Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA), tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). Xu thế này mở ra nhiều cơ hội thị trường nhưng đồng thời đặt ra thách thức cạnh tranh quyết liệt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và sản xuất linh kiện điện tử tại Việt Nam. Hoạt động đầu tư phát triển (ĐTPT) — bao gồm đầu tư theo chiều rộng lẫn chiều sâu — đóng vai trò quyết định trong việc duy trì vận hành, hiện đại hóa công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo đảm năng lực cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam (tên giao dịch: Shinei Seiko Vietnam Co., Ltd - SSV) là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (FDI), thành lập ngày 14/04/2008 tại Khu công nghiệp Phố Nối A, tỉnh Hưng Yên. Doanh nghiệp chuyên sản xuất linh kiện chính xác cho đầu đọc quang học của máy trò chơi điện tử (PSP), linh kiện đầu máy DVD-RW và linh kiện cơ cấu truyền động cho cánh cửa ô tô. Sau 10 năm xây dựng và phát triển, yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với công ty là phải tối ưu hóa quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực và hoàn thiện công tác quản trị đầu tư để đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe từ đối tác quốc tế.

Đề tài chuyên đề tốt nghiệp xác định các nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm sau:

  1. Làm rõ sự cần thiết và nội dung lý luận thực tiễn của hoạt động đầu tư phát triển tại doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017 trên các phương diện: quy mô vốn, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu nội dung đầu tư và quy trình quản lý hoạt động đầu tư.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân trong hoạt động đầu tư phát triển của công ty.
  4. Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025.

Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động đầu tư phát triển và công tác quản trị đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam (Nhà xưởng C, Dự án công nghiệp quốc tế tổng hợp IDE, Đường B2, Khu B, KCN Phố Nối A, Xã Lạc Hồng, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên).
  • Thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng sản xuất kinh doanh và đầu tư trong giai đoạn 2013 - 2017; đề xuất định hướng và giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2018 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp được xác định là quá trình chi dùng vốn và các nguồn lực hiện tại nhằm tái sản xuất mở rộng, đổi mới công nghệ, duy trì và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và gia tăng giá trị cho doanh nghiệp. Khung phân tích của đề tài phân loại hoạt động ĐTPT theo các tiêu chí:

  • Phân loại theo nguồn vốn: Nguồn vốn tự có (vốn chủ sở hữu, quỹ khấu hao, lợi nhuận giữ lại) và nguồn vốn vay (tín dụng ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng).
  • Phân loại theo nội dung kinh tế: Đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ: nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị văn phòng); Đầu tư phát triển nguồn nhân lực (đào tạo, cải thiện điều kiện làm việc, y tế - sức khỏe); Đầu tư hàng tồn trữ (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, cuộn FCS, linh kiện); Đầu tư cho hoạt động marketing (quảng cáo, xúc tiến, nhận diện thương hiệu).
  • Tiêu chuẩn quản lý chất lượng và môi trường: Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008, ISO 14001:2004 và tiêu chuẩn Sony Green Partner mà công ty áp dụng từ năm 2009.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ quản lý kỹ thuật và nhân sự tại cơ sở thực tập trong thời gian từ 20/08/2018 đến 03/12/2018.
  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích cơ cấu: Xác định tỷ trọng (%), cơ cấu chuyển dịch của từng danh mục đầu tư và nguồn vốn qua các năm.
  • Phương pháp so sánh theo chuỗi thời gian: Sử dụng chỉ tiêu so sánh tuyệt đối, tốc độ tăng liên hoàn (%) và tốc độ tăng định gốc (%) để phản ánh xu hướng biến động của doanh thu, lợi nhuận và vốn đầu tư.
  • Phương pháp sơ đồ hóa quy trình: Mô hình hóa quy trình xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh, quy trình lập kế hoạch đầu tư và quy trình tổ chức đấu thầu mua sắm.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được cung cấp chính thức bởi Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Ban Giám đốc Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam, bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD), Báo cáo tài chính (BCTC) các năm từ 2013 đến 2017.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam giai đoạn 2013 — 2017

1. Khái quát về doanh nghiệp và tổ chức bộ máy

Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 052043000056 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Hưng Yên cấp ngày 14/04/2008 (thay đổi lần thứ 8 ngày 10/09/2018). Vốn điều lệ đạt 4.800.000.000 đồng (tương đương 300.000 USD). Bộ máy quản trị đứng đầu là Tổng giám đốc (Masuda Koji), Giám đốc nhà máy (Bùi Quang Nghĩa) trực tiếp điều hành 4 bộ phận chuyên môn:

