Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Kolabuy Australia trong thị trường Thương mại điện tử xuyên biên giới Việt-Úc" do sinh viên Đỗ Minh Trí (Lớp Quản trị doanh nghiệp 8A, Khoa Quản trị kinh doanh, Học viện Chính sách và Phát triển) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Minh Luận vào tháng 6 năm 2021.

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và toàn cầu hóa, thương mại điện tử xuyên biên giới (Cross-Border E-Commerce - CBE) trở thành phương thức giao dịch phát triển nhanh chóng trên quy mô toàn cầu. Theo báo cáo của Australia Post (2019) được tác giả trích dẫn, có tới 36% người mua sắm quốc tế thực hiện mua hàng từ các thương hiệu không có sẵn tại thị trường nội địa của họ. Tại Việt Nam, sự gia tăng nhanh chóng về tỷ lệ kết nối Internet, cơ cấu dân số trẻ, mức độ am hiểu thiết bị di động cùng sự gia tăng thu nhập khả dụng đã thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng nhập khẩu chất lượng cao, đặc biệt là các dòng sản phẩm có xuất xứ từ Úc ("Made in Australia").

Nền tảng thương mại điện tử Kolabuy Australia (Kolabuy.au) – trực thuộc Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Kola Việt Nam – hoạt động như một đơn vị cung ứng dịch vụ mua hộ và thương mại điện tử quốc tế kết nối trực tiếp giữa thị trường Úc và Việt Nam. Mặc dù doanh nghiệp đã xây dựng kế hoạch đầu tư cho hệ thống chăm sóc khách hàng (CSKH), thực tiễn vận hành cho thấy quy trình tiếp nhận, giải đáp thắc mắc và hỗ trợ người tiêu dùng vẫn còn bộc lộ nhiều điểm phức tạp, thời gian xử lý kéo dài và chưa tối ưu hóa được trải nghiệm người dùng trên các kênh bán hàng đa nền tảng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện dịch vụ CSKH tại bộ phận Sales - Marketing của doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác lập các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng, dịch vụ chăm sóc khách hàng và các đặc thù của hoạt động CSKH trong môi trường thương mại điện tử xuyên biên giới.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Kolabuy Australia thuộc Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Kola Việt Nam giai đoạn 2018 đến giữa năm 2021.
  3. Chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân cốt lõi trong quy trình cung cấp dịch vụ CSKH của doanh nghiệp.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng cho dòng sản phẩm nội địa Úc của Kolabuy Australia trong thời gian tiếp theo.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Đối tượng bên trong: Toàn bộ dữ liệu nội bộ, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng biểu theo dõi quy trình chăm sóc khách hàng và cơ sở dữ liệu quản lý quan hệ khách hàng (CRM) của công ty.
    • Đối tượng bên ngoài: Tệp khách hàng (khách hàng lẻ, khách hàng sỉ, đối tác cộng tác viên) đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ mua hộ của Kolabuy Australia.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Kola Việt Nam (trụ sở tại Hà Đông, Hà Nội và hệ thống kho vận tại Melbourne, Úc).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 6 năm 2021 (tập trung phân tích sâu số liệu thực tế giai đoạn tháng 3/2021 - 6/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Tác giả xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý và nghiên cứu quản trị học:

  • Cơ sở pháp lý về thương mại: Tiếp cận khái niệm thương mại theo Luật Thương mại 2005 (Điều 3) và hoạt động kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2005 (Khoản 2, Điều 4), kết hợp đối chiếu các hiệp định thương mại quốc tế (GATT, GATS, TRIPS, TRIMS).
  • Lý thuyết về khách hàng và hành vi tiêu dùng: Vận dụng quan điểm của Philip Kotler, Clifford J. Shultz, giáo trình Quản trị chất lượng (Đại học Kinh tế Quốc dân) và nghiên cứu của TS. Trương Đình Chiến (2017). Tác giả làm rõ đặc điểm khách hàng trong thị trường TMĐT xuyên biên giới qua các nghiên cứu thực nghiệm: tâm lý chuộng hàng ngoại (nghiên cứu của KPMG China, 2011), xu hướng tiêu dùng khẳng định giá trị cá nhân, và đặc trưng tầng lớp trung lưu trẻ tại Việt Nam (nghiên cứu của Hurun Research Institute với dữ liệu 56% dân số Việt Nam dưới 30 tuổi, độ tuổi trung bình 25).
  • Hệ thống hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng trong TMĐT: Xác định 3 điểm chạm cơ bản của TMĐT gồm Trước bán - Trong bán - Sau bán (khác biệt so với mô hình 5 điểm chạm truyền thống Tiếp cận - Mua hàng - Thanh toán - Sử dụng - Rời đi).
  • Bộ nguyên tắc CSKH (Học viện Doanh nhân PACE):
    • Bán những thứ khách hàng cần: Xác định nội dung và mức độ chăm sóc dựa trên nhu cầu khách hàng, đối thủ cạnh tranh và năng lực nội tại.
    • Chăm sóc theo nhóm khách hàng: Ứng dụng quy luật Pareto (nguyên lý 80/20 của Joseph M. Juran và Vilfredo Pareto) nhằm ưu tiên nguồn lực cho 20% nhóm khách hàng lớn mang lại 80% doanh thu.
    • Chăm sóc theo 3 giai đoạn của quá trình mua hàng: Trước khi mua, quyết định mua và sau khi mua.
  • Quy trình và tiêu chí đánh giá dịch vụ CSKH: Khung quy trình 5 bước (Xác định mục tiêu chung -> Phân loại nhóm khách hàng -> Xác định mức độ trách nhiệm -> Kiểm tra hiệu quả -> Cải thiện) cùng 5 tiêu chí đo lường: Thái độ nhân viên; Sự hài lòng của khách hàng; Sự trung thành của khách hàng; Quá trình và thời gian bảo hành/sửa chữa; Quá trình tiếp nhận và thời gian hoàn thành cung ứng dịch vụ (tham khảo từ Dương Nguyễn, Anh Tuấn, 2005; TS. Trần Kim Dung, 2008).

2. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ cơ sở dữ liệu hệ thống CRM của Kolabuy Australia, dữ liệu phản hồi từ bộ phận CSKH sau bán hàng, cùng các cuộc phỏng vấn chuyên sâu với cán bộ quản lý và nhân viên thuộc các bộ phận Sales - Marketing, Operations của Kolabuy.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo chuyên ngành của Ủy ban Thương mại và Đầu tư Úc (AUSTRADE), Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (VECITA), báo cáo nghiên cứu thị trường của Andrew University, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, dữ liệu từ các cộng đồng trực tuyến Việt - Úc và sàn TMĐT (Shopee, Lazada, Sendo, Tiki).
  • Phương pháp xử lý: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh dữ liệu kinh doanh và phân loại nhóm đối tượng để đánh giá thực trạng quy trình dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ chăm sóc khách hàng trong thị trường thương mại điện tử xuyên biên giới

Chương này tập trung làm rõ bản chất lý luận của dịch vụ CSKH trong môi trường số hóa xuyên quốc gia:

  • Bản chất TMĐT xuyên biên giới: Phân tích mô hình mua bán trực tuyến quốc tế, phân biệt giữa bán lẻ trực tuyến (E-tailing), chợ trực tuyến và mô hình nền tảng kết nối mua hộ.
  • Hệ thống cung cấp dịch vụ CSKH trong TMĐT: Được cấu thành từ 3 nhóm yếu tố chính:
    • Nhóm yếu tố sản phẩm/dịch vụ: Sự đa dạng mẫu mã, chất lượng quy cách và dịch vụ hậu mãi.
    • Nhóm yếu tố thuận tiện: Điều kiện giao nhận, đổi trả hàng, khung giờ hoạt động (24/7) và tính đa dạng của cổng thanh toán.
    • Nhóm yếu tố con người: Năng lực chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và thái độ ứng xử của đội ngũ nhân sự tiếp xúc gián tiếp.
  • Hình thức tổ chức bộ máy CSKH: Phân loại giữa hình thức chăm sóc trực tiếp (tập trung tại trụ sở, phân tán tại quầy giao dịch, phân tán tại địa chỉ khách hàng) và chăm sóc gián tiếp (qua Hotline, Email, Website, mạng xã hội). Chương 1 khẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng chuỗi dịch vụ nội bộ đồng bộ giữa các phòng ban.

Chương 2: Thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Kolabuy Australia của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Kola Việt Nam

Chương này đi sâu vào bức tranh thực tế của doanh nghiệp với các dữ liệu cụ thể:

1. Tổng quan doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

  • Hệ thống pháp nhân: Tại Úc gồm Vfast Express Service PTY LTD (mảng vận chuyển) và Kola Global Ecommerce PTY LTD (mảng mua hộ) đặt tại Melbourne. Tại Việt Nam là Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Kola Việt Nam (Hà Đông, Hà Nội), vận hành với khẩu hiệu cốt lõi: "Make Australia shopping easier".
  • Mô hình tổ chức: Áp dụng cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 bộ phận trực thuộc: (1) Hành chính - Nhân sự, (2) Kế toán - Tài chính, (3) Sales - Marketing, (4) Vận hành (Operations), (5) Mua hàng (Merchandise). Bộ phận Sales - Marketing giữ vai trò đầu mối thực hiện nghiệp vụ CSKH.

2. Kết quả kinh doanh và dịch vụ CSKH

  • Diễn biến doanh thu: Sau khi triển khai chính sách tập trung khai thác tệp khách hàng sỉ từ tháng 4/2021, doanh thu toàn hệ thống tăng trưởng 112% (từ 1.183.457.058 VND trong tháng 3 lên 1.325.050.729 VND trong tháng 4).
Kênh bán hàng / Đối tượng Doanh số T03/2021 (VND) Tỷ trọng T03 Doanh số T04/2021 (VND) Tỷ trọng T04
Khách sỉ 561.750.000 47,47% 689.026.379 52,00%
Khách lẻ & Sàn TMĐT 621.707.058 52,53% 636.024.350 48,00%
Tổng cộng 1.183.457.058 100% 1.325.050.729 100%

(Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo kế toán Kolabuy Australia, tháng 6/2021)

  • Thực trạng 3 nhóm yếu tố cung cấp dịch vụ:

    • Sản phẩm/dịch vụ: Danh mục gồm hơn 250 sản phẩm có sẵn tại kho và trên 1.000 sản phẩm đặt hàng (tập trung vào thực phẩm chức năng Blackmores, Swisse, Healthy Care, Ostelin; sữa bột Aptamil, Pediasure, Elevit, Bio Island). Giá bán lẻ nhìn chung cao hơn đối thủ cạnh tranh, nhưng giá sỉ có tính cạnh tranh cao (áp dụng điều kiện sỉ theo số lượng từ 7 sản phẩm trở lên).
    • Yếu tố thuận tiện: Đơn hàng được quản lý tập trung qua nền tảng Haravan, kết nối các đơn vị vận chuyển (Ninja Van, BEST, Giao hàng tiết kiệm, Nowship, Ahamove). Giao hàng miễn phí và nhận trong ngày cho 5 quận nội thành Hà Nội (Hoàn Kiếm, Cầu Giấy, Ba Đình, Thanh Xuân, Hà Đông) khi mua từ 3 sản phẩm; các tỉnh khác từ 1 đến 5 ngày. Đơn đặt hàng trước từ sàn Chemist Warehouse (Úc) mất từ 10 đến 21 ngày và yêu cầu thanh toán trước 100%. Chính sách đổi trả quy định tiếp nhận trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận hàng.
    • Yếu tố con người: Nhân sự Marketing kiêm nhiệm CSKH trực tuyến 24/7. Tồn tại điểm nghẽn do sử dụng lực lượng thực tập sinh chưa được đào tạo chuyên sâu về kiến thức y dược và thành phần thực phẩm chức năng.
  • Thực trạng CSKH theo các giai đoạn:

    • Trước bán: Tư vấn trực tuyến, kiểm tra hạn sử dụng (HSD), cung cấp hóa đơn mua hàng Chemist Warehouse và hướng dẫn mở tài khoản CRM. Tuy nhiên, hình ảnh/video mua hàng thực địa bị cũ (từ trước dịch Covid-19).
    • Trong bán: Cung cấp thông tin chuyên sâu về thành phần/liều lượng; hỗ trợ tính năng tách đơn/ghép đơn hàng trên hệ thống Haravan; hỗ trợ nâng cấp gói vận chuyển hỏa tốc; cung cấp mã vận đơn theo dõi lộ trình thời gian thực.
    • Sau bán: Đóng gói gửi kèm thẻ quà tặng, thư cảm ơn và phiếu miễn phí vận chuyển 30.000 VND nhằm điều hướng khách hàng từ sàn TMĐT về website chính thức. Tiếp nhận và xử lý khiếu nại qua hệ thống CRM.
  • Hạn chế chính: Giao diện website gặp lỗi hiển thị sản phẩm kéo dài (Hình 2.6 trong tài liệu); quy trình phản hồi và giải đáp các thắc mắc chuyên sâu còn chậm; nguồn ngân sách dành cho quà tặng tri ân khách hàng thân thiết và khách sỉ VIP còn hạn hẹp.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Kolabuy Australia

Chương này đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng vận hành:

  • Xác lập mục tiêu CSKH cụ thể: Định hướng tăng trưởng gắn với tệp khách hàng sỉ và mạng lưới cộng tác viên Affiliate; thiết lập hệ thống chỉ tiêu OKRs cho từng nhân viên chăm sóc khách hàng.
  • Hoàn thiện các yếu tố hệ thống cung cấp dịch vụ:
    • Nâng cấp hạ tầng công nghệ website, khắc phục triệt để lỗi hiển thị danh mục và tối ưu hóa tính năng tra cứu giá sỉ tự động cho khách hàng.
    • Chuẩn hóa chương trình đào tạo nghiệp vụ cho nhân sự mới và thực tập sinh về kiến thức chuyên sâu của các dòng sản phẩm chăm sóc sức khỏe.
  • Hoàn thiện dịch vụ CSKH theo từng giai đoạn:
    • Giai đoạn trước bán: Rút ngắn thời gian phản hồi tin nhắn; cập nhật kho dữ liệu video, hình ảnh mua hàng thực tế tại Úc theo phương thức trực tuyến mới.
    • Giai đoạn trong bán: Tối ưu quy trình ghép/tách đơn và tự động hóa khâu cập nhật tình trạng tồn kho giữa hệ thống tại Úc và Việt Nam.
    • Giai đoạn sau bán: Chuẩn hóa quy trình xử lý khiếu nại, hỗ trợ đền bù nhanh đối với hàng hóa móp méo do vận chuyển hàng không; xây dựng chính sách quà tặng có giá trị cho nhóm khách hàng đạt doanh số cao.
  • Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và chính sách Marketing: Quản lý dữ liệu tập trung qua CRM, duy trì chính sách sỉ linh hoạt từ 7 sản phẩm, mở rộng ưu đãi cước phí vận chuyển cho các đơn hàng ngoại tỉnh.
  • Kiến nghị: Đưa ra các đề xuất đối với cơ quan quản lý ngành TMĐT và chính sách vĩ mô nhằm tạo hành lang pháp lý minh bạch cho hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát thực trạng vận hành: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình vận hành và cung cấp dịch vụ CSKH của một doanh nghiệp TMĐT mua hộ xuyên biên giới từ Úc về Việt Nam, chỉ rõ cách thức phối hợp giữa 5 bộ phận chức năng (Hành chính - Nhân sự, Kế toán, Sales - Marketing, Operations, Merchandise).
  • Phản ánh hiệu quả chuyển dịch khách hàng: Số liệu thực tế chứng minh việc áp dụng chính sách chăm sóc ưu tiên cho khách sỉ (mua từ 7 sản phẩm) đã giúp doanh thu tháng 4/2021 tăng 112% so với tháng 3/2021, nâng tỷ trọng doanh số nhóm khách sỉ lên mức 52,00%.
  • Nhận diện các điểm nghẽn vận hành: Làm rõ các rào cản thực tế như lỗi giao diện hiển thị trên website, độ trễ trong quy trình xử lý thông tin do phụ thuộc vào chênh lệch múi giờ và khoảng cách địa lý Việt - Úc, cũng như hạn chế về năng lực tư vấn của đội ngũ thực tập sinh.

2. Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Tính ứng dụng thực tiễn: Khóa luận xây dựng được hệ thống giải pháp gắn liền với từng giai đoạn bán hàng (Trước - Trong - Sau bán), tích hợp các công cụ quản trị hiện đại như hệ thống CRM, nền tảng Haravan và bảng theo dõi tiến độ OKRs.
  • Đóng góp về mặt quản trị: Đề xuất được mô hình phân loại khách hàng sỉ - lẻ gắn với chính sách giá và vận chuyển riêng biệt, giúp doanh nghiệp TMĐT quy mô vừa và nhỏ tối ưu hóa chi phí vận hành trong khi vẫn duy trì được mức độ hài lòng của khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu nghiên cứu thực tế tập trung trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp (2020 - giữa năm 2021), dẫn đến mảng dịch vụ vận chuyển Vfast bị tạm dừng hoạt động và việc thu thập tư liệu mua hàng trực tiếp tại Úc bị gián đoạn (chuyển sang mua hàng trực tuyến).
    • Khảo sát thực trạng chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu nội bộ CRM, chưa thực hiện được các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn trên toàn bộ tệp khách hàng người tiêu dùng cuối cùng.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu khi Kolabuy Australia phát triển hoàn chỉnh mô hình sàn giao dịch C2C (Customer to Customer) và mở rộng hệ thống cửa hàng bán lẻ trực tiếp tại Việt Nam.
    • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố dịch vụ CSKH đến lòng trung thành của khách hàng mua sắm hàng ngoại trực tuyến.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Thương mại điện tử, Marketing và Kinh doanh quốc tế.
    • Các nhà quản trị, chuyên viên vận hành tại các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực thương mại điện tử xuyên biên giới, dịch vụ logistics quốc tế hoặc mô hình mua hộ hàng hóa xách tay.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình quản lý đơn hàng đa kênh tích hợp qua Haravan và hệ thống vận chuyển nội địa (Ninja Van, BEST, GHTK, Ahamove).
    • Cách thức phân loại tệp khách hàng (khách sỉ từ 7 sản phẩm, cộng tác viên Affiliate, khách lẻ) và phương pháp xây dựng chính sách CSKH theo từng giai đoạn bán hàng cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Kolabuy Australia hoạt động theo mô hình kinh doanh nào và cung cấp những nhóm sản phẩm, dịch vụ gì?

Kolabuy Australia là nền tảng thương mại điện tử - dịch vụ mua hộ quốc tế kết nối trực tiếp hàng hóa từ Úc về Việt Nam, phát triển theo mô hình F2B2C/B2C hướng tới C2C. Danh mục sản phẩm bao gồm hơn 250 mặt hàng có sẵn và trên 1.000 sản phẩm đặt trước, tập trung vào thực phẩm chức năng (Blackmores, Swisse, Healthy Care, Ostelin), sản phẩm mẹ và bé (Aptamil, Pediasure, Elevit, Bio Island), chăm sóc răng miệng (Oral B), mỹ phẩm, thời trang và đồ điện tử. Ngoài ra, công ty còn cung cấp các dịch vụ gia tăng như du lịch trọn gói Việt - Úc, tư vấn du học và hỗ trợ xin visa nhập cảnh Úc.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Kola Việt Nam được thiết lập ra sao và bộ phận nào phụ trách CSKH?

Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến - chức năng do Giám đốc điều hành chung, Phó Giám đốc tham mưu quản lý và 5 bộ phận chuyên trách gồm: Hành chính - Nhân sự, Kế toán - Tài chính, Sales - Marketing, Vận hành (Operations) và Mua hàng (Merchandise). Bộ phận Sales - Marketing trực tiếp phụ trách các nghiệp vụ chăm sóc khách hàng trực tuyến, đồng thời nhận được sự phối hợp hỗ trợ vận hành đóng gói và đồng bộ dữ liệu từ bộ phận Mua hàng và Vận hành.

3. Chính sách phân loại khách hàng và quy định giao nhận, thanh toán tại Kolabuy Australia có đặc điểm gì?

Doanh nghiệp chia khách hàng thành 2 nhóm chính: khách lẻ và khách sỉ (được áp dụng giá sỉ khi mua từ 7 sản phẩm trở lên). Về giao nhận, đơn hàng nội thành 5 quận Hà Nội (Hoàn Kiếm, Cầu Giấy, Ba Đình, Thanh Xuân, Hà Đông) được giao ngay trong ngày và miễn phí khi mua từ 3 sản phẩm; các tỉnh khác nhận hàng từ 1 - 5 ngày; đơn đặt trước từ Chemist Warehouse mất 10 - 21 ngày. Về thanh toán, áp dụng COD, chuyển khoản VND hoặc AUD; riêng đơn hàng sỉ, đơn hàng đặt trước hoặc đơn có giá trị trên 2 triệu đồng bắt buộc thanh toán trước 100%. Quy định đổi trả yêu cầu khách hàng liên hệ trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận hàng.

4. Kết quả kinh doanh của Kolabuy Australia biến động như thế nào trong giai đoạn tháng 3/2021 đến tháng 4/2021?

Nhờ việc triển khai các chính sách ưu đãi giá cho khách sỉ và chương trình cộng tác viên Affiliate từ đầu tháng 4/2021, tổng doanh số của công ty đã tăng trưởng 112% (từ 1.183.457.058 VND trong tháng 3/2021 lên 1.325.050.729 VND trong tháng 4/2021). Trong đó, doanh thu từ nhóm khách sỉ tăng từ 561.750.000 VND (chiếm 47,47%) lên 689.026.379 VND (chiếm 52,00% tổng doanh số toàn hệ thống).

5. Những điểm hạn chế lớn nhất trong dịch vụ CSKH tại Kolabuy Australia được tác giả chỉ ra là gì?

Các hạn chế gồm có: (1) Giao diện website gặp lỗi hiển thị sản phẩm trong thời gian dài gây cản trở trải nghiệm mua hàng; (2) Thiếu hụt hình ảnh, video mua hàng thực địa mới tại Úc do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19; (3) Quy trình giải đáp thắc mắc chuyên sâu còn kéo dài; (4) Đội ngũ thực tập sinh thiếu kinh nghiệm tư vấn sản phẩm sức khỏe; (5) Ngân sách dành cho chính sách quà tặng, tri ân khách hàng thân thiết còn hạn chế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Minh Trí đã phản ánh tương đối toàn diện bức tranh thực tế về công tác chăm sóc khách hàng tại Kolabuy Australia trong thị trường thương mại điện tử xuyên biên giới Việt - Úc giai đoạn 2018 - 2021. Bằng việc kết hợp giữa lý luận quản trị dịch vụ và dữ liệu kinh doanh nội bộ, công trình đã làm rõ vai trò của việc phân loại khách hàng và tối ưu hóa các điểm chạm dịch vụ trước, trong và sau bán hàng. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực TMĐT quốc tế.