Luận Án Tiến Sĩ Về Đánh Giá Hiệu Quả Đầu Tư Của Doanh Nghiệp Ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về chiến lược và kết quả đầu tư.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

194
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

1.1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

1.1.4. Khoảng trống nghiên cứu

1.2. HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và nội dung nghiên cứu

1.2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án

1.2.3. Cách tiếp cận và khung phân tích

1.2.4. Phương pháp nghiên cứu

1.2.5. Giả thiết nghiên cứu

1.3. Tóm tắt Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

2.2. Đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

2.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP

2.3.1. Hiệu quả kinh tế - xã hội

2.3.2. Hiệu quả tài chính

2.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP

2.4.1. Môi trường vĩ mô

2.4.2. Tiếp cận các nguồn lực đầu vào

2.4.3. Loại hình sở hữu

2.4.4. Quy mô doanh nghiệp

2.4.5. Ngành sản xuất kinh doanh

2.5. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH

2.5.1. Về đánh giá hiệu quả đầu tư

2.5.2. Về đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư

2.6. Tóm tắt Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

3.1. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2019

3.1.1. Môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

3.1.2. Thực trạng phát triển và hoạt động đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2005-2019

3.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM QUA CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI

3.2.1. Đóng góp vào ngân sách của các doanh nghiệp ở Việt Nam

3.2.2. Số lao động tăng thêm trong giai đoạn nghiên cứu

3.2.3. Sự thay đổi thu nhập bình quân của người lao động trong doanh nghiệp

3.2.4. Hiệu quả lao động

3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP QUA CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

3.3.1. Hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam thông qua các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu

3.3.2. Hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam thông qua các chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận

3.4. ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ THÔNG QUA CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

3.4.1. Mô hình đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

3.4.2. Mô tả biến số và bộ số liệu

3.4.3. Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam theo hàm sản xuất

3.4.4. Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam theo độ co giãn của đầu tư và doanh thu

3.4.5. Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam theo thống kê Q của Tobin

3.5. NHỮNG KẾT LUẬN RÚT RA TỪ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2019

3.5.1. Về hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

3.5.2. Về các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

3.6. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

4.1. BỐI CẢNH KINH TẾ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021-2025

4.1.1. Xu hướng kinh tế thế giới giai đoạn 2021-2025

4.1.2. Triển vọng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2021-2025

4.2. ĐỀ XUẤT QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021-2025

4.2.1. Quan điểm về phát triển doanh nghiệp

4.2.2. Định hướng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp giai đoạn 2021-2025

4.3. MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP

4.3.1. Nhóm chính sách nhằm cải thiện môi trường đầu tư

4.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

4.4. Tóm tắt Chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan về đầu tư doanh nghiệp tại Việt Nam

Việt Nam đã trải qua một quá trình chuyển mình mạnh mẽ từ khi thực hiện chính sách đổi mới vào giữa những năm 1980. Đầu tư doanh nghiệp đã trở thành một trong những động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư vẫn là một vấn đề cần được xem xét kỹ lưỡng. Các nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam còn thấp so với tiềm năng. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đánh giá đầu tư một cách toàn diện, từ đó tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả. Theo báo cáo của IMF và OECD, một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là sự kém hiệu quả trong quản lý và sử dụng vốn của các doanh nghiệp nhà nước. Do đó, việc phân tích tình hình đầu tư hiện tại và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư là rất cần thiết.

1.1. Tình hình đầu tư doanh nghiệp

Trong giai đoạn 2005-2019, doanh nghiệp tại Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể. Tuy nhiên, chiến lược đầu tư vẫn chưa thực sự hiệu quả. Các doanh nghiệp tư nhân có xu hướng đạt được hiệu quả đầu tư cao hơn so với doanh nghiệp nhà nước. Điều này cho thấy rằng cơ hội đầu tư trong khu vực tư nhân đang được khai thác tốt hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng rủi ro đầu tư trong khu vực doanh nghiệp nhà nước vẫn còn cao, ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư. Việc cải cách và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong thời gian tới.

1.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm môi trường vĩ mô, chính sách đầu tư và khả năng tiếp cận nguồn lực. Chính sách đầu tư hiện tại cần được điều chỉnh để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp. Các nghiên cứu cho thấy rằng cơ hội đầu tưrủi ro đầu tư có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng để giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Việc áp dụng các phương pháp phân tích định lượng và định tính sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan hơn về hiệu quả đầu tư của mình.

II. Đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

Đánh giá hiệu quả đầu tư là một quá trình phức tạp, bao gồm việc xem xét các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Các chỉ tiêu này không chỉ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn cho thấy tác động của đầu tư đến xã hội. Phân tích đầu tư cần được thực hiện một cách toàn diện, từ việc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội đến các chỉ tiêu tài chính cụ thể. Nghiên cứu cho thấy rằng hiệu suất đầu tư của doanh nghiệp có sự khác biệt rõ rệt giữa các loại hình doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân thường có hiệu quả đầu tư cao hơn so với doanh nghiệp nhà nước, điều này cho thấy sự cần thiết phải cải cách trong quản lý và sử dụng vốn.

2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư bao gồm tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và các chỉ số khác liên quan đến doanh thu và lợi nhuận. Việc sử dụng các chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình tài chính của mình. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hiệu quả tài chính của doanh nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ với hiệu quả đầu tư. Doanh nghiệp cần phải chú trọng đến việc tối ưu hóa các chỉ tiêu này để nâng cao hiệu quả đầu tư.

2.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư

Các yếu tố như môi trường kinh doanh, chính sách đầu tư và khả năng tiếp cận nguồn vốn đều có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả đầu tư. Môi trường kinh doanh ổn định và chính sách đầu tư hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Nghiên cứu cho thấy rằng cơ hội đầu tưrủi ro đầu tư cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng doanh nghiệp có thể đạt được hiệu quả đầu tư cao nhất. Việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố này.

III. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư

Để nâng cao hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp tại Việt Nam, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Trước hết, cần cải cách mạnh mẽ trong quản lý và sử dụng vốn của các doanh nghiệp nhà nước. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả đầu tư. Thứ hai, cần có chính sách khuyến khích đầu tư cho khu vực tư nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển. Cuối cùng, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả đầu tư bền vững.

3.1. Cải cách quản lý doanh nghiệp

Cải cách quản lý doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu tư. Doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, từ đó tối ưu hóa quy trình sản xuất và kinh doanh. Việc này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tăng cường hiệu quả đầu tư.

3.2. Khuyến khích đầu tư tư nhân

Chính sách khuyến khích đầu tư cho khu vực tư nhân cần được thực hiện một cách đồng bộ. Các biện pháp như giảm thuế, hỗ trợ tài chính và cải thiện môi trường kinh doanh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân phát triển. Điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Kể từ sau Đổi mới, với mong muốn xoá bỏ dần cơ chế quan liêu bao cấp của nền kinh tế kế hoạch hoá, xây dựng nền kinh tế thị trường năng động và hội nhập với kinh tế quốc tế, Việt Nam đã xây dựng và ban hành các chính sách nhằm phát triển khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Sau 35 năm đổi mới, khu vực doanh nghiệp, chủ thể chính của nền kinh tế, đã trở thành động lực tăng trưởng chính của nền kinh tế Việt Nam.

Sự năng động của các doanh nghiệp ở Việt Nam đã góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập, tạo đà tăng trưởng cao cho đất nước trong một thời gian dài. Mặc dù vậy, có những giai đoạn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế chậm lại, sức cạnh tranh bị suy giảm. Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, hiệu quả đầu tư của khu vực doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp trong nước (bao gồm doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân) sẽ quyết định sự tăng trưởng của nền kinh tế. Các nghiên cứu về hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp cũng thường so sánh hiệu quả đầu tư của khối doanh nghiệp nhà nước và khối doanh nghiệp tư nhân thông qua các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội.

Đối với khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), hiệu quả đầu tư, bên cạnh các chỉ số hiệu quả tài chính, được xem xét thông qua các tác động tràn đến khu vực doanh nghiệp luan an 6 nội địa. Tổng quan tài liệu về hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp có một số điểm đáng chú ý như sau: 1. Đánh giá hiệu quả đầu tư thông qua việc so sánh hiệu quả đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân Các nghiên cứu đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở các nền kinh tế chuyển đổi thường tập trung vào đánh giá hiệu quả đầu tư của khu vực nhà nước so với khu vực tư nhân. Nếu như trước đây, các nghiên cứu thường tập trung đánh giá hiệu quả đầu tư ở các nước chuyển đổi khu vực Đông Âu thì trong những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả đầu tư ở các nước chuyển đổi Châu Á như Trung Quốc hoặc Việt Nam.

Trong các nghiên cứu quốc tế về hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp thường tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của loại hình sở hữu, đặc biệt là sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Shleifer 1998, Ramamurti 1997, La Porta và Lopez-de-Silanes 1999). Nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này tập trung vào các nước đang chuyển đổi từ mô hình kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường (Frydman và cộng sự 1999, Claessens, Djankov và Pohl 1997, Claessens và Djankov 1999). Đặc biệt tập trung vào các nền kinh tế đang chuyển đổi ở Đông Á như Trung Quốc và Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù có những thành công của việc tăng trưởng dựa trên vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư ở các nước này vẫn còn rất hạn chế. Trong khi đó, DNNN tiếp tục hoạt động với vai trò quan trọng trong nền kinh tế mặc dù vẫn thể hiện sự yếu kém về quản trị doanh nghiệp và những mâu thuẫn giữa mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu chính sách (Dollar và Wei 2007, IMF 2013, VEPR 2012).

Trong khi các mô hình truyền thống về mối quan hệ giữa quản lý – cổ đông và đầu tư doanh nghiệp (Jensen 1986, Blanchard và cộng sự 1994) nhấn mạnh mục tiêu của cổ đông là tối đa hóa lợi nhuận, có một số nguyên nhân chỉ ra tại sao luan an 7 DNNN có thể đi chệch mục tiêu này dẫn tới hiệu quả phân bổ vốn thấp. Nếu mục tiêu của chính phủ và các chương trình mục tiêu quốc gia nhằm tối đa hóa phúc lợi xã hội, vì lợi ích công cộng hoặc vì mục đích chính trị thì việc phân bổ vốn đầu tư sẽ trở thành ưu tiên phụ trong các doanh nghiệp mà nhà nước giữ cổ phần chi phối (Shleifer 1998, Megginson và Netter 2001). Ví dụ, sự thay đổi quản trị có thể dẫn tới việc thay đổi mục tiêu và sự không chắc chắn của chính quyền có thể dẫn tới kế hoạch đầu tư dựa trên việc tối đa hóa quy mô doanh nghiệp (nhằm mục tiêu mở rộng quy mô) chứ không phải vì mục tiêu lợi nhuận (Megginson và Netter 2001, Chen và cộng sự 2011). Các quyết định phân bổ vốn đầu tư kém có thể trầm trọng hơn trong nền kinh tế chuyển đổi khi mà sự can thiệp của chính phủ có thể làm nảy sinh các cuộc tranh luận về rủi ro đạo đức.

Chen và cộng sự (2011) lưu ý 2 lý do có thể dẫn tới hiệu quả phân bổ vốn đầu tư kém là: 1) Các DNNN (trong các nghiên cứu tiên nghiệm) có thể bỏ lỡ cơ hội đầu tư để có lợi nhuận nếu có sự xung đội với mục tiêu chính trị và 2) DNNN (được dự báo) có thể không hủy bỏ các các dự án đầu tư không có lợi nhuận nếu nó phục vụ cho các chương trình nghị sự rộng hơn. Trong nhiều trường hợp, các hoạt động đầu tư của DNNN được thực hiện để cung cấp các dịch vụ công mà không vì mục tiêu lợi nhuận. Thêm vào đó, những hạn chế mềm về ngân sách và những ưu đãi khi tiếp cận tín dụng cho các DNNN có thể dẫn tới các quyết định sản xuất và đầu tư không hiệu quả nhưng vẫn được hỗ trợ vốn (Berglof, Erik, và Roland 1998, Hersch và cộng sự 1997, Megginson và Netter 2001, Schaffer 1998). Xem xét hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp tư nhân và DNNN ở Hàn Quốc, (Kim và Kwon 2015) đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp tư nhân có hiệu quả đầu tư cao hơn DNNN do sự bất cân xứng thông tin thấp hơn khi các nhà đầu tư lớn của các doanh nghiệp tư nhân có quyền truy cập vào các thông tin nội bộ của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, cũng như các nghiên cứu về Trung Quốc (Chen và cộng sự luan an 8 2011), nghiên cứu của (Kim và Kwon 2015) chỉ tập trung vào các doanh nghiệp niêm yết chính thức trên thị trường chứng khoán mà không đánh giá hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp chưa/không niêm yết. 2014), (WorldBank 2012), (VEPR 2012), doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đang trở thành lực cản cho sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Phân tích hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân và DNNN ở Việt Nam và xem xét mối quan hệ giữa doanh thu và đầu tư từ số liệu Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2001-2012, (O'Toole và cộng sự 2015) đã chỉ ra rằng, kế hoạch đầu tư của các DNNN ở Việt Nam dường như không có mối quan hệ với tăng trưởng doanh thu. Trong khi các doanh nghiệp tư nhân cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa đầu tư và tăng trưởng sản lượng thì ở khối DNNN, mối quan hệ này không có ý nghĩa thống kê.

Nghiên cứu của (Trần Kim Hào, Nguyễn Thị Nguyệt 2012) và O'Toole và cộng sự 2015) cũng cho thấy, những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng kém hiệu quả của DNNN là do không tối ưu hiệu quả của đồng vốn đầu tư nhà nước, quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước chưa làm thay đổi chất lượng quản trị và quản lý DNNN. Là một nước đang phát triển điển hình ở Châu Á, năm 1986, Việt Nam đã tiến hành chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, chỉ bao gồm các DNNN và các hợp tác xã sang nền kinh tế định hướng thị trường đa ngành, đa sản phẩm. Một trong những lý do buộc chính phủ thực hiện cải cách kinh tế này là sự không hiệu quả của hệ thống kế hoạch hóa tập trung đã dẫn tới sự thất bại của nhiều DNNN (Phạm và Mohnen, 2005). Một giải pháp kinh tế cho vấn đề này là phát triển các doanh nghiệp tư nhân và làm giảm các DNNN kém hiệu quả thông qua cổ phần hóa.

Trong giai đoạn 1992-2004, tổng số DNNN được cổ phần hoá hoàn toàn lên đến 2.242 doanh nghiệp với tổng vốn đầu tư khoảng 17. Ngoài ra, cổ phần hoá chủ yếu góp phần chuyển đổi từ DNNN sang các doanh nghiệp tư nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ luan an 9 (Neupert và cộng sự, 2006), có tốc độ phát triển nhanh chóng đáng kể, khoảng 300% trong giai đoạn 1998-2002 (TCTK, 2009). Khi đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa và tư nhân hóa, (Pham 2013) sử dụng mẫu các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa trong giai đoạn 2000-2012. Kiểm tra sự thay đổi bằng việc so sánh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp một năm sau tư nhân hóa với nhiều năm sau tư nhân hóa, sử dụng phương pháp luận tập trung vào khía cạnh tài chính và thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính được kiểm toán, tác giả chỉ ra rằng tư nhân hóa không đảm bảo sự cải thiện hiệu quả của doanh nghiệp.

Cụ thể, sau tư nhân hóa, các doanh nghiệp có tăng doanh lợi tài sản (ROA) và doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) là do tiết kiệm chi phí bán hàng và quản trị và tăng doanh thu ròng do mở rộng kỳ hạn tín dụng. Phân tích cũng chỉ ra doanh nghiệp là DNNN trước đây có nợ và đòn bẩy tài chính thấp hơn, hiệu suất sử dụng tài sản thấp hơn chủ yếu do quản lý tài sản không hiệu quả. Một kết quả khác là rủi ro tiềm ẩn của việc trả nợ ngắn hạn. Bài học rút ra là cần tiếp tục chương trình tư nhân hóa.

Tuy nhiên, bên cạnh những thay đổi, chính phủ nên tập trung vào những quyết định phức tạp hơn và kỹ năng quản trị của những doanh nghiệp có nguồn gốc nhà nước trong quá trình tư nhân hóa. Đã có nhiều nghiên cứu trong nước đánh giá hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước bao gồm doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và các doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận Án Tiến Sĩ Về Đánh Giá Hiệu Quả Đầu Tư Của Doanh Nghiệp Ở Việt Nam" của tác giả Hạ Thị Thu Thủy, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh và PGS. Nguyễn Ngọc Thắng, được thực hiện tại Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương vào năm 2022. Bài viết tập trung vào việc đánh giá hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp tại Việt Nam, một vấn đề quan trọng trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư mà còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà quản lý có thể đưa ra những quyết định đúng đắn hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài chính và đầu tư, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận Văn Về Quản Lý Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Bibica", nơi phân tích quản lý tài chính trong một doanh nghiệp cụ thể, hay "Nghiên cứu về ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam", giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của chính sách thuế đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Cuối cùng, "Nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn về mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và quản lý tài chính trong doanh nghiệp.