CHƯƠNG I. Tổng quan nghiên cứu liên quan LLL. Tang quan các nghiên cứu trên thé giới 1. Các nghiên cứu về lũ lụt Lũ lạt à hiện tượng thiên tai xảy ra thường xu rất nhiều thiệt hại ns phát tiễn nh txt hội, vẫn để quản lý và kiểm soát lũ đã và đang là thách thức lớn ở nhiều nước trên thé giới.
nhất là trong bồi cảnh biến đổi khí hu, nước biển dâng. trang thái khí hậu cực đoạn ngày cảng diễn ra với tin suất nhiều hon in thiên tai như mưa, "bão ngày một nghiêm trong. Đặc biệt lũ xảy ra trên các lưu vực sông trên khắp thể giới và đang ngiy cảng điễn biên phức tạp và nghiêm trọng hơn, là một thách thức vô cùng. ớn đối với nhà quản lý, hoạch định chính sách trong vấn dé quản lý, kiểm soát lũ lụt nhằm phát triển bền vững trên các lưu vực sông.
“Trong suốt lịch sử loài người, lũ lụt là một trong những thiên tai tự nhiên gây ra những thảm họa to lớn cho con người, lũ lụt xảy ra ở hầu hết các châu lục, quốc gia trên thé giới, và đều được coi là thảm họa tự nhiên bởi đã gây ra hàng loạt chim họa cho nhân loại [2]. Không những làm thiệt hại về của cải vật chất, lũ lụt còn gây thương vong về người, như trận lũ lụt ở Mozambique năm 2000 đã gây lụt cho gin như toàn bộ đắt nước <o di 3 tuần làm hàng nghin người chết, lĩ năm 2010 tại Pakistan đã làm 1.800 người chết và 21 triệu người bị ảnh hướng. Li lụt không chỉ gây ra những hậu quả khi nó đi qua nàđể lại những hậu quả nghiêm trọng sau đó l: gây ð nhiễm và khan hiểm nước nguồn nước, dịch bệnh, mắt mùa. Theo số liệu thống kê, hơn nửacácthảm họa thiên hiên rên thể giới là lũ ạt.
Trong các thập kỹ qua, các trận lũ lớn đã làm gần 7 triệu người chết, hon 3 tỷ người dân bị ảnh hưởng và gây thiệt hại khoảng 441 ty USD [11]. Kinh nghiệm chế ngự lũ lụt của loại người đã có từ thời tiền sử. Từ rất lâu trước công, nguyên, tại Ai Cập, Trung Quốc và các khu vực khác trên thé giới, nhiều công trình thủy, lợi đã được xây dựng để phục vụ mục đích tưới và phòng ngừa tác hại do hạn hắn, 10 lụt 6 Mỹ, lũ lụt thường xuyên xây ra tại lưu vực các con sông lớn. Bién hình là lưu vực Sông Mississippi, với chiều dai 4.070 km từ Bắc Minnesota xuống vùng châu thổ tại Vịnh Mesicô, đây là lưu vực sông 6 tính chiến lược đối với nước Mỹ.
Nơi đây, đã xây ra nhiều cơn là lớn với sức tàn phá khủng khiếp gây thiệt năng nỄ về ti sản và người ở các thành ph nằm dọc ven sông này [12] Hinks I-I. Liew vec hệ thẳng sông Mississippi inh 1-2. VỊ tí các cổng đập trên Thượng và Khu vực chịu ảnh hướng lit hằng năm Mississippi Dé ứng phó với lũ, Chính phủ Mỹ đã đầu tư xây dựng nhiều công trình kiểm soát lũ, với hệ thống đê bao, kênh thoát lũ, hồ điều hòa, cổng, âu thuyễn, đập ngăn sông.iễn toàn tuyển sông. Vé cơ bản hệ thống công trình này đã kiểm soát được dòng lũ, ngăn chặn thiệt hại tiém ting do lũ ước tính bảng năm trên 19 ty USD [12] 6 Bangladesh, day vùng tam giác châu nhận nước mưa nhiều nhất trên thé giới, 92% nước mưa của ba lưu vực có tổng diện tích 1,5 triệu km? do ba sông chính trong khu vực là Brahmaputra, Sông Hằng và Meghna thuộc ba nước Bhutan, An Dộ và Nepal chảy về hạ lưu là Bangladesh, trước khi đỗ ra Vịnh Bengal [10] “Trước dây, khi chưa có công trình kiểm soát lũ ở thượng nguồn, trong khi rừng ở đó đang bị tần phá nặng nỄ nên hàng năm nước lũ tran vào nhiều khu vực của Bangladesh gây xói lỡ đất dai, lục lội.
Hiện nay, Bangladesh đã xây dựng được tổng cộng khoảng 13.000 km dé (gồm 9.000 km dé sông và 4.000 km dé biển) để bảo vệ cho khoảng 30% diện tích cả nước, và khoảng 35 triệu din, Nhờ có để biển, thiệt hại do bão trong thập, niên qua được giảm thiểu. Sản lượng lúa tăng 1,9 Lin so với khi không có hệ thống kiểm soát lũ, Nhờ hệ thống kiểm soát lũ lụt và dẫn thủy, Bangladesh sản xuất đủ lương thực nuôi 135 triệu đân [10] "Tại Chiu Âu việc chế ngự Tu, ừ các con sông xuyên bi ở các quốc gia có sông Danube chảy qua. Sông Danube là sông dài thứ hai ở châu Âu (sau sông Volga ở Nga). Sông bắt nguồn từ vùng Rừng Den của Đúc, twin tự chảy qua các nước: Đức, Áo, Slovakia, Hungary, Croatia, Serbia, Bulgaria, Romania, Moldova và Ukraina Error! Reference source not found.
“Các quốc gia lu vực sông này cũng thường xuyên phải đối mặt với nan lồ lụttại những vùng đất thấp, Trong số đó, Ukraina là nước trong lưu vực sông Danube có nhiều sông nhánh lớn nhất (Tisza, Prut và Sibet và bản thân Danube). Hiện tai, nước nay cũng dang phải chịu vấn nạn lũ lụt khá trim trọng. Một trong các nguyên nhân gia tăng tổn thắt do 10 lụtlà sự gia tăng định cự hay canh tác tại các vùng ngập lồ thường xuyên trước kia Điện tích chịu ngập lụt là 165 ngàn km? (hơn 27% điện tích cả nước). Để chống lũ, bảo vệ các khu dân cư, đến giữa thé ky 20, Ukraina đã xây dựng hệ thong công trình thuỷ.
lợi ngăn lũ đọc s ng Danube tổng chiều đài lên đến 239 km. Bao gồm 215 km dé, 13 cống kiểm soát mực nước các hd ven sông Danube. Tổ hợp công trình này đã ngăn lũ cho Reni, Izmail, Kilya, Volkovo và hơn 40.000 ha đắt nông mại đường giao thông sắp quốc gia 10 km đường ông khí đt Nga Rumani.Thổ NBT Kỷ, 10 km đường truyén tải điện Moldovia-Rumani-Bulgaria 1. Nghiên cứu lũ trên sông Mê Công, Nghiên cứu về lũ ở trên toàn lưu vực sông Mê Công khá nhiỄu, dang báo cáo tổng kết hing năm về lũ do Ủy hội sông Mê Công thực hiện, hay dạng nghiên cứu lũ riêng rẽ từ các nhóm nghiên cứu khác nhau.
Chit lượng của các báo cáo tinh hình 10 hàng năm ngày cing được edi thiện, có sự phân ích nh toán thống kê khá chỉ tết và nêu nỗi bật lên được tổng quan tình hình mưa lũ ở các vì Ht ra các bài học kinh nghiệm (MRC, từ 2005- 2011) 'Các nghiên cứu riêng rẻ vẻ lũ liên quan đến biển đổi khí hậu toàn cầu, đến tình hình. nước biển đãng còn chưa cổ nhiễu có thể kể đến nghiên cứu của Arora và Boer [1], phân ích kha năng thay đổi tổng lượng dng chảy và chế độ dong chay sông Mé Công, chỉ rằng: tổng lượng nước 10 hing năm thể giảm khoảng 15%. Mặt khác những nghiên cứu có tính chất phân ích chuỗi số liệu thực do, Delgado và nnk [15] cho thấy 1 trung bình hing năm không thay đổi nhưng sự giao động giữa lũ lớn nhất và nhỏ nhất sẽ thay đội ắt nhiều, nghĩa à rong những năm tới sẽ có những năm lũ rt lớn (như 2000, 2011) hay lũ rất nhỏ (như 2010). Ngoài ra có một số nghiên cứu khác về lũ trên xông Mẽ Công và khí hậu gió mùa giữa An Độ Dương và Thái Bình Dương, tinh trơng «quan của lũ với hiện tượng EI Nino, nghiên cửu quá tình truyền lũ và xã i từ sông ME Công vào Biển Hỗ [16].
