Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành nông nghiệp Việt Nam ghi nhận sự gia tăng về kim ngạch xuất khẩu nông sản, từ mức 32,1 tỷ USD năm 2016 lên 41,3 tỷ USD năm 2019 (chiếm 15,6% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cả nước). Trong cơ cấu các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực, nhóm hàng rau quả đạt mức tăng trưởng từ 2,4 tỷ USD (năm 2016) lên 3,74 tỷ USD (năm 2019). Tại khu vực Đông Nam Á, Việt Nam đứng thứ ba về xuất khẩu rau quả, sau Philippines và Thái Lan. Bên cạnh các thị trường truyền thống như Trung Quốc, ASEAN và Nga, hàng rau quả Việt Nam đã thâm nhập vào các thị trường có yêu cầu kỹ thuật cao như Mỹ, EU và Nhật Bản.
Đối với thị trường Nhật Bản, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam tăng từ 75,2 triệu USD năm 2014 lên 122,34 triệu USD năm 2019. Mặc dù Nhật Bản luôn nằm trong nhóm 5 thị trường xuất khẩu rau quả lớn nhất của Việt Nam, thị phần của rau quả Việt Nam tại thị trường này vẫn ở mức thấp, chỉ chiếm khoảng 0,9% năm 2016 và đạt 1,29% năm 2019 trong tổng giá trị nhập khẩu rau quả của Nhật Bản. Nhật Bản là thị trường có thu nhập bình quân cao, cơ cấu dân số già hóa với xu hướng ưa chuộng các loại quả nhiệt đới có vị ngọt, dễ bóc và tiện sơ chế (USDA, 2020), song lại áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm khắt khe.
Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào xu hướng xuất khẩu nông sản tổng thể dưới tác động của các biến số kinh tế vĩ mô như tỷ giá hối đoái, lạm phát, tăng trưởng kinh tế nội địa (Özgur & Abdulakadir, 2018; Braha & cs., 2010), độ mở thương mại (Shobande, 2019; Israel, 2020), hoặc chỉ xem xét các yếu tố nội tại của doanh nghiệp như chiến lược marketing mix (Maurel, 2009; Phạm Ngọc Ý, 2019; Ngo Thi Ngoc Huyen & Nguyen Viet Bang, 2021). Các công trình nghiên cứu trong nước về xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản còn thiếu tính cập nhật và chưa phân tích đồng bộ cả chuỗi giá trị lẫn sự phối hợp chính sách từ khu vực công (Vũ My, 2012; Đinh Bảo Linh, 2016; Dương Hồng Nhung & Trần Thu Cúc, 2005). Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá toàn diện hoạt động xuất khẩu một nhóm ngành hàng nông sản cụ thể sang một thị trường mục tiêu xác định, kết hợp đánh giá các yếu tố nội tại của doanh nghiệp, chuỗi giá trị và tác động từ các chính sách quản lý nhà nước.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản, luận án đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này sang Nhật Bản trong thời gian tới, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm rau quả Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Luận giải và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả.
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng xuất khẩu rau quả và thực trạng các giải pháp của Nhà nước nhằm đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2014–2019.
- Mục tiêu 3: Phân tích, lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản.
- Mục tiêu 4: Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản; các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu rau quả sang thị trường này. Đối tượng khảo sát bao gồm: cán bộ quản lý từ các cơ quan nhà nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Viện Chiến lược và Chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn, Hiệp hội Rau quả Việt Nam - Vinafruit, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh), đại diện lãnh đạo và cán bộ doanh nghiệp xuất khẩu rau quả, người sản xuất và các thương lái thu mua.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại hai quốc gia:
- Tại Việt Nam: Các vùng sản xuất rau quả chủ lực gồm Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long (khảo sát cụ thể tại các tỉnh như Bắc Giang, Hải Dương, Ninh Bình, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai, Bình Phước, An Giang).
