phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trƣờng quốc tế Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng chiến lƣợc kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại thị trƣờng Campuchia Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại thi trƣờng Campuchia 6 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG TRÊN THỊ TRƢỜNG QUỐC TẾ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Liên quan đến đề tài, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau: “Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Tổng công ty viễn thông Mobifone giai đoạn 2015- 2020“, Lê Phú Nghĩa, năm 2015, luận văn thạc sỹ. Trƣờng Đại học Kinh tế - Đai học QGHN. Luận văn đã phân tích, đánh giá chiến lƣợc kinh doanh hiện tại của công ty viễn thông Mobifone.
Trên cơ sở lý thuyết và các mô hình lý thuyết, phân tích các tác động cụ thể của chiến lƣợc kinh doanh tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích các mặt tích cực và những hạn chế trong chiến lƣợc kinh doanh ảnh hƣởng đến sự phát triển của Tổng công ty viễn thông Mobifone. Đoàn văn Đạt với“ Hoàn thiện chiến lược thị trường của công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế“, Luận văn thạc sỹ, 2008, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học QGHN. Tác giả đã khái quát hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về thị trƣờng, chiến lƣợc thị trƣờng. Phân tích, đánh giá ƣu nhƣợc điểm các nội dung trong chiến lƣợc thị trƣờng của Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone.
Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hòan thiện chiến lƣợc thị trƣờng của Công ty trong điều hội nhập kinh tế quốc tế. Nguyễn Hà Hạnh, “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ điện thoại di động của công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone.Luận văn thạc sỹ, năm 2008, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học QGHN. Tác giả đã phân tích các thành tố cơ bản cấu thành năng lực cạnh tranh, phân tích ma trận SWOT, các nguyên nhân cơ bản tạo ra những tồn tại ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ điện thoại di động. Trên cơ sở đó đƣa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ điện thoại di động của Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone.
Đặng Văn Công, “Một số giải pháp phát triển thị trường điện thoại của di động của Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam đến năm 2015 – Luận văn thạc sỹ năm 2007, Trƣờng Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã hệ thống hóa và phát triển lý luận cơ bản về hoạt động phát triển thị trƣờng dịch vụ điện thoại 7 z di động. Phân tích, đánh giá thị trƣờng và thực trạng hoạt động phát triển thị trƣờng điền thoại di động của VNPT. Đề xuất hệ thống giải pháp để phát triển thị trƣờng điện thoại di động của VNPT nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ này đến năm 2015.
Theo Hoàng Văn Hải (2013), Quản trị chiến lược, NXB ĐHQGHN: Cuốn sách này gồm 6 chƣơng: 1) Xác định sứ mệnh và mục tiêu chiến lƣợc; 2) Phân tích chiến lƣợc; 3) Các giải pháp chiến lƣợc; 4) Tái cấu trúc tổ chức và thiết lập hệ thống trợ lực chiến lƣợc; 5) Văn hóa và lãnh đạo chiến lƣợc; 6) Nhận thức và phản ứng chiến lƣợc. Cuốn sách tập trung nghiên cứu ba giai đoạn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau của quản trị chiến lƣợc: 1) Hoạch định chiến lƣợc (Chƣơng 1 đến chƣơng 3); 2) Thực thi chiến lƣợc (Chƣơng 4, Chƣơng 5); 3) Kiểm soát chiến lƣợc (Chƣơng 6). Toàn bộ cuốn sách đã nêu lên các vấn đề về chiến lƣợc, quản trị chiến lƣợc bằng những lý luận chặt chẽ, có chiều sâu và hết sức hữu ích đối với những ai nghiên cứu về chiến lƣợc. Đào Duy Huân (2004),” Quản trị chiến lược trong toàn cầu hóa kinh tế”, Nhà xuất bản thống kê, Trong cuốn sách này, tác giả nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chiến lƣợc kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế.
Nội dung của cuốn sách bao gồm: Khái niệm về chiến lƣợc kinh doanh trong toàn cầu hóa kinh tế; các yếu tố môi trƣờng tác động đến chiến lƣợc kinh doanh; phƣơng pháp thiết lập chiến lƣợc; các chiến lƣợc kinh doanh; lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh; tổ chức thực hiện chiến lƣợc; kiểm tra đánh giá chiến lƣợc. “ Đánh giá và đề xuất chiến lược phát triển của Tập đoàn Hòa phát giai đoạn 2007 – 2012’’, Nguyễn Thị Ngọc Diệp, 2011, luận văn thạc sỹ. Luận văn đã phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc, đánh giá thực trạng thực thi chiến lƣợc, đề xuất chiến lƣợc phát triển của Tập đoàn Hòa phát giai đoạn 2007 - 2012 bằng mô hình Delta Projec và Bản đồ chiến lƣợc. “Hoàn thiện chiến lược phát triển của tổng Công ty Vinaconex giai đoạn 2011-2015”, Nguyễn Viết Hiệu, 2009, luận văn thạc sỹ.
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc của doanh nghiệp; khảo sát, phân tích, đánh giá tình hình thực thi chiến lƣợc của Tổng Công ty 8 z Vinaconex thời điểm năm 2009-2010; đƣa ra các giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc phát triển của Tổng Công ty Vinaconex giai đoạn 2011-2015 bằng mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lƣợc. Luận văn có ý nghĩa thực tiễn đối với nhiều doanh nghiệp có quy mô tƣơng tự Vinaconex. Ngoài ra có thể kể đến một số công trình nghiên cứu về kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông nhƣ: Mai Thế Nhƣợng(2001), “cạnh tranh trong viễn thông”; Bùi Xuân phong (2002),chiến lược kinh doanh bưu chính viễn thông”; Hà Văn Hội (2003) “ Các vấn đề đặt ra đối với lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin Việt Nam trong tiến trình ra nhập WTO”; Đỗ Trung Tá (2004), “Nghành Bưu chính – Viễn thông trong tiến trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế ” Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ở trên đã nghiên cứu chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp từ khía cạnh lý luận và một số trƣờng hợp đã nghiên cứu về thực tiễn. Về lý luận, các vấn đề đƣợc tập trung nghiên cứu và từng bƣớc làm rõ là vai trò của chiến lƣợc, nội dung của chiến lƣợc, quản trị chiến lƣợc, các yếu tố ảnh hƣởng đến chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp.
Về thực tiễn đã nghiên cứu chiến lƣợc kinh doanh của một số Tập đoàn, Công ty lớn tại Việt Nam. Tuy nhiên, chƣa có công trình nào nghiên cứu về chiến lƣợc kinh doanh của Tập đoàn Viễn Thông Quân đội Viettel tại thị trƣờng Campuchia. Những vấn đề lý luận chung về chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trƣờng quốc tế 1. Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh của doanh nghiêp trên thị trường thế giới 1.
Một số khái niệm Chiến lƣợc kinh doanh Có nhiều quan điểm về chiến lƣợc. Theo Đào Duy Huân (2004), Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lƣợc là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và thực hiện chƣơng trình hành động với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt đƣợc các mục tiêu đã xác định. Cũng có thể hiểu chiến lƣợc là phƣơng thức mà các doanh nghiệp sử dụng để định hƣớng tƣơng lai nhằm đạt đƣợc và duy trì sự phát triển. 9 z Ngoài cách tiếp cận truyền thống, còn có quan niệm chiến lược là phương châm đạt tới mục tiêu dài hạn.
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang có xu hƣớng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, thì quản trị gia phải hiểu rõ những mặt tích cực và mặt trái của hội nhập, để tìm ra các bƣớc đi thông qua thiết lập chiến lƣợc kinh doanh. Khác với khái niệm chiến lƣợc kinh doanh truyền thống, đặc trƣng cơ bản của chiến lƣợc kinh doanh trong toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là luôn ở trong môi trƣờng động, luôn phải sử dụng chiến lƣợc tiến công. Do đó trong công tác chiến lƣợc phải đặc biệt coi trọng công tác dự báo, chủ động lƣờng trƣớc những thay đổi của môi trƣờng kinh doanh để vạch ra các giải pháp tấn công nhằm tận dụng cơ hội, hạn chế nguy cơ luôn xuất hiện trong môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp. TS Phan Huy Đƣờng (2013): Chiến lƣợc của một doanh nghiệp là chƣơng trình hành động tổng quát hƣớng tới thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp.
Chiến lƣợc không nhằm vạch ra một cách cụ thể làm thế nào để có thể đạt đƣợc những mục tiêu vì đó là nhiệm vụ của nhiều chƣơng trình hỗ trợ, các chiến lƣợc, các chức năng khác. Chiến lƣợc chỉ tạo ra các khung để hƣớng dẫn tƣ duy để hành động. Chiến lƣợc đƣợc xem là một công cụ nhằm tác động đến bản chất quá trình phát triển của một tổ chức.Theo cách hiểu của trung tâm kinh tế Quốc tế Autralia (CIE), có chiến lƣợc trung hạn và chiến lƣợc dài hạn. Nội dung chiến lƣợc phải xác định đƣợc điểm xuất phát và mục tiêu cuối cùng của một giai đoạn phát triển , phải xây dựng đƣợc các thể chế và tận dụng yếu tố thị trƣờng để đạt đƣợc các mục tiêu phát triển , trong đó nhấn mạnh chiến lƣợc phải tính đến các khía cạnh vĩ mô và vi mô cũng nhƣ các khía cạnh chính trị - xã hội của các mục tiêu phát triển và chỉ ra cần phải làm gì để đạt đƣợc các mục tiêu đề ra.
Tổ chức phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc (UNDO) cho rằng: “Thông thƣờng một chiến lƣợc phát triển có thể mô tả nhƣ bản phác thảo quá trình phát triển nhằm đạt đƣợc những mục tiêu đã định cho một thời kỳ từ 10 – 20 năm. Chiến lƣợc hƣớng dẫn các nhà hoạch định chính sách trong việc huy động và phân bổ các 10 z nguồn lực. Nhƣ vậy, có thể nói chiến lƣợc thể hiện tầm nhìn về quá trình phát triển, mong muốn và sự nhất quán của các biện pháp tiến hành. Chiến lƣợc có thể là cơ sở của các kế hoạch phát triển toàn diện ngắn hạn và trung hạn, hoặc là một nhận thức tổng quát không bị ràng buộc của những ngƣời trong cuộc trong thời kỳ đó về những triển vọng, thách thức và đáp ứng mong muốn.TS Hoàng Văn Hải (2013), thuật ngữ “chiến lƣợc” đầu tiên đƣợc sử dụng trong lĩnh vực quân sự.