  • Bộ phận Nguyên vật liệu: Gồm Phòng Xuất nguyên liệu, Phòng Mua bán, Kho nguyên vật liệu, Quản lý sản xuất.
  • Bộ phận Sản xuất: Gồm Phòng Cuốn dây, Phòng Sản xuất tầng 1 và tầng 2.
  • Bộ phận Kỹ thuật: Gồm Phòng Kỹ thuật cuốn dây, Phòng Kỹ thuật LR, Phòng Kỹ thuật sản xuất.
  • Bộ phận Chất lượng: Gồm Quản lý chất lượng & phân tích Data, Kiểm tra chất lượng sản phẩm, Quản lý môi trường sản phẩm & công việc ISO.
  • Bộ phận Quản lý & Tổng hợp nhân sự: Gồm Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2017

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty duy trì mức tăng trưởng dương về quy mô doanh thu, tuy nhiên lợi nhuận có sự biến động lớn giữa các chu kỳ.

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Doanh thu bán hàng & CCDV 102.109 103.887 110.630 105.156 113.447
Các khoản giảm trừ doanh thu 45 15 630 156 163
Doanh thu thuần 102.064 103.872 110.000 105.000 113.284
Giá vốn hàng bán 90.034 90.000 95.000 91.000 98.000
Lợi nhuận gộp 12.030 13.872 15.000 14.000 15.284
Doanh thu hoạt động tài chính 225 325 802 357 401
Chi phí tài chính (trong đó lãi vay) 791 (216) 991 (316) 2.421 (0) 836 (0) 109 (0)
Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.292 6.500 6.800 6.100 6.400
Thu nhập khác 831 835 882 713 701
Chi phí khác 0 0 79 102 90
Lợi nhuận khác 831 835 803 611 611
Tổng lợi nhuận trước thuế 3.984 4.291 9.672 9.500 9.800
Chi phí thuế TNDN hiện hành 996 1.073 2.418 2.375 2.450
Lợi nhuận sau thuế 2.988 3.218 7.254 7.125 7.350

Doanh thu thuần tăng 10,95% từ năm 2013 đến năm 2017. Giai đoạn 2013 - 2015 ghi nhận lợi nhuận sau thuế tăng mạnh 125,4% (từ 3.218 triệu đồng năm 2014 lên 7.254 triệu đồng năm 2015) do công ty mở rộng mạng lưới bán hàng. Năm 2016 doanh thu giảm nhẹ do áp lực cạnh tranh ngành linh kiện gia tăng trước khi hồi phục vào năm 2017 khi các công trình đầu tư đi vào khai thác đồng bộ.

3. Tình hình thực hiện quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển

Quy mô vốn ĐTPT của SSV có xu hướng tăng rõ rệt, từ 6.043 triệu đồng năm 2013 lên 10.423 triệu đồng năm 2017, tương ứng tốc độ tăng định gốc đạt 72%.

Chỉ tiêu VĐT theo nguồn vốn Đơn vị 2013 2014 2015 2016 2017
Tổng vốn ĐTPT Tr.đ 6.043 7.423 8.215 8.133 10.423
Tốc độ tăng liên hoàn % - 32,00 3,00 (1,00) 28,00
Tốc độ tăng định gốc % - 32,00 36,00 35,00 72,00
Nguồn vốn tự có Tr.đ 3.012 4.563 5.065 5.003 7.012
Tỷ trọng vốn tự có % 53,75 61,47 61,65 61,51 67,27
Nguồn vốn vay Tr.đ 2.411 2.860 3.150 3.130 3.411
Tỷ trọng vốn vay % 46,49 38,53 38,35 38,49 32,73

Cơ cấu nguồn vốn cho thấy công ty chủ động củng cố nguồn lực tài chính nội bộ. Tỷ trọng vốn tự có luôn duy trì trên 60% (đạt đỉnh 67,27% năm 2017), giúp giảm chi phí lãi vay và giảm rủi ro thanh khoản. Tuy nhiên, quy mô vốn huy động thực tế mới chỉ đáp ứng khoảng 80% nhu cầu theo kế hoạch chiến lược.

4. Phân tích vốn đầu tư phát triển theo nội dung kinh tế

Nội dung đầu tư (Đơn vị: Tr.đ / %) 2013 2014 2015 2016 2017
1. Đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) 3.553 4.733 5.248 5.195 6.718
Tỷ trọng trên tổng VĐT 58,80% 63,76% 63,88% 63,87% 64,45%
2. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực (NNL) 749 440 311 229 215
Tỷ trọng trên tổng VĐT 12,39% 5,52% 3,79% 2,80% 2,06%
3. Đầu tư vào hàng tồn trữ 1.244 1.687 1.871 1.937 2.511
Tỷ trọng trên tổng VĐT 26,60% 27,33% 29,45% 30,66% 31,12%
4. Đầu tư cho hoạt động Marketing 133 271 236 325 247
Tỷ trọng trên tổng VĐT 2,20% 3,40% 2,88% 3,98% 2,37%
  • Chi tiết đầu tư tài sản cố định:
    • Máy móc thiết bị: Chiếm tỷ trọng áp đảo trên 85% vốn TSCĐ (tăng từ 3.060 triệu đồng năm 2013 lên 5.374 triệu đồng năm 2017, tăng trưởng định gốc 75,62%). Danh mục đầu tư tiêu biểu gồm 16 bộ máy cuộn dây đồng, 4 bộ thiết bị đo kiểm tần số dòng điện, 4 bộ máy sấy sản phẩm OFW-300B.
    • Nhà xưởng, kho bãi: Chiếm 9% - 11% vốn TSCĐ (tăng từ 395 triệu đồng lên 605 triệu đồng). Triển khai hệ thống vách ngăn tầng 2 (2014), phòng y tế (2015), xây dựng nhà kho tổng hợp (2016) và mở rộng diện tích xưởng sản xuất (2017).
    • Phương tiện vận tải & thiết bị văn phòng: Chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 5% TSCĐ), gồm 01 xe ô tô 7 chỗ Innova phục vụ công tác, 01 máy photocopy Fuji Xerox và hệ thống điều hòa nhiệt độ công suất lớn (Funiki 48.000 BTU) phục vụ khu nhà ăn.
  • Chi tiết đầu tư nguồn nhân lực: Tổng vốn đầu tư NNL sụt giảm mạnh 71,3% (từ 749 triệu đồng năm 2013 xuống còn 215 triệu đồng năm 2017). Cơ cấu vốn NNL năm 2017 gồm:
    • Cải thiện môi trường, điều kiện làm việc: 100,02 triệu đồng (chiếm 46,52%).
    • Đào tạo nguồn nhân lực (nội bộ và cử đi học bên ngoài): 95,35 triệu đồng (chiếm 44,35%).
    • Y tế và chăm sóc sức khỏe định kỳ: 19,63 triệu đồng (chiếm 9,13%).
  • Chi tiết đầu tư hàng tồn trữ: Tăng đều qua các năm từ 1.244 triệu đồng lên 2.511 triệu đồng (tốc độ tăng định gốc đạt 101,87%), tập trung dự trữ cuộn cảm FCS, chíp điện tử, khung nhựa, dây đồng 0.05mm và dây thiếc hàn nhằm bảo đảm tính liên tục của dây chuyền.
  • Chi tiết đầu tư Marketing: Dao động từ 133 triệu đồng đến 325 triệu đồng, tập trung vào quảng cáo banner, ấn phẩm giới thiệu, xây dựng website nội bộ, in ấn logo nhận diện trên bao bì và tham gia các hội thảo chuyên ngành.

5. Đánh giá công tác quản trị hoạt động đầu tư phát triển

  • Xây dựng chiến lược: Công ty chưa thiết lập văn bản chiến lược đầu tư độc lập mà lồng ghép trong quy trình 4 bước của chiến lược kinh doanh (Xác lập sứ mệnh -> Phân tích SWOT -> Xác định mục tiêu -> Xây dựng & lựa chọn chiến lược).
  • Lập kế hoạch đầu tư: Thực hiện theo chu trình chuẩn hóa 8 bước:
    1. Phân công nhân sự lập kế hoạch.
    2. Phân tích môi trường nội bộ và bên ngoài.
    3. Xác định mục tiêu đầu tư.
    4. Xác định phạm vi và nội dung đầu tư.
    5. Báo cáo Tổng giám đốc.
    6. Điều chỉnh, bổ sung.
    7. Phê duyệt chính thức.
    8. Tổ chức thực hiện và theo dõi.
  • Lập và thẩm định dự án: Do tập trung vào sản xuất thuần túy, công ty lựa chọn giải pháp thuê đơn vị tư vấn độc lập dựa trên 5 tiêu chí: Tính pháp lý, Tính chuyên nghiệp, Phương pháp triển khai, Thương hiệu uy tín và Chi phí dịch vụ.
  • Công tác đấu thầu: Triển khai chặt chẽ qua quy trình 6 bước (Lập hồ sơ mời thầu -> Thông báo mời thầu -> Tiếp nhận & bảo mật hồ sơ dự thầu -> Đánh giá kỹ thuật & tài chính thương mại -> Công bố kết quả trúng thầu -> Đàm phán hoàn thiện & ký kết hợp đồng).