- Tại Nhật Bản: Khảo sát hệ thống phân phối và người tiêu dùng tại hai thành phố lớn là Tokyo và Osaka.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng giai đoạn 2014–2019 (cập nhật năm 2020) và chuỗi dữ liệu tính toán chỉ số năng lực cạnh tranh giai đoạn 2001–2018. Số liệu điều tra sơ cấp được thu thập trong các năm 2019 và 2020. Các giải pháp có giá trị ứng dụng cho giai đoạn tiếp theo.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá quy trình tổ chức xuất khẩu, mức độ đáp ứng các rào cản kỹ thuật và an toàn vệ sinh thực phẩm, kim ngạch, thị phần, hiệu quả kinh tế (chi phí, giá thành, lợi nhuận, hệ số RCA, DRC), đánh giá của doanh nghiệp đối với hệ thống chính sách hỗ trợ vĩ mô và lượng hóa mức độ tác động của các nhóm yếu tố đến kết quả xuất khẩu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu liên quan đã được tổng quan
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:
- Các nghiên cứu về xuất khẩu rau quả:
- Nghiên cứu quốc tế: Umarxodjaeva (2020) và Bobokulovich & Yulchiyena (2020) phân tích tiềm năng và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả của Uzbekistan sang các thị trường khu vực (Nga, Kazakhstan); Azam & Shafique (2018) dùng ma trận SWOT đánh giá thương mại rau quả Trung Quốc sang Nhật Bản; Johnson (2016) nghiên cứu cán cân thương mại rau quả Hoa Kỳ; Skintzi (2016) phân tích triển vọng xuất khẩu rau quả của Hy Lạp sang các thị trường mới nổi bao gồm Nhật Bản; Sujoy & Bibhas (2015) sử dụng hệ số bảo hộ danh nghĩa (NPC) đánh giá khả năng cạnh tranh của rau quả Ấn Độ; Perera (2015) dùng chỉ số Herfindahl-Hirschman phân tích mức độ tập trung xuất khẩu rau quả của Sri Lanka; Delelegne (2014) khảo sát các yếu tố quyết định hiệu quả xuất khẩu rau quả tại Ethiopia; Feleke & Kilmer (2009) ước lượng hàm cầu và phân tích cấu trúc thị trường nước trái cây nhập khẩu của Nhật Bản.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Đinh Bảo Linh (2016) chỉ ra các rủi ro về kiểm dịch và an toàn thực phẩm đối với xuất khẩu rau quả Việt Nam; Vũ My (2012) phân tích các rào cản tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản (JAS) và mã an toàn thực phẩm sau khi thực thi Hiệp định AJCEP; Dương Hồng Nhung & Trần Thu Cúc (2005) mô tả thị trường Nhật Bản và kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam nhưng chưa lượng hóa lợi thế cạnh tranh; Phạm Ngọc Ý (2019) nghiên cứu tác động của 4 thành phần chiến lược marketing đến kết quả xuất khẩu phi tài chính của doanh nghiệp rau quả; Ngo Thi Ngoc Huyen & Nguyen Viet Bang (2021) phân tích các rào cản và đặc điểm quản lý ảnh hưởng đến hiệu suất xuất khẩu nông sản.
- Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh mặt hàng rau quả:
- Manzoor & cs. (2020) sử dụng các chỉ số RCA, RXA, RMA, RTA đánh giá xuất khẩu rau quả Pakistan; Dong Qin & Pham Thi Xuan Huong (2019) so sánh chỉ số RCA của trái cây Việt Nam với các nước ASEAN (Việt Nam và Lào có RCA > 2,5); Bojnec & Fertő (2016) phân tích lợi thế so sánh rau quả của 27 nước thành viên EU; Torayeh (2013) nghiên cứu xuất khẩu rau quả của Ai Cập sang EU bằng RCA và CEP; Akhtar & cs. (2013) dùng RSCA phân tích chuyên môn hóa xuất khẩu cây có múi của Pakistan; Pongpanich & Phitya-Isarakul (2008) tiếp cận chuỗi giá trị và xây dựng thương hiệu trái cây Thái Lan tại Trung Quốc.
