Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển và tăng trưởng kinh tế cùng tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đứng trước những cơ hội lẫn thách thức cạnh tranh gay gắt. Để thích nghi với kinh tế thị trường và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần thường xuyên kiểm tra, đánh giá toàn diện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua công tác phân tích tài chính. Hoạt động phân tích tình hình tài chính giúp chỉ ra điểm mạnh cần phát huy và các mặt hạn chế còn tồn tại, từ đó tìm kiếm biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạn chế khó khăn và cung cấp căn cứ dự báo xu thế phát triển, hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các chiến lược kinh doanh chính xác. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Dương Thị Diễm My đã thực hiện đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp: "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Osco International giai đoạn 2020 - 2022".
Báo cáo xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Osco International trong giai đoạn 2020 - 2022.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả tình hình tài chính tại Công ty TNHH Osco International trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính doanh nghiệp tại Công ty TNHH Osco International.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Osco International (trụ sở tại Thửa đất số 118, Cụm công nghiệp thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài vận dụng lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính để làm rõ thực trạng vận hành dòng vốn của đơn vị. Quá trình phân tích tập trung vào các công cụ đánh giá biến động cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các hệ số tài chính đặc trưng theo chuẩn mực kế toán doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp quan sát thực tế: Tìm hiểu trực tiếp mô hình tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm sản xuất và quy trình luân chuyển hàng hóa kinh doanh tại các phòng ban của Công ty TNHH Osco International Việt Nam.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính định kỳ các năm 2020, 2021 và 2022 của doanh nghiệp (bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) kết hợp tài liệu sơ cấp, thông tin hồ sơ năng lực và các tài liệu liên quan khác qua Internet.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua từng năm (so sánh 2021/2020 và 2022/2021) kết hợp phân tích tỷ trọng cơ cấu nhằm xác định xu hướng vận động của từng chỉ tiêu tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Osco International
Công ty TNHH Osco International (OSCO INTERNATIONAL CO., LTD) mang mã số thuế 0102597963, được thành lập vào tháng 12/2007 (cấp phép chính thức ngày 07/01/2008, bắt đầu vận hành từ 27/12/2007) dưới hình thức doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài từ công ty mẹ tại Nhật Bản là Osco International (Oosaki Kikou Co.). Người đại diện theo pháp luật là ông Arai Norichika. Trụ sở chính đặt tại Cụm công nghiệp thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Hà Nội; địa chỉ đăng ký thuế tại Lô số 3, Cụm công nghiệp Lai Xá, Kim Chung, Hoài Đức, Hà Nội; cùng hai chi nhánh tại thành phố Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là nhập khẩu trực tiếp các linh kiện và máy móc sản xuất từ Nhật Bản, đồng thời triển khai chính sách giao hàng miễn phí tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Về mô hình tổ chức, bộ máy quản lý được xây dựng gọn nhẹ gồm 4 bộ phận chính: Ban Giám đốc (hoạch định chiến lược và điều hành chung), Phòng Tổ chức hành chính (quản lý nhân sự, đào tạo, hồ sơ lao động), Phòng Kế toán (quản lý vốn, theo dõi sổ sách chứng từ, phản ánh số liệu tài chính) và Bộ phận Kho (quản lý chất lượng, số lượng hàng hóa).
Về hoạt động kỹ thuật, công ty xây dựng quy trình sản xuất cơ khí gồm 12 bước chi tiết:
- Nghiên cứu bản vẽ thiết kế;
- Xác định dạng sản xuất (sản xuất đơn chiếc);
- Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi;
- Xác định thứ tự nguyên công, bước công nghệ và sơ đồ gá đặt;
- Lựa chọn thiết bị gia công;
- Xác định lượng dư gia công;
- Chọn dụng cụ gia công và thiết bị đo lường;
- Xác định chế độ gia công cho các nguyên công;
- Chọn đồ gá hoặc thiết kế đồ gá chuyên dùng;
- Xác định bậc thợ cho từng nguyên công;
- Thực thi gia công trên máy công cụ;
- Kiểm tra chất lượng thành phẩm.
Song song với đó, quy trình kinh doanh phân phối sản phẩm được thực hiện qua 5 khâu khép kín: (1) Tiếp nhận đơn đặt hàng từ khách hàng qua điện thoại hoặc fax và ký kết hợp đồng; (2) Lập kế hoạch mua hàng, khảo sát giá từ các nhà phân phối uy tín; (3) Kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật khi nhập hàng về kho và hoàn thiện chứng từ thanh toán; (4) Lập phiếu xuất kho theo hợp đồng khi đến hạn giao nhận; (5) Phân công nhân viên giao hàng, bàn giao kiểm tra thực tế và thu hồi công nợ bằng tiền mặt, giấy nhận nợ hoặc chuyển khoản ngân hàng.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Osco International năm 2020-2022
Chương 2 tập trung khai thác toàn diện các số liệu từ hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm liên tiếp (2020, 2021, 2022) trên các khía cạnh cấu trúc tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền và hệ số tài chính.
| Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn |
Năm 2020 (đồng) |
Năm 2021 (đồng) |
Năm 2022 (đồng) |
| A. Tài sản ngắn hạn (TSNH) |
- |
173.557 |
180.429 |
| - Tiền và tương đương tiền |
13.714 |
9.714 |
16.441 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
37.859 |
33.357 |
32.862 |
| - Hàng tồn kho |
121.886 |
128.832 |
130.730 |
| B. Tài sản dài hạn (TSDH) |
57.279 |
49.557 (48.446) |
47.538 (46.908) |
| - Tài sản cố định (TSCĐ) |
56.279 |
48.xxx |
46.908 |
| Tổng cộng tài sản |
231.095 |
222.003 |
227.337 |
| C. Nợ phải trả (NPT) |
65.938 / 165.xxx |
151.321 |
151.092 |
| D. Vốn chủ sở hữu (VCSH) |
- |
71.682 |
76.245 |
| - Vốn góp của chủ sở hữu |
43.000 |
43.000 |
43.484 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
- |
- |
17.484 |
| Tổng cộng nguồn vốn |
231.095 |
222.003 |
227.337 |
Về quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản có xu hướng biến động nhẹ qua 3 năm, đạt 231.095 đồng năm 2020, giảm 3,8% xuống 222.003 đồng năm 2021 và tăng 2,16% lên 227.337 đồng vào năm 2022. Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, đạt 77,8% tổng tài sản năm 2021 và tăng lên 180.429 đồng (tăng 6.872 đồng) năm 2022. Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn (chiếm 69,65% năm 2020; 74% năm 2021 và 72,54% năm 2022 với 130.730 đồng), phản ánh tốc độ giải phóng sản phẩm còn chậm. Khoản phải thu ngắn hạn giảm từ 37.859 đồng năm 2020 xuống 33.357 đồng năm 2021 và 32.862 đồng năm 2022 do công ty kiểm soát thu hồi nợ. Tiền và tương đương tiền năm 2021 giảm 30,59% xuống 9.714 đồng, nhưng sang năm 2022 đã tăng vọt 78,09% lên 16.441 đồng (tăng 7.727 đồng). Ngược lại, tài sản dài hạn giảm liên tục qua 3 năm (từ 57.279 đồng năm 2020 xuống 47.538 đồng năm 2022), chủ yếu do việc thanh lý máy móc thiết bị, dụng cụ quản lý và phương tiện vận tải không còn sử dụng.
Về quy mô và cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn, dao động trong khoảng 66,35% - 75,21% tổng nguồn vốn, đạt 151.092 đồng vào năm 2022. Cơ cấu nợ mất cân đối khi nợ ngắn hạn chiếm tới 85% tổng các khoản nợ, trong khi nợ dài hạn chỉ chiếm 15%. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng tích cực, từ mức 71.682 đồng năm 2021 lên mức cao hơn vào năm 2022 nhờ khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 50,32% (đạt 17.484 đồng); quy mô vốn góp ban đầu giữ nguyên định mức 43.000 đồng (hoặc 43.484 đồng theo số liệu chi tiết).
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2020 (đồng) |
Năm 2021 (đồng) |
Năm 2022 (đồng) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
697.321 |
925.xxx |
925.883 |
| Doanh thu thuần |
697.321 |
697.827 |
925.375 |
| Giá vốn hàng bán |
638.856 |
- |
Tăng 18,48% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
758 |
823.091 (823) |
Tăng 28,3% |
| Chi phí bán hàng |
28.720 |
27.475 |
40.050 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
17.172 |
29.106 |
32.431 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
- |
11.431 |
20.935 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
12.073 (12.256) |
15.228 |
19.484 |
Về kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần bán hàng ghi nhận mức tăng trưởng từ 697.827 đồng năm 2021 lên 925.375 đồng năm 2022 (tăng 19,63%). Giá vốn hàng bán năm 2022 tăng 18,48% do ảnh hưởng từ lạm phát, giá nguyên vật liệu đầu vào và biến động tỷ giá. Chi phí bán hàng năm 2022 tăng đột biến 48,17% đạt 40.050 đồng do chi phí thuê ngoài và chi phí nhân viên tăng. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 14,8% lên 32.431 đồng năm 2022 do chi phí tiếp khách, tiền lương văn phòng và chi phí tổ chức hội nghị gia tăng. Mặc dù chi phí tăng cao, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn duy trì đà tăng trưởng đều: từ 12.073 đồng năm 2020 lên 15.228 đồng năm 2021 (tăng 31,96%) và đạt 19.484 đồng năm 2022.
Về lưu chuyển tiền tệ: Tiền thu từ hoạt động kinh doanh tăng qua các năm (năm 2020 đạt 804.821 đồng, năm 2021 đạt 980.009 đồng). Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm 897.896 đồng trong năm 2021 do tiền chi vượt mức thu, nhưng đã hồi phục mạnh đạt giá trị dương 1.458 đồng năm 2022. Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính ghi nhận thâm hụt liên tục qua các năm, đến năm 2022 ghi nhận mức âm 14.594 đồng.
| Nhóm hệ số tài chính |
Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Khả năng thanh toán |
Hệ số thanh toán nhanh |
0,357 |
0,328 |
0,361 |
|
Hệ số thanh toán ngắn hạn |
1,176 |
1,260 |
1,314 |
|
Hệ số thanh toán tức thời |
0,091 |
0,068 |
0,121 |
| Hiệu suất hoạt động |
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
10,52 |
6,85 |
7,82 |
|
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (ngày) |
34,69 |
53,30 |
46,68 |
|
Vòng quay nợ phải thu (vòng) |
36,70 |
25,95 |
33,82 |
|
Kỳ luân chuyển nợ phải thu (ngày) |
9,95 |
14,07 |
10,79 |
|
Vòng quay nợ phải trả (vòng) |
7,67 |
5,37 |
6,69 |
|
Kỳ trả tiền bình quân (ngày) |
47,53 |
67,84 |
54,50 |
| Khả năng sinh lợi |
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) |
5,32% |
6,99% |
8,49% |
|
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) |
36,80% |
23,24% |
25,85% |
|
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) |
1,73% |
1,72% |
1,73% |
Đánh giá các hệ số tài chính đặc trưng:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn được đảm bảo ở mức an toàn (hệ số tăng từ 1,18 lần năm 2020 lên 1,31 lần năm 2022). Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh duy trì ở mức thấp dưới 0,5 (đạt 0,36 lần năm 2022) và khả năng thanh toán tức thời chỉ đạt 0,12 lần do tài sản ngắn hạn chủ yếu bị ứ đọng tại hàng tồn kho.
- Hiệu suất hoạt động có sự chững lại trong năm 2021 khi kỳ luân chuyển hàng tồn kho kéo dài lên 53,3 ngày, sau đó được cải thiện về mức 46,68 ngày vào năm 2022. Thời gian thu hồi nợ ngắn (dao động quanh mức 9,95 đến 14,07 ngày).
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) tăng trưởng liên tục từ 5,32% lên 8,49%. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) duy trì ở mức cao trên 23% (năm 2020 đạt 36,8%, năm 2021 đạt 23,24% và năm 2022 đạt 25,85%). Trong khi đó, tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS) ổn định quanh ngưỡng 1,73% (trong văn bản tác giả có đoạn phân tích diễn giải ghi là "17%" nhưng số liệu bảng biểu chính thức ghi nhận giá trị hệ số là 0,01726 - 0,01727, tương ứng 1,73%).
Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Osco International
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những điểm nghẽn hạn chế, đề cập định hướng chiến lược và xây dựng các nhóm giải pháp cải thiện cụ thể:
Thành tựu và hạn chế:
- Doanh nghiệp duy trì việc trả nợ ngân hàng đúng hạn, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách, tăng cường tích lũy vốn bằng tiền, giảm tỷ lệ nợ vay dài hạn, và hệ số đòn bẩy tài chính duy trì ở mức dưới 1.
- Tồn tại lớn nhất là lượng vốn ứ đọng trong hàng tồn kho quá lớn, hệ số thanh toán nhanh thấp, cơ cấu nợ ngắn hạn chiếm 85% gây áp lực thanh khoản trực tiếp nếu việc bán hàng gặp trở ngại, và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) chưa có sự đột phá.
Định hướng phát triển: Văn bản nêu rõ định hướng mở rộng cung cấp sản phẩm cho nhiều trường học quốc tế, mở rộng hợp tác cùng các trung tâm thương mại và siêu thị lớn, nghiên cứu tự sản xuất các mặt hàng đa dạng, đẩy mạnh chuyển đổi số và tái cơ cấu nguồn vốn.
Nhóm giải pháp tác giả đề xuất:
- Tăng cường quản lý công nợ: Xây dựng quy trình quản lý công nợ chặt chẽ từ khâu bán hàng đến thu tiền; đánh giá, xếp loại khách hàng dựa trên mức độ tin cậy để thiết lập chính sách bán chịu; áp dụng phương thức thanh toán linh hoạt (chuyển khoản trực tuyến, thẻ tín dụng, ví điện tử hoặc thanh toán trước); chủ động theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ quá hạn.
- Nâng cao khả năng thanh toán: Từng bước giảm bớt đòn bẩy tài chính ngắn hạn; lập kế hoạch huy động nguồn vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại thông qua dự án đầu tư máy móc hiện đại nhằm cân đối lại kỳ hạn nợ.
- Thúc đẩy khả năng sinh lời và tiêu thụ hàng hóa: Đẩy mạnh bán hàng để giải phóng hàng tồn kho; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ sớm; đa dạng hóa tệp khách hàng mới nhằm gia tăng doanh thu thuần.
- Bài học kinh nghiệm thực tập: Rèn luyện tính chủ động, tự tin trong công việc chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ tài chính thực tế tại doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu hóa toàn diện về thực trạng tài chính của một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong ngành linh kiện, máy móc và cung ứng:
- Chỉ ra quy mô tài sản ngắn hạn chiếm từ 70% đến hơn 77% tổng tài sản, nhưng lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá cao (xấp xỉ 70% - 74% TSNH, đạt 130.730 đồng năm 2022), dẫn đến chỉ số thanh toán nhanh bị ép xuống mức thấp (0,32 - 0,36 lần).
- Xác định điểm nghẽn trong cơ cấu nợ: Nợ phải trả chiếm 66,35% - 75,21% tổng nguồn vốn, trong đó áp lực tập trung chủ yếu vào nợ ngắn hạn (chiếm 85%), tiềm ẩn nguy cơ mất cân đối thanh toán nếu vòng quay hàng tồn kho bị chậm lại.
- Minh chứng tính khả quan về khả năng sinh lời khi chỉ số ROA tăng từ 5,32% lên 8,49% và ROE duy trì ở mức trên 23% - 25%, khẳng định doanh nghiệp vẫn tạo ra giá trị thặng dư tốt trên vốn chủ sở hữu.
- Đóng góp hệ thống giải pháp khả thi gắn với thực tế tại đơn vị, tập trung vào tái cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn (tăng nợ dài hạn, giảm nợ ngắn hạn) và quản trị chuỗi cung ứng - công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Báo cáo còn tồn tại một số hạn chế theo phạm vi và nội dung trình bày:
- Phạm vi dữ liệu chỉ gói gọn trong giai đoạn 2020 - 2022, chưa cập nhật biến động tài chính của các năm tiếp theo sau thời kỳ phục hồi kinh tế.
- Trong nội dung văn bản còn một số chỗ chưa nhất quán về mặt số liệu (như đơn vị tính trong các bảng ghi là "Đồng" với các con số rút gọn hàng nghìn/triệu chưa được quy đổi thống nhất; có đoạn văn bản phân tích ghi ROS là 17% trong khi bảng tính hệ số ghi nhận mức 0,017 tức 1,73%).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2022, thu thập thêm báo cáo tài chính kiểm toán chi tiết và xây dựng các mô hình định lượng đánh giá rủi ro phá sản hoặc tối ưu hóa hàng tồn kho cho doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính doanh nghiệp và Kế toán - Kiểm toán đang chuẩn bị viết báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp. Cụ thể, các nội dung có giá trị tham khảo cao bao gồm:
- Quy trình 12 bước sản xuất cơ khí đơn chiếc và quy trình 5 bước kinh doanh phân phối hàng hóa nhập khẩu thực tế tại doanh nghiệp Nhật Bản.
- Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh tuyệt đối - tương đối để phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Cách tính toán và diễn giải chi tiết 3 nhóm hệ số tài chính cốt lõi: thanh toán, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Osco International hoạt động trong lĩnh vực gì và có nguồn vốn từ đâu?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và cung ứng các loại linh kiện, máy móc sản xuất từ Nhật Bản (đồng thời trong định hướng tương lai có mở rộng cung cấp sản phẩm cho trường học, siêu thị). Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài từ công ty mẹ tại Nhật Bản là Osco International (Oosaki Kikou Co.), hoạt động từ cuối năm 2007.
2. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2020 - 2022 có điểm gì đáng lưu ý?
Nguồn vốn của công ty phụ thuộc nhiều vào nợ phải trả (chiếm từ 66,35% đến 75,21% tổng nguồn vốn). Đặc biệt, trong tổng các khoản nợ, nợ ngắn hạn chiếm tới 85%, trong khi nợ dài hạn chỉ chiếm 15%, gây áp lực lớn lên khả năng thanh toán nhanh trong ngắn hạn.
3. Tại sao hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty đạt trên 1,3 lần nhưng hệ số thanh toán nhanh lại ở mức dưới 0,5?
Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2022 đạt 1,314 lần nhờ quy mô tài sản ngắn hạn lớn (180.429 đồng). Tuy nhiên, phần lớn tài sản ngắn hạn lại nằm ở hàng tồn kho (130.730 đồng, chiếm 72,54% TSNH). Khi loại trừ hàng tồn kho để tính hệ số thanh toán nhanh, giá trị tiền mặt và các khoản phải thu không đủ bù đắp nợ ngắn hạn, dẫn đến hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,361 lần.
4. Khả năng sinh lời của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) có xu hướng tăng đều qua các năm (từ 5,32% năm 2020 lên 6,99% năm 2021 và đạt 8,49% năm 2022). Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) duy trì ở mức cao: 36,80% (năm 2020), 23,24% (năm 2021) và 25,85% (năm 2022). Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) ổn định ở mức khoảng 1,73%.
5. Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào để cải thiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất hạ thấp mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính ngắn hạn, xây dựng các phương án huy động vốn dài hạn từ ngân hàng thương mại thông qua các dự án đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, kết hợp đẩy mạnh giải phóng hàng tồn kho và áp dụng chiết khấu thanh toán để thu hồi công nợ nhanh hơn.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Diễm My đã phản ánh bức tranh thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Osco International giai đoạn 2020 - 2022 thông qua hệ thống dữ liệu kế toán và các chỉ tiêu phân tích cụ thể. Nghiên cứu đã làm rõ được sự mất cân đối giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, tình trạng ứ đọng vốn trong hàng tồn kho, đồng thời ghi nhận những điểm sáng về hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu và sự gia tăng của dòng tiền hoạt động kinh doanh vào năm 2022. Các giải pháp đề xuất về quản lý công nợ, tái cơ cấu kỳ hạn vay và đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa mang tính thực tế, cung cấp cơ sở để doanh nghiệp hoàn thiện năng lực quản trị tài chính trong các năm tiếp theo.