‘Tir năm 1998-2000, Chính phủ Hàn Quốc thông qua MRC, thực hiện dự án quy hoạch lũ châu thổ sông Mê Công, bao gồm đề xuất các giải pháp kiểm soát lũ, Trong đó có đề xuất các kênh thoát là di xuyên qua vùng ngập lũ Trong chương trình quản lý và giảm nhẹ (FMMP-C2) của Ủy hội sông Mê Công do các công ty tư vấn quốc tế Hà Lan NEDECO, Deltares và UNESCO-IHE thực hiện trong các năm 2008-2009 cùng với sự phối hợp của các cơ quan các nước thành viên Ủy hội sông Mê Công. Nội dung của dự án thực hiện là nghiên cửu các biện pháp công trình hồ, đập. để bao chéng Ii, kênh chuyển và kiểm soát lũ các biện pháp phi công trình phòng tránh lũ và đánh giá tác động xuyên biên giới của các giải pháp kiểm soát lũ.2, Tổng quan nghiền cứu trong nước 1. Các nghiên cứu lũ lụ tại Việt Nam cho ĐBSCL O ĐBSCL là phần cuỗi cùng của châu thổ sông Mẻ Công, giấp v biển Đông và vịnh Thai Lan, có diện tích khoảng 3,9 trigu ha - ĐBSCL là ving dit thấp, khá bằng phẳng, thường bị ngập lụt hàng năm khoảng 3 - thắng vào mia I.
Tarde đầy, DBSCL luôn bị ngập nặng vào mỗi mùa lũ. Khu ngập sâu gồm hầu hết vùng Đồng Tháp Mười (TM) và phần lớn ving Tứ giác Long Xuyên (TGLX) với cấp độ nhẹ hơn. Diện tích ngập lũ hàng năm của ĐBSCL khoảng 1,6+1,8 triệu ha đối với năm. 18 lớn, với thời gian ngập lồ từ 34 tháng ảnh hướng lớn đối với canh tác nông nghiệp, gây nhí khó khăn cho cuộc sống của dân cư.
Mặt khác, lũ cũng dem lại nhiều lợi h ‘vé nguồn thủy sản nước ngọt, bồi bé phủ sa cho ruộng, dòng chảy lũ có tác dụng làm vệ sinh đồng mộng, tha chua ria phn, âu nh, chuột. cổ bại cho mùa ming Từ sau trận lũ năm 1996 đến nay, được sự đầu tư của Nhà nước, hing loạt các công trình kiểm soát lũ đã được xây dụng ở DTM và TGLX góp phần hạn ch tác bại cửa lũ, đặc biệt là ở wing TGLX. Những công trình đã xây dựng như: dip cao su Tha La, Trả Sư, kênh Vĩnh TẾ và trin Xuân Tô, hệ thẳng công trình thoát lũ ra biển Tây, kênh Tân Hóa ~ Lô Gạch, các kênh thoát Ia vàng Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp cùng với hệ thống để và bờ bao ngăn lũ với tổng chiều dài khoảng 13.000 km bờ bao chẳng, lũ tháng 8 để bảo vệ lúa Hè -Thu.đã phát huy hiệu quả trong việc kiểm soát lũ và phát tiên sản suất trong vũng Trận lũ năm 2000 và 2001 mye nước lũ đầu vụ trong nội đồng giảm từ 30240cm (vùng TGLX), một số khu vực dân cư đã ôn định không phải chạy lũ, mức độ thiệt hại về người và của đã giảm xuống rất nhiều. Điều đồ cho thấy rằng, kiểm soát It DBSCL la hướng đi đúng đắn và đã đạt những thành quả đáng kể, giúp ôn định và phát triển kỉnh tế - xã hội nói chung va sản xuất nông nghiệp nói riêng trong ving ngập lụt.
Cùng với hệ thống.