- Các nghiên cứu trong nước như Ninh Đức Hùng & Đỗ Kim Chung (2011, 2013), Ngô Thị Tuyết Mai (2007), Trần Khắc Thi (2000) đánh giá năng lực cạnh tranh ngành hàng trái cây và sản phẩm cà chua, nhấn mạnh vai trò quy hoạch vùng chuyên canh và cung cấp dịch vụ công.
- Các nghiên cứu về chính sách thúc đẩy xuất khẩu nông sản:
- FAO (2019) tổng kết chính sách tiếp thị và xúc tiến nông sản tại Áo, Brazil, Chile, Ba Lan, Serbia và mô hình quản lý xúc tiến của Úc; Han-Pil Moon (2012) lượng hóa vai trò hỗ trợ của Chính phủ Hàn Quốc đối với xuất khẩu nông sản; Larbi & Chymes (2009) phân tích chính sách hỗ trợ xuất khẩu dầu ô liu của Tunisia; Cioffi & dell’Aquila (2004) xem xét tác động từ chính sách thương mại và giá nhập khẩu tối thiểu của EU đối với rau quả tươi; Trịnh Thị Ái Hoa (2016) phân tích tác động của các chính sách xuất khẩu nông sản tại Việt Nam trong bối cảnh các rào cản phi thuế quan gia tăng.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Từ tổng quan tài liệu, tác giả xác định các khoảng trống:
- Phần lớn các nghiên cứu quốc tế và trong nước dừng lại ở mức mô tả kim ngạch tổng thể hoặc chỉ phân tích các yếu tố nội tại của doanh nghiệp (như marketing mix), chưa kết hợp đồng thời các yếu tố chuỗi giá trị, năng lực nội tại và vai trò của các chính sách vĩ mô của Nhà nước đối với một thị trường mục tiêu có tiêu chuẩn kỹ thuật đặc thù như Nhật Bản.
- Thiếu vắng các công trình lượng hóa mức độ ảnh hưởng của sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác xúc tiến thương mại, rào cản kỹ thuật và năng lực liên kết chuỗi cung ứng đến kết quả xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm rau quả xuất khẩu: Sử dụng định nghĩa theo phân loại thực phẩm và thương mại quốc tế (McGee, 2007; Tổng cục Hải quan, 2020), bao gồm 3 phân nhóm theo hệ thống mã HS:
- Mã HS 07: Nhóm rau ăn được và một số loại củ, rễ ăn được.
- Mã HS 08: Nhóm quả, trái cây và các loại hạt ăn được.
- Mã HS 20: Nhóm các sản phẩm chế biến từ rau, quả hoặc các bộ phận khác của cây.
- Lý thuyết thương mại quốc tế và lợi thế so sánh: Dựa trên khung lý thuyết của Balassa (1978, 1985) và Bhagwati (1978) để phân tích vai trò xuất khẩu nông sản đối với tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu và phân công lao động quốc tế.
- Khung phân tích chuỗi giá trị và thể chế: Luận án tích hợp cách tiếp cận chuỗi giá trị hàng hóa với tiếp cận tương tác giữa khu vực công (chính sách, dịch vụ kiểm dịch, xúc tiến thương mại) và khu vực tư (doanh nghiệp thu mua, chế biến, xuất khẩu và hộ nông dân).
+-------------------------------------------------------------+
| KHU VỰC CÔNG |
| (Chính sách vĩ mô: Đất đai, Tín dụng, Thuế, KHCN, |
| Xúc tiến thương mại, Kiểm dịch, Hải quan, Đàm phán FTA) |
+------------------------------+------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------+
| CHUỖI GIÁ TRỊ RAU QUẢ XUẤT KHẨU |
| [Sản xuất / Hộ nông dân, HTX] |
| | |
| v |
| [Thu mua / Thương lái, Vận chuyển nội địa] |
| | |
| v |
| [Sơ chế, Chế biến, Đóng gói / Doanh nghiệp xuất khẩu] |
| | |
| v |
| [Thủ tục kiểm soát chất lượng, SPS, Khai báo hải quan] |
+------------------------------+------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN |
| (Nhà nhập khẩu -> Kênh phân phối -> Người tiêu dùng Nhật) |
| Yêu cầu: Tiêu chuẩn JAS, Dư lượng hóa chất, An toàn VS thực phẩm |
+-------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính:
- Tiếp cận hệ thống, tiếp cận chuỗi giá trị, tiếp cận có sự tham gia (PRA) và tiếp cận vùng sinh thái.
- Phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) đối với ngành hàng rau quả xuất khẩu sang Nhật Bản.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp tài liệu và phân tích logic.
- Phương pháp định lượng và công cụ phân tích:
- Thống kê mô tả và so sánh: Tính toán tốc độ tăng trưởng bình quân, tỷ trọng cơ cấu, kim ngạch, giá bán, chi phí và lợi nhuận bình quân trên 1 tấn sản phẩm xuất khẩu.
- Chỉ số Lợi thế so sánh hiện hữu (RCA):
$$\text{RCA}{ij} = \frac{X{ij} / X_{it}}{X_{wj} / X_{wt}}$$
(Trong đó: $X_{ij}$ là kim ngạch xuất khẩu mặt hàng $j$ của quốc gia $i$; $X_{it}$ là tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia $i$; $X_{wj}$ là kim ngạch xuất khẩu mặt hàng $j$ của thế giới; $X_{wt}$ là tổng kim ngạch xuất khẩu của thế giới).
- Hệ số Chi phí nguồn lực trong nước (DRC) và Tỷ số DRC/SER: Đo lường hiệu quả kinh tế và lợi thế so sánh tĩnh của các mặt hàng rau quả xuất khẩu.
- Thang đo Likert (1–5 và 1–7 mức độ): Đo lường mức độ đánh giá của doanh nghiệp về chính sách, rào cản kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và Hồi quy đa biến: Sử dụng phần mềm STATA để kiểm định độ tin cậy thang đo, trích xuất các nhóm nhân tố ảnh hưởng và ước lượng mức độ tác động của từng nhóm nhân tố đến kết quả xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo giai đoạn 2014–2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan, Viện Chiến lược và Chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn, Cục Trồng trọt, Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản, Hiệp hội Rau quả Việt Nam (Vinafruit), số liệu từ Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản (MAFF), Hải quan Nhật Bản, Trademap và USDA.
- Dữ liệu sơ cấp:
- Khảo sát các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản.
- Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý nhà nước từ cấp Trung ương (các Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ NN&PTNT, Bộ Công Thương) đến địa phương (Sở NN&PTNT các tỉnh vùng nguyên liệu).
- Khảo sát các hộ nông dân, hợp tác xã sản xuất rau quả tại các vùng sinh thái trọng điểm và các đại lý/thương lái thu mua.
- Điều tra hành vi, tần suất tiêu dùng và địa điểm mua sắm của khách hàng Nhật Bản tại Tokyo và Osaka.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả
Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận về thương mại rau quả và vai trò của các chính sách can thiệp vĩ mô:
- Làm rõ đặc tính sinh học và kinh tế của sản xuất rau quả: chủng loại đa dạng, tính tươi sống dễ suy giảm chất lượng, phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, đất đai, có tính thời vụ cao, sản xuất phân tán và đòi hỏi nhiều lao động kỹ thuật (FAO, 1998; McGee, 2007).
- Phân tích các đặc trưng trong xuất khẩu rau quả: chu kỳ cung ứng biến động theo mùa vụ, rủi ro dịch bệnh và đứt gãy chuỗi cung ứng, cùng yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS) và rào cản kỹ thuật (TBT) tại các nước phát triển.
- Xác định nội dung của giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu bao gồm: đàm phán hiệp định thương mại (FTA), hoàn thiện khung thể chế chính sách (đất đai, tín dụng, thuế, đầu tư khoa học công nghệ, bảo hiểm nông nghiệp) và cung cấp dịch vụ công (hải quan, kiểm dịch, xúc tiến thương mại, quy hoạch vùng trồng).
- Đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ các quốc gia xuất khẩu nông sản lớn (Úc, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Tunisia) về việc thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng, truy xuất nguồn gốc, xây dựng thương hiệu quốc gia và hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các rào cản kỹ thuật.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết về địa bàn và quy trình thiết kế nghiên cứu:
- Phân tích đặc điểm địa bàn nghiên cứu tại Việt Nam gồm 4 vùng sinh thái sản xuất rau quả tập trung: Đồng bằng sông Hồng (thế mạnh rau vụ đông, cà rốt, bắp cải, vải), Trung du và miền núi phía Bắc (vải, mận, chuối, chè), Tây Nguyên (bơ, sầu riêng, chanh leo, rau xứ lạnh) và Đồng bằng sông Cửu Long (xoài, thanh long, chuối, dứa).
- Trình bày đặc điểm thị trường Nhật Bản: xu hướng tiêu dùng, hệ thống phân phối (chợ đầu mối, siêu thị, cửa hàng tiện lợi) và các quy định của Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm Nhật Bản.
- Thiết kế khung phân tích, quy trình chọn điểm khảo sát, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp, bảng câu hỏi điều tra và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.
- Trình bày quy trình xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê kinh tế, tính toán hệ số RCA, DRC, phân tích EFA và thiết lập mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm STATA.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực nghiệm của luận án, chia thành các mảng nội dung chính:
1. Thực trạng xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
- Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng: Kim ngạch xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản tăng liên tục trong giai đoạn 2015–2019 với tốc độ phát triển bình quân đạt 12%/năm (cao nhất trong số 9 quốc gia xuất khẩu rau quả lớn nhất sang Nhật Bản). Số lượng doanh nghiệp tham gia xuất khẩu rau quả tươi và chế biến sang Nhật tăng đều qua các năm.
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Kim ngạch xuất khẩu rau quả VN sang Nhật (Triệu USD) |
75,20 |
79,80 |
98,60 |
105,10 |
122,34 |
| Thị phần rau quả VN tại Nhật Bản (%) |
- |
0,90 |
1,05 |
1,12 |
1,29 |
| Tốc độ tăng trưởng kim ngạch bình quân (%/năm) |
- |
- |
- |
- |
12,00 |
- Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu:
- Rau tươi (HS 07): Mặt hàng chủ đạo là củ khoai (khoai lang, khoai sọ), tiếp theo là nấm, các loại đậu, cà rốt. Rau gia vị xuất khẩu khối lượng nhỏ, chủ yếu gồm tía tô và rau mùi.
- Quả tươi (HS 08): Việt Nam đã đàm phán mở cửa thị trường và được phía Nhật Bản cấp phép chính thức cho một số loại quả tươi gồm xoài, thanh long (ruột trắng, ruột đỏ), chuối và vải thiều. Các loại trái cây nhiệt đới này có tỷ trọng tăng nhanh. Ngoài ra còn có hạt điều, dừa.
- Rau quả chế biến (HS 20): Các sản phẩm rau chế biến truyền thống gồm cà ngâm giấm, kiệu muối, dưa leo muối, măng ngâm. Nhóm quả chế biến gồm hạt điều sấy, hạnh nhân chế biến, mứt, ô mai các loại, sản phẩm dứa chế biến đóng hộp và rau chân vịt đông lạnh.
2. Đánh giá của doanh nghiệp về chính sách và rào cản kỹ thuật
- Đánh giá chính sách nhà nước: Doanh nghiệp xuất khẩu đánh giá các chính sách hiện hành (chính sách đất đai nhằm tập trung tích tụ vùng nguyên liệu, chính sách tín dụng đầu tư/vốn lưu động, chính sách hỗ trợ chuyển giao KHCN, chính sách liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến xuất khẩu) phần lớn ở mức độ trung bình. Khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp là tiếp cận quỹ đất quy mô lớn và thủ tục tín dụng nông nghiệp công nghệ cao.
- Mức độ đáp ứng rào cản: Nhật Bản áp dụng mức dư lượng tối đa (MRL) theo Danh mục hóa chất tiêu chuẩn (Positive List System) rất khắt khe. Luận án thống kê số vụ vi phạm an toàn thực phẩm và kiểm dịch thực vật của hàng rau quả Việt Nam tại Nhật Bản giai đoạn 2015–2019, chỉ rõ việc kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tại cấp nông hộ là khâu yếu nhất trong chuỗi cung ứng.
3. Hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh
- Chi phí và lợi nhuận: Luận án tính toán chi tiết chi phí sản xuất, thu mua, sơ chế, đóng gói, vận chuyển và giá bán bình quân cho 1 tấn sản phẩm xuất khẩu đối với từng mặt hàng cụ thể sang Nhật Bản; kết quả cho thấy hoạt động xuất khẩu mang lại tỷ suất lợi nhuận dương cho các doanh nghiệp.
- Lợi thế so sánh hiện hữu (RCA): Tính toán chuỗi chỉ số RCA giai đoạn 2001–2018 cho thấy mặt hàng rau quả của Việt Nam có lợi thế so sánh hiện hữu trên thị trường thế giới và tại Nhật Bản (RCA > 1 đối với nhiều phân nhóm trái cây nhiệt đới).
- Hệ số DRC và DRC/SER: Kết quả tính toán hệ số Chi phí nguồn lực trong nước (DRC < 1) khẳng định Việt Nam có lợi thế cạnh tranh tĩnh trong sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm rau quả chủ lực sang Nhật Bản.
4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng bằng mô hình hồi quy đa biến (STATA)
Qua quy trình kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và chạy mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm STATA, kết quả xác định 9 nhóm yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Nhật Bản:
- Nhu cầu và tiềm năng thị trường tiêu thụ của Nhật Bản.
- Năng lực của các đơn vị/doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu rau quả.
- Chất lượng và thương hiệu của sản phẩm rau quả Việt Nam.
- Sự phát triển và ứng dụng của khoa học công nghệ (giống, bảo quản sau thu hoạch, chế biến).
- Tiềm năng và lợi thế trong phát triển sản xuất rau quả tại Việt Nam.
- Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước trong xúc tiến thương mại (nhân tố có hệ số tác động lớn nhất).
- Mức độ phát triển của cơ sở hạ tầng logistics phục vụ xuất khẩu.
- Năng lực của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Nhật Bản.
- Khả năng đáp ứng các rào cản thương mại, kỹ thuật và kiểm dịch của thị trường Nhật Bản.
Tất cả các hệ số hồi quy riêng phần trong mô hình đều đạt ý nghĩa thống kê ở các mức 1%, 5% và 10%.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Mở rộng khung phân tích xuất khẩu nông sản: Luận án chứng minh nghiên cứu xuất khẩu hàng hóa nông sản (cụ thể là rau quả) không thể chỉ tiếp cận đơn lẻ ở cấp độ vi mô nội tại doanh nghiệp, mà phải tích hợp tiếp cận chuỗi giá trị toàn diện và tương tác công - tư, trong đó xem xét vai trò của các chính sách hỗ trợ vĩ mô và dịch vụ công.
- Bổ sung tiêu chí đánh giá hiệu quả xuất khẩu: Đưa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (chi phí, giá thành, lợi nhuận thực tế) kết hợp với các chỉ số thương mại quốc tế (RCA, DRC) làm thước đo đánh giá tính khả thi kinh tế của hoạt động xuất khẩu nông sản.
- Lượng hóa các biến số thể chế: Đưa biến số "Mức độ cạnh tranh tại thị trường nhập khẩu" và "Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước trong xúc tiến thương mại" vào mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng đến kết quả xuất khẩu nông sản sang một quốc gia phát triển.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng xuất khẩu rau quả Việt Nam sang Nhật Bản giai đoạn 2014–2019/2020; làm rõ cơ cấu các mặt hàng có thế mạnh (khoai, đậu, tía tô, xoài, chuối, thanh long, vải, rau quả chế biến).
- Phát hiện thực nghiệm quan trọng: Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước trong xúc tiến thương mại là nhân tố có tác động mạnh nhất đến kết quả xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản, tiếp theo là năng lực ứng dụng khoa học công nghệ và quản trị chất lượng chuỗi.
- Đề xuất quy hoạch danh mục ngành hàng rau quả ưu tiên theo 4 vùng sinh thái phục vụ thị trường Nhật Bản.
Hệ thống giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ:
+-------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU RAU QUẢ SANG NHẬT BẢN |
+------------------------------------------------+------------------------------------------------+
| NHÓM I: CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC | NHÓM II: DOANH NGHIỆP & NGƯỜI SẢN XUẤT |
+------------------------------------------------+------------------------------------------------+
| 1. Tăng cường phối hợp liên ngành (Bộ NN&PTNT, | 1. Nâng cao hiểu biết về văn hóa kinh doanh và |
| Bộ Công Thương, Ngoại giao, Hải quan) | tập quán tiêu dùng của người Nhật. |
| trong xúc tiến và hỗ trợ kỹ thuật. | 2. Xây dựng và mở rộng vùng nguyên liệu chuyên |
| 2. Đầu tư nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ | canh chất lượng cao (VietGAP, GlobalGAP). |
| khoa học công nghệ (giống, sau thu hoạch). | 3. Kiểm soát nghiêm ngặt dư lượng hóa chất và |
| 3. Phát triển hệ thống logistics, kho lạnh | quy chuẩn an toàn thực phẩm. |
| chuyên dụng và công nghiệp phụ trợ. | 4. Đổi mới công nghệ chế biến và bảo quản. |
| 4. Hoàn thiện chính sách đất đai, tín dụng | 5. Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. |
| nhằm thu hút FDI và đầu tư tư nhân vào | 6. Xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý. |
| chế biến rau quả xuất khẩu. | 7. Chủ động nghiên cứu thị trường, hội chợ. |
| 5. Hỗ trợ đàm phán mở cửa thêm các loại quả | 8. Củng cố liên kết dọc chặt chẽ giữa nông dân,|
| tươi nhiệt đới vào Nhật Bản. | thương lái và doanh nghiệp chế biến. |
+------------------------------------------------+------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát sơ cấp tại Việt Nam tập trung tại một số tỉnh đại diện cho 4 vùng sinh thái, chưa bao phủ toàn bộ 63 tỉnh thành có diện tích trồng rau quả.
- Tại thị trường Nhật Bản, khảo sát người tiêu dùng và kênh phân phối mới chỉ thực hiện tại 2 trung tâm đô thị lớn là Tokyo và Osaka, chưa mở rộng ra các vùng đô thị cấp hai hoặc các tỉnh phía Bắc/phía Nam của Nhật Bản.
- Chuỗi số liệu phân tích chuyên sâu tập trung giai đoạn 2014–2019 và cập nhật 2020; giai đoạn này bắt đầu chịu tác động bởi đại dịch Covid-19 gây gián đoạn logistics quốc tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát hành vi người tiêu dùng tại các thành phố vệ tinh và vùng nông thôn Nhật Bản nhằm phân khúc sâu hơn thị trường ngách.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19 và đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, RCEP) đối với xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản.
- Nghiên cứu chuỗi giá trị và tính toán chi phí tuân thủ rào cản kỹ thuật chuyên biệt cho từng loại quả tươi mới được cấp phép xuất khẩu sang Nhật Bản (như nhãn, bưởi trong tương lai).
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách:
- Là tài liệu tham khảo cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương trong việc xây dựng đề án tái cơ cấu ngành rau quả, chiến lược đàm phán mở cửa thị trường nông sản và chương trình xúc tiến thương mại quốc gia sang Nhật Bản.
- Cung cấp cơ sở thực tiễn cho chính quyền các địa phương (Sở NN&PTNT các tỉnh Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long) trong việc quy hoạch vùng sản xuất tập trung gắn với cấp mã số vùng trồng và truy xuất nguồn gốc.
- Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã và hiệp hội ngành hàng:
- Hiệp hội Rau quả Việt Nam (Vinafruit) và các doanh nghiệp xuất khẩu có thể sử dụng các phát hiện về thị hiếu tiêu dùng Nhật Bản, bảng phân tích cơ cấu chi phí - giá thành và quy chuẩn an toàn thực phẩm để tối ưu hóa quy trình kinh doanh và quản trị chuỗi cung ứng.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật:
- Cung cấp khung lý thuyết kết hợp chuỗi giá trị với phân tích kinh tế lượng (EFA, STATA, RCA, DRC) cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh doanh thương mại và Quản lý kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch và thị phần rau quả Việt Nam tại Nhật Bản giai đoạn 2015–2019 đạt mức nào?
Trong giai đoạn 2015–2019, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Nhật Bản tăng từ 75,2 triệu USD lên 122,34 triệu USD, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 12%/năm. Đây là tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong số 9 quốc gia xuất khẩu rau quả lớn nhất sang Nhật Bản. Về thị phần, rau quả Việt Nam chiếm khoảng 0,9% năm 2016 và tăng lên 1,29% năm 2019 trong tổng giá trị nhập khẩu rau quả của Nhật Bản.
2. Những mặt hàng rau quả nào của Việt Nam chiếm ưu thế hoặc đã được cấp phép xuất khẩu chính thức sang thị trường Nhật Bản?
- Nhóm rau: Củ khoai (khoai lang, khoai sọ) là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, kế đến là nấm, các loại đậu, cà rốt và rau gia vị (tía tô, rau mùi).
- Nhóm quả tươi: Việt Nam đã được Nhật Bản cấp phép chính thức cho 4 loại trái cây nhiệt đới tươi gồm: xoài, thanh long (ruột trắng và ruột đỏ), chuối và vải thiều.
- Nhóm chế biến: Kiệu muối, cà ngâm, dưa leo muối, măng ngâm, hạt điều sấy, hạnh nhân chế biến, mứt, ô mai các loại, sản phẩm dứa chế biến và rau chân vịt đông lạnh.
3. Kết quả mô hình hồi quy trên phần mềm STATA chỉ ra yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản?
Mô hình hồi quy đa biến chỉ ra 9 nhóm yếu tố có ý nghĩa thống kê (ở các mức 1%, 5%, 10%), trong đó nhân tố "Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước trong xúc tiến thương mại cho xuất khẩu rau quả sang thị trường Nhật Bản" có hệ số ảnh hưởng lớn nhất, tiếp theo là mức độ phát triển của khoa học công nghệ phục vụ sản xuất - chế biến và năng lực của các đơn vị tham gia chuỗi xuất khẩu.
4. Các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả đánh giá như thế nào về hệ thống chính sách hỗ trợ hiện hành của Nhà nước?
Phần lớn các doanh nghiệp tham gia khảo sát đánh giá các chính sách hỗ trợ hiện hành (chính sách đất đai, tín dụng nông nghiệp, hỗ trợ khoa học công nghệ, chính sách liên kết chuỗi và xúc tiến thương mại) ở mức độ trung bình. Doanh nghiệp phản ánh còn gặp nhiều vướng mắc trong việc tích tụ ruộng đất để hình thành vùng nguyên liệu lớn và khó tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi phục vụ đổi mới công nghệ bảo quản, chế biến sâu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Cao Khuê đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về hoạt động xuất khẩu rau quả sang một thị trường có tiêu chuẩn chất lượng khắt khe như Nhật Bản. Bằng việc kết hợp phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị với các công cụ định lượng (RCA, DRC, EFA và hồi quy đa biến trên phần mềm STATA), công trình đã phân tích toàn diện thực trạng thương mại, lượng hóa 9 nhóm yếu tố tác động và chứng minh tiềm năng lợi thế của rau quả Việt Nam tại Nhật Bản. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho cả khu vực quản lý nhà nước và khối doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kim ngạch và nâng cao giá trị gia tăng của ngành hàng rau quả Việt Nam.