Chương 2: Một số giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam giai đoạn 2018 — 2025

Dựa trên định hướng phát triển của công ty đến năm 2025 là giữ vững vị thế sản xuất linh kiện chính xác và mở rộng thị trường xuất khẩu, các nhóm giải pháp được đề xuất bao gồm:

  1. Giải pháp huy động và điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư:

    • Đa dạng hóa các kênh huy động vốn, duy trì tỷ lệ vốn tự có ở mức tối ưu kết hợp linh hoạt đòn bẩy tài chính từ các gói tín dụng trung và dài hạn có lãi suất ưu đãi.
    • Nâng cao năng lực dự báo tài chính nhằm bảo đảm quy mô vốn đầu tư đáp ứng 100% nhu cầu kế hoạch mở rộng.
  2. Giải pháp phân bổ và sử dụng vốn đầu tư theo nội dung:

    • Hiện đại hóa máy móc thiết bị: Chấm dứt việc tiếp nhận hoặc đầu tư các dòng máy móc công nghệ cũ; ưu tiên ngân sách cho máy móc tự động hóa độ chính xác cao để nâng cao chất lượng linh kiện đầu đọc quang học và cơ cấu cửa ô tô.
    • Tái cơ cấu vốn phát triển nguồn nhân lực: Đảo chiều xu hướng cắt giảm vốn NNL; gia tăng ngân sách đào tạo chuyên sâu về công nghệ và hệ thống quản lý ISO, đào tạo lực lượng kỹ thuật viên nòng cốt và cán bộ quản lý kế cận.
    • Kiểm soát vốn tồn trữ nguyên vật liệu: Áp dụng các mô hình quản trị tồn kho khoa học, giảm thiểu rủi ro ứ đọng vốn và chi phí lưu kho đối với các linh kiện nhập khẩu (cuộn FCS).
    • Nâng cao hiệu quả marketing B2B: Tăng nhẹ tỷ trọng ngân sách xúc tiến thương mại số, hoàn thiện hệ thống chăm sóc khách hàng và nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu công ty trên thị trường quốc tế.
  3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư:

    • Xây dựng chiến lược đầu tư phát triển độc lập, dài hạn gắn liền với chiến lược sản xuất kinh doanh 2018 - 2025.
    • Nâng cao năng lực thẩm định nội bộ của đội ngũ kỹ thuật trước khi thuê tư vấn ngoài; chuẩn hóa quy trình giám sát sau đấu thầu và nghiệm thu dự án.
  4. Kiến nghị thực tiễn:

    • Kiến nghị Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên hỗ trợ các thủ tục hành chính về mở rộng quy mô dự án và tạo điều kiện về hạ tầng logistics.
    • Kiến nghị cơ quan chức năng hoàn thiện khung pháp lý về nhập khẩu máy móc công nghệ cao và đơn giản hóa thủ tục hải quan cho doanh nghiệp khu chế xuất.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh tài chính và hoạt động đầu tư của Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam trong 5 năm (2013 - 2017). Doanh thu tăng từ 102,06 tỷ đồng lên 113,28 tỷ đồng; quy mô vốn đầu tư tăng 72% (đạt 10,42 tỷ đồng năm 2017).
  • Phát hiện cấu trúc bất hợp lý trong phân bổ vốn:
    • Đầu tư vào TSCĐ chiếm tỷ trọng quá lớn (>63%), trong đó riêng máy móc thiết bị chiếm trên 85% vốn TSCĐ.
    • Vốn đầu tư cho nguồn nhân lực bị sụt giảm nghiêm trọng từ 12,39% (2013) xuống còn 2,06% (2017), tương ứng mức giảm 71,3% về giá trị tuyệt đối.
    • Đầu tư hàng tồn trữ tăng nhanh (chiếm trên 31% tổng VĐT), phản ánh sự ứ đọng vốn lưu động trong khâu dự trữ nguyên vật liệu (cuộn FCS).
  • Chuẩn hóa khung quy trình quản lý: Tổng hợp và mô hình hóa thành công quy trình lập kế hoạch đầu tư 8 bước và quy trình đấu thầu 6 bước áp dụng tại một doanh nghiệp FDI điển hình của Nhật Bản tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế trong thực trạng doanh nghiệp:
    • Quy mô vốn đầu tư thực tế mới đáp ứng khoảng 80% nhu cầu chiến lược đề ra.
    • Hoạt động mua sắm thiết bị trong giai đoạn trước còn tồn tại một số máy móc chưa thực sự hiện đại, ảnh hưởng đến độ đồng đều của chất lượng sản phẩm.
    • Công ty chưa xây dựng chiến lược đầu tư phát triển riêng biệt mà chỉ dừng lại ở kế hoạch hóa hàng năm.
  • Hạn chế của phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn khảo sát dữ liệu nội bộ giai đoạn 2013 - 2017 tại một doanh nghiệp FDI đơn lẻ; chưa thực hiện mô hình hóa hồi quy định lượng để đo lường mức độ đóng góp cận biên của từng dòng vốn đầu tư (TSCĐ, NNL, Marketing) đối với chỉ tiêu lợi nhuận hoặc năng suất nhân tố tổng hợp (TFP).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát giai đoạn 2018 - 2025; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phân tích tác động của đổi mới công nghệ và đào tạo nhân lực đến hiệu quả tài chính của khối doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ tại vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tiễn về quản trị dự án đầu tư trong doanh nghiệp FDI.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Phương pháp phân tích chi tiết cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành và theo nội dung kinh tế.
    • Hệ thống dữ liệu thực tế về danh mục mua sắm thiết bị công nghiệp phụ trợ (máy cuộn dây, máy sấy OFW-300B) và công trình phụ trợ nhà xưởng.
    • Quy trình mẫu về xây dựng kế hoạch đầu tư 8 bước và các tiêu chí lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm định dự án.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nào và có vốn điều lệ ban đầu là bao nhiêu?
Công ty chuyên sản xuất linh kiện cho đầu đọc quang học máy chơi game (PSP), đầu máy DVD-RW và linh kiện truyền động cho cánh cửa ô tô. Vốn điều lệ ban đầu khi thành lập năm 2008 là 4,8 tỷ đồng (tương đương 300.000 USD).

2. Tổng vốn đầu tư phát triển của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 - 2017?
Tổng vốn đầu tư tăng liên tục từ 6.043 triệu đồng (2013) lên 10.423 triệu đồng (2017), đạt mức tăng trưởng định gốc 72%. Tốc độ tăng hàng năm lần lượt là 32% (2014), 3% (2015), giảm nhẹ 1% (2016) và tăng 28% (2017).

3. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn tự có luôn chiếm tỷ trọng chi phối và có xu hướng tăng từ 53,75% (năm 2013) lên 67,27% (năm 2017). Nguồn vốn vay tín dụng giảm tương ứng từ 46,49% xuống còn 32,73%.

4. Trong các nội dung đầu tư, khoản mục nào chiếm tỷ trọng cao nhất và khoản mục nào giảm mạnh nhất?
Đầu tư vào tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao nhất (luôn trên 60% tổng VĐT, trong đó máy móc thiết bị chiếm trên 85% vốn TSCĐ). Ngược lại, đầu tư phát triển nguồn nhân lực giảm mạnh nhất cả về số tuyệt đối (từ 749 triệu đồng xuống 215 triệu đồng, giảm 71,3%) lẫn tỷ trọng (từ 12,39% xuống còn 2,06%).

5. Quy trình xây dựng kế hoạch đầu tư tại SSV gồm những bước nào?
Quy trình gồm 8 bước: (1) Phân công nhân sự lập kế hoạch; (2) Phân tích môi trường bên trong, bên ngoài; (3) Xác định mục tiêu đầu tư; (4) Xác định phạm vi và nội dung đầu tư; (5) Báo cáo Tổng giám đốc; (6) Điều chỉnh bổ sung; (7) Phê duyệt; (8) Tổ chức thực hiện và theo dõi.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trung Anh đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Shinei Seiko Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò chủ đạo của nguồn vốn tự có và vốn đầu tư vào máy móc thiết bị trong việc thúc đẩy tăng trưởng sản xuất kinh doanh linh kiện điện tử, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn trong việc cắt giảm ngân sách phát triển nguồn nhân lực và tích trữ hàng tồn kho. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2018 - 2025 bám sát định hướng mở rộng thị trường, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị đầu tư tại doanh nghiệp.