô nền kinh tế đạt hơn 343 tỷ USD (vượt Singapore 337,5 tỷ USD và Malaysia 336,3 tỷ USD), đứng thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2020 đạt 543,9 tỷ USD, trong đó nhập khẩu đạt 262,4 tỷ USD.
Theo số liệu từ Vụ Thị trường trong nước (Bộ Công Thương), quy mô thị trường thiết bị gia dụng tại Việt Nam đạt khoảng 12,5 – 13 tỷ USD với nhu cầu dự báo tiếp tục gia tăng đến năm 2025. Riêng năm 2020, kim ngạch nhập khẩu thiết bị gia dụng của Việt Nam đạt 425.080 nghìn USD (chiếm 0,8% kim ngạch nhập khẩu của thế giới, xếp thứ 28 toàn cầu). Trong đó, nhập khẩu từ Trung Quốc đạt 285.949 nghìn USD, chiếm 67,3% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của cả nước.
Đối với Công ty Cổ phần Vinasimex (thành lập năm 2010), nhập khẩu thiết bị gia dụng từ Trung Quốc là một trong những mũi nhọn chiến lược. Tuy nhiên, hoạt động nhập khẩu của công ty vẫn bộc lộ những hạn chế ở khâu đầu vào, tỷ lệ chi phí cao, quy trình thủ tục và năng lực thích ứng với biến động tỷ giá cũng như gián đoạn chuỗi cung ứng.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận cơ sở về hoạt động nhập khẩu và nhập khẩu thiết bị gia dụng của doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu thiết bị gia dụng của Công ty Cổ phần Vinasimex từ thị trường Trung Quốc giai đoạn 2016–2020; làm rõ các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động nhập khẩu thiết bị gia dụng của Công ty Cổ phần Vinasimex từ thị trường Trung Quốc giai đoạn 2021–2026.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nhập khẩu thiết bị gia dụng của Công ty Cổ phần Vinasimex từ thị trường Trung Quốc.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Hoạt động nhập khẩu của Công ty Cổ phần Vinasimex từ thị trường Trung Quốc.
- Thời gian: Phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2016–2020 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2021–2026.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
- Khái niệm và quy định pháp lý về nhập khẩu: Vận dụng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005; cơ sở lý luận từ giáo trình “Những lí luận cơ bản về nhập khẩu và hoạt động kinh doanh nhập khẩu” của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Định nghĩa hàng gia dụng: Vận dụng Khoản 14 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.
- Biểu thuế và hiệp định thương mại: Áp dụng Nghị định số 128/2016/NĐ-CP (giai đoạn 2016–2018), Nghị định số 153/2017/NĐ-CP (giai đoạn 2018–2022) về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN – Trung Quốc (ACFTA) gồm 13 mức thuế suất từ 0% đến 45%; Nghị định số 57/2019/NĐ-CP; các hiệp định AHKFTA, RCEP; tập quán quốc tế Incoterms 2000, Incoterms 2010 và Công ước Viên 1980 (CISG).
- Hệ thống phân loại hình thức nhập khẩu: Nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu hàng đổi hàng, nhập khẩu liên doanh, nhập khẩu gia công.
- Mô hình phân tích môi trường: Đánh giá các yếu tố vĩ mô (kinh tế, tỷ giá hối đoái, thuế quan, pháp luật - chính trị, văn hóa - xã hội, công nghệ, điều kiện tự nhiên) và vi mô (nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế, công nghiệp phụ trợ, nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, cơ sở hạ tầng, chiến lược marketing, R&D).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp mô tả và thống kê: Thu thập, tổng hợp, lập bảng biểu đối chiếu, phân tích diễn biến số liệu kim ngạch, doanh thu, chi phí, tỷ trọng nhập khẩu.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong hoạt động nhập khẩu hàng gia dụng từ Trung Quốc.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Vụ Thị trường trong nước (Bộ Công Thương), Tổng cục Hải quan, cơ sở dữ liệu Trade Map (trademap.org); dữ liệu nội bộ từ Phòng Kế toán và Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Vinasimex giai đoạn 2016–2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về nhập khẩu và nhập khẩu thiết bị gia dụng
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về nhập khẩu hàng hóa, bao gồm khái niệm, đặc điểm luân chuyển hàng hóa, chứng từ, thời điểm thanh toán và các phương thức thanh toán quốc tế (L/C, T/T, TTR, D/P, ghi sổ). Tác giả tổng hợp quy trình tổng quan về nhập khẩu gồm 11 bước tiêu chuẩn.
Về mặt hàng thiết bị gia dụng, chương làm rõ phân loại theo không gian sử dụng (phòng bếp, phòng khách, phòng ngủ) và 5 đặc điểm chính: phân khúc giá theo thu nhập, thị hiếu tiêu dùng đa dạng, đòi hỏi tính tiện ích cao, mẫu mã phong phú, yêu cầu bắt buộc về bảo hành - bảo dưỡng và kiểm định an toàn kỹ thuật.
Bảng: Kim ngạch nhập khẩu thiết bị gia dụng của Việt Nam từ Trung Quốc giai đoạn 2016–2020
(Đơn vị: Nghìn USD - Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu khóa luận/Trade Map)
| Năm |
Giá trị nhập khẩu từ Trung Quốc |
Tăng/giảm so với năm trước |
Tổng kim ngạch NK thiết bị gia dụng của VN |
Tỷ trọng Trung Quốc (%) |
| 2016 |
180.352 |
- |
- |
- |
| 2017 |
203.995 |
+23.643 |
- |
- |
| 2018 |
245.138 |
+41.143 |
- |
- |
| 2019 |
280.722 |
+35.584 |
- |
- |
| 2020 |
285.949 |
+5.227 |
425.080 |
67,3% |
Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu trung bình từ thị trường Trung Quốc giai đoạn 2016–2020 đạt 12,41%/năm (năm 2020 đạt 1,86% do tác động của Covid-19, tương đương khối lượng 31.559 tấn).
Chương 2: Thực trạng nhập khẩu thiết bị gia dụng của Công ty Cổ phần Vinasimex từ thị trường Trung Quốc giai đoạn 2016–2020
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Vinasimex: thành lập ngày 14/01/2010 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội, vốn điều lệ đạt 50,75 tỷ đồng, quy mô gần 300 nhân sự, trụ sở tại 68 Nguyễn Du (Hà Nội), chi nhánh tại 21/5 Trường Sơn (TP.HCM), 5 văn phòng kinh doanh tại Hà Nội, 10 kho hàng và 2 văn phòng đại diện tại Trung Quốc.
Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh và kim ngạch nhập khẩu của Công ty CP Vinasimex (2016–2020)
(Nguồn: Phòng Kế toán & Phòng Xuất nhập khẩu Công ty CP Vinasimex)
| Chỉ tiêu |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
| Tổng kim ngạch nhập khẩu (tỷ VNĐ) |
61,01 |
71,22 |
72,66 |
79,71 |
12,00 |
| Tốc độ tăng trưởng kim ngạch NK (%) |
- |
+16,73% |
+2,02% |
+9,70% |
-84,95% |
| Doanh thu thuần (tỷ VNĐ) |
Tăng trưởng ổn định |
Tăng trưởng ổn định |
Tăng trưởng ổn định |
Đạt đỉnh giai đoạn |
24,00 |
| Tỷ lệ chi phí / Doanh thu (%) |
84% - 90% |
84% - 90% |
84% - 90% |
84% - 90% |
Hoàn thành 13,85% KH |
| Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu (%) |
10% - 15% |
10% - 15% |
10% - 15% |
10% - 15% |
Giảm sút mạnh |
Trong giai đoạn 2016–2019, kim ngạch nhập khẩu tăng từ 61,01 tỷ lên 79,71 tỷ đồng (tăng 19,7 tỷ đồng, tốc độ tăng trung bình 10%/năm). Năm 2020, kim ngạch nhập khẩu giảm sâu xuống còn 12 tỷ đồng (giảm 67,71 tỷ đồng, tương đương giảm 84,95%), giá trị nhập khẩu thiết bị gia dụng giảm 3,4 lần (tương đương giảm 14,56 tỷ đồng).
Bảng so sánh: Quy trình nhập khẩu lý thuyết và quy trình thực tế tại Công ty CP Vinasimex
| STT |
Quy trình lý thuyết (11 bước) |
Quy trình thực tế tại Vinasimex (10 bước) |
Công việc cụ thể tại Vinasimex |
| 1 |
Lập kế hoạch nhập khẩu |
Lập kế hoạch nhập khẩu |
Bộ phận Sale nghiên cứu cung - cầu, kho bãi, giá cả, chính sách |
| 2 |
Hỏi hàng |
Hỏi hàng |
Gửi thư điện tử hỏi hàng tới đối tác Trung Quốc |
| 3 |
Đàm phán và ký kết |
Đàm phán và ký kết |
Đàm phán qua email, Zoom (tối đa 6 đối tác/ngày) hoặc trực tiếp |
| 4 |
Tiến hành hợp đồng |
Nhận giấy báo hàng đến |
Hãng tàu gửi Arrival Notice trước khi hàng cập cảng |
| 5 |
Nhận chứng từ bên XK |
Lấy lệnh giao hàng (D/O) |
Nộp B/L gốc, thanh toán phí nâng hạ/chứng từ/lưu kho tại hãng tàu |
| 6 |
Khai báo hải quan |
Nhận chứng từ bên XK |
Thu thập Hóa đơn, Packing list, C/O, Vận đơn đường biển |
| 7 |
Kiểm hóa, tính thuế |
Chuẩn bị bộ chứng từ hải quan |
Lập hồ sơ, công bố ATTP, đăng ký kiểm tra chất lượng nhóm 2 |
| 8 |
Đăng ký tờ khai hải quan |
Truyền tờ khai hải quan |
Sử dụng chữ ký số qua phần mềm ECUS của Thái Sơn |
| 9 |
Thông quan hàng hóa |
Tính thuế và nộp thuế |
Phân luồng (Xanh/Vàng/Đỏ), áp mã HS, chuyển khoản nộp thuế |
| 10 |
Tiến hành thanh toán |
Thông quan hàng hóa |
In mã vạch, thanh lý tờ khai tại cổng cảng, rút hàng về kho |
| 11 |
Thanh lý hợp đồng |
(Tích hợp vào khâu quyết toán) |
Kiểm tra niêm phong kẹp chì và đối soát chứng từ tài chính |
Tác giả chỉ rõ các hạn chế nội tại của Vinasimex: cơ cấu chi phí chiếm tỷ trọng quá cao (84%–90%), vốn quay vòng chậm do phân tán vào 3 lĩnh vực (ô tô, thiết bị gia dụng, mỹ phẩm); quy trình mua hàng nôn nóng, phụ thuộc vào một số đầu mối; công tác nghiên cứu thị trường và cập nhật biểu thuế, mã HS, dự báo biến động tỷ giá còn thụ động.
Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy nhập khẩu thiết bị gia dụng của Công ty Cổ phần Vinasimex từ thị trường Trung Quốc giai đoạn 2021–2026
Chương 3 xác định các cơ hội (từ Hiệp định ACFTA, RCEP, nhu cầu thị trường phục hồi) và thách thức (cạnh tranh gia tăng, rủi ro đứt gãy logistics, biến động tỷ giá CNY/USD/VND).
Tác giả đề xuất định hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể cho Vinasimex đến năm 2026:
- Phát triển văn phòng nước ngoài và nhân lực đại diện: Kiện toàn năng lực của 2 văn phòng đại diện tại Trung Quốc nhằm trực tiếp tìm kiếm nguồn hàng tận xưởng, đàm phán giá gốc và giám sát đóng gói, kiểm tra chất lượng trước khi xuất bến.
- Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh nhập khẩu: Chuẩn hóa quy trình từ khâu đánh giá nhu cầu nội địa, lựa chọn tối thiểu 3–5 báo giá cạnh tranh trước khi ký kết.
- Đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử và công nghệ thông tin: Áp dụng hệ thống quản trị dữ liệu chuỗi cung ứng, trao đổi dữ liệu số với đối tác.
- Xây dựng hệ thống cập nhật biểu thuế, mã HS Code và tỷ giá: Theo dõi sát các biểu thuế ưu đãi theo các cam kết hiệp định và diễn biến tỷ giá để chọn thời điểm mua ngoại tệ tối ưu.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng nghiệp vụ ngoại thương, đàm phán quốc tế, tiếng Trung thương mại và hoàn thiện chính sách tiền lương - thưởng kích thích hiệu suất.
Đồng thời, khóa luận nêu 3 nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Chính sách thuế xuất nhập khẩu: Tiếp tục cải cách biểu thuế, duy trì ưu đãi theo lộ trình hiệp định thương mại tự do.
- Tổng cục Hải quan: Nâng cấp hạ tầng VNACCS/VCIS, rút ngắn thời gian phân luồng và giải quyết thủ tục kiểm tra chuyên ngành.
- Hỗ trợ tín dụng: Ngân hàng thương mại mở rộng các gói tín dụng ưu đãi lãi suất và dịch vụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp nhập khẩu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Tổng hợp bức tranh toàn cảnh về nhập khẩu thiết bị gia dụng của Việt Nam từ Trung Quốc giai đoạn 2016–2020, xác nhận Trung Quốc chiếm tới 67,3% thị phần nhập khẩu của Việt Nam (năm 2020 đạt 285.949 nghìn USD trên tổng số 425.080 nghìn USD).
- Phân tích chi tiết chuỗi số liệu tài chính và nhập khẩu của Vinasimex trong 5 năm: giai đoạn 2016–2019 tăng trưởng bình quân 10%/năm; năm 2020 kim ngạch giảm 84,95% và doanh thu giảm xuống 24 tỷ đồng (đạt 14,39% kế hoạch năm).
- Khái quát và sơ đồ hóa quy trình 10 bước nhập khẩu thực tế tại doanh nghiệp, đối chiếu với quy trình lý thuyết ngoại thương 11 bước.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Làm rõ tính chất đặc thù của mặt hàng thiết bị gia dụng khi nhập khẩu (thuộc nhóm 2 quản lý an toàn thực phẩm của Bộ Y tế, kiểm định kỹ thuật, công bố hợp quy).
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng bộ máy và 10 kho hàng, 2 văn phòng đại diện tại Trung Quốc của Vinasimex giai đoạn 2021–2026.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu phân tích chi tiết của doanh nghiệp dừng lại ở năm 2020 – thời điểm hoạt động nhập khẩu bị biến dạng mạnh bởi đại dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu so sánh năm 2020 có sự sụt giảm đột biến, chưa phản ánh trạng thái vận hành thông thường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động cụ thể khi Hiệp định RCEP chính thức có hiệu lực thi hành đối với cơ cấu thuế quan thiết bị gia dụng; phân tích chi tiết hơn chuỗi cung ứng logistics đa phương thức đường bộ - đường biển từ các trung tâm sản xuất của Trung Quốc về các kho hàng tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng.
- Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Quy trình nghiệp vụ 10 bước nhập khẩu thực tế kèm hồ sơ hải quan chi tiết và thủ tục kiểm tra chuyên ngành hàng gia dụng.
- Phân tích tác động thực tế của biến động tỷ giá (USD/VND, CNY/VND) và chính sách thuế quan ACFTA đến chi phí vốn của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu số liệu nhập khẩu của Công ty CP Vinasimex trong giai đoạn nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu thực trạng hoạt động kinh doanh và nhập khẩu trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến hết năm 2020, đồng thời xây dựng phương hướng và giải pháp cho giai đoạn 2021–2026.
2. Quy mô vốn điều lệ và cơ sở vật chất của Công ty Cổ phần Vinasimex được ghi nhận như thế nào?
Tính đến thời điểm nghiên cứu, Công ty Cổ phần Vinasimex có vốn điều lệ 50,75 tỷ đồng (khởi điểm 1,9 tỷ đồng năm 2010), đội ngũ gần 300 nhân viên, sở hữu 10 kho hàng tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và 2 văn phòng đại diện tại Trung Quốc.
3. Quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vinasimex gồm những bước nào?
Quy trình nhập khẩu thực tế tại công ty gồm 10 bước: (1) Lập kế hoạch nhập khẩu -> (2) Hỏi hàng -> (3) Đàm phán và ký kết -> (4) Nhận giấy báo hàng đến -> (5) Lấy lệnh giao hàng D/O -> (6) Nhận chứng từ bên xuất khẩu -> (7) Chuẩn bị bộ chứng từ hải quan nhập khẩu -> (8) Truyền tờ khai hải quan qua phần mềm ECUS -> (9) Tính thuế và nộp thuế -> (10) Thông quan hàng hóa.
4. Đại dịch Covid-19 đã tác động như thế nào đến kim ngạch nhập khẩu của Vinasimex trong năm 2020?
Năm 2020, tổng kim ngạch nhập khẩu của Vinasimex giảm từ 79,71 tỷ đồng (năm 2019) xuống còn 12 tỷ đồng (giảm 67,71 tỷ đồng, tương đương giảm 84,95%); giá trị nhập khẩu thiết bị gia dụng giảm 3,4 lần (giảm 14,56 tỷ đồng); tổng doanh thu chỉ đạt hơn 24 tỷ đồng (bằng 17,31% so với năm 2019 và đạt 14,39% kế hoạch năm).
5. Mặt hàng thiết bị gia dụng khi nhập khẩu vào Việt Nam phải tuân thủ các quy định kiểm tra chuyên ngành nào?
Mặt hàng thiết bị gia dụng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 do Bộ Y tế quản lý, bắt buộc phải thực hiện 3 thủ tục: Kiểm nghiệm thực tế sản phẩm về mức độ an toàn thực phẩm (ATTP), Công bố phù hợp quy định ATTP, và Kiểm tra chất lượng nhà nước về ATTP để nộp kết quả cho Chi cục Hải quan cửa khẩu thông quan.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Hương Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động nhập khẩu thiết bị gia dụng của Công ty Cổ phần Vinasimex từ thị trường Trung Quốc giai đoạn 2016–2020. Nghiên cứu đã chỉ rõ cả mặt tích cực trong tăng trưởng quy mô giai đoạn trước dịch bệnh lẫn các điểm nghẽn về chi phí, nguồn vốn và quy trình tác nghiệp nội bộ. Các nhóm giải pháp giai đoạn 2021–2026 được xây dựng bám sát năng lực thực tế của doanh nghiệp và quy định thương mại quốc tế hiện hành.