Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam, nguồn vốn đầu tư trực tiếp giữ vai trò trọng yếu trong việc hình thành tài sản cố định, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và tạo động lực tăng trưởng cho các địa phương. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc huy động các nguồn lực tài chính nhằm triển khai các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia và dân sinh. Đối với các địa bàn miền núi như huyện Phù Yên thuộc tỉnh Sơn La, việc thu hút và quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu tư công cũng như đầu tư trực tiếp đối mặt với nhiều khó khăn đặc thù về điều kiện tự nhiên, địa hình chia cắt và năng lực quản lý dự án. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đinh Thị Cẩm Trang (Học viện Chính sách và Phát triển) đã thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế đầu tư với đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động thu hút và quản lý vốn đầu tư tại Ban Quản lý dự án huyện Phù Yên, đồng thời đề xuất cơ chế đặc thù cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng trên địa bàn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút đầu tư trực tiếp vào tỉnh Sơn La và địa bàn huyện Phù Yên; từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư trong thời gian tới.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa và làm rõ một số khía cạnh lý luận về thu hút đầu tư trực tiếp vào một vùng kinh tế cụ thể.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư tại địa bàn tỉnh Sơn La và huyện Phù Yên; chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại làm cơ sở thực tiễn cho đề xuất giải pháp.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện cơ chế, nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về hoạt động thu hút, quản lý nguồn vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng thu hút vốn đầu tư và quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Phù Yên và tỉnh Sơn La.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2018–2023 (kết hợp chuỗi số liệu thống kê dự án từ năm 2012 đến năm 2022) và đề xuất phương hướng giải pháp đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào các khái niệm nền tảng về vùng kinh tế và vai trò của phân vùng kinh tế đối với phân bổ nguồn lực đầu tư:

  • Khái niệm vùng kinh tế: Vận dụng các định nghĩa của Ngô Doãn Vịnh (2004) về vùng kinh tế - xã hội như một bộ phận lãnh thổ quốc gia có hoạt động tiêu biểu phục vụ việc hoạch định chiến lược; định nghĩa của Đinh Văn Hải và Lương Thu Thủy (2014) nhấn mạnh hai thuộc tính cơ bản của vùng kinh tế là chuyên môn hóa sản xuất và phát triển tổng hợp.
  • Phân loại vùng kinh tế: Theo Giáo trình Kinh tế phát triển (2014), văn bản phân định thành:
    • Vùng kinh tế ngành: Nơi phân bố tập trung một ngành sản xuất chuyên môn hóa đóng vai trò trục lõi.
    • Vùng kinh tế tổng hợp: Gồm vùng kinh tế cơ bản (quy mô lớn, chuyên môn hóa cao, tập trung vào chức năng kinh tế dài hạn) và vùng kinh tế hành chính (gắn kết chức năng quản lý hành chính và kinh tế, có bộ máy và ngân sách riêng).
  • Vai trò của phân vùng kinh tế: Được xác định qua 4 khía cạnh: vùng là đối tượng của quy hoạch phát triển; vùng là đối tượng xây dựng và xử lý mối quan hệ liên tỉnh; vùng là đối tượng trọng điểm đầu tư; vùng là đối tượng nhận hỗ trợ phát triển (đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới).

Cơ sở pháp lý được tác giả trích dẫn và sử dụng trực tiếp trong nghiên cứu bao gồm:

  • Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), trực tiếp tại Khoản 2 Điều 63, Điều 68 và Điều 69 quy định chức năng, quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, ban quản lý dự án.
  • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP (Khoản 3 Điều 17) và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP (Khoản 7 Điều 1) của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Luật Đấu thầu năm 2013 và Luật Thương mại năm 2005 về quy trình tổ chức đấu thầu.
  • Công văn số 3667/BTC-HCSN của Bộ Tài chính.
  • Quyết định số 1986/QĐ-CT ngày 12/9/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La về rà soát số liệu sản xuất kinh doanh tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
  • Quyết định số 1592/QĐ-UBND ngày 06/8/2022 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021–2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Phù Yên.
  • Đề án số 02-ĐA/HU của Huyện ủy Phù Yên về phát triển nguồn nhân lực huyện Phù Yên giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030.
  • Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Chương trình 1719).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Thu thập, tổng hợp dữ liệu từ các giáo trình chuyên ngành, báo cáo thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê, các sở, ban ngành tỉnh Sơn La và phòng ban chuyên môn huyện Phù Yên giai đoạn 2018–2023.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để đánh giá thực trạng thu hút vốn, quy trình điều hành và quản lý dự án trên cơ sở lý luận đã xây dựng.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích các chỉ tiêu chi ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ bản và số lượng dự án đầu tư qua các năm (2012, 2020, 2021, 2022).

Nguồn dữ liệu thực tế bao gồm sổ tổng hợp các dự án của huyện Phù Yên, báo cáo tổng hợp chi ngân sách nhà nước huyện Phù Yên giai đoạn 2018–2023 và hồ sơ quản lý dự án thực tế tại đơn vị thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đơn vị thực tập

Chương này trình bày lịch sử hình thành ngành xây dựng địa phương, cơ cấu tổ chức, chức năng pháp lý và quy trình nghiệp vụ của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành: Ban Quản lý dự án huyện Phù Yên được thành lập vào năm 2006. Tiền thân ngành xây dựng địa phương bắt nguồn từ Sở Kiến trúc - Thủy lợi Khu tự trị Thái Mèo (thành lập năm 1958 sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Bộ Kiến trúc ngày 29/4/1958), trải qua các giai đoạn đổi tên thành Ty Xây dựng (1976) và Sở Xây dựng Sơn La (1982).
  • Chức năng, nhiệm vụ: Ban là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND huyện Phù Yên, hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư). Nguồn thu hoạt động phụ thuộc vào chi phí quản lý dự án và hoạt động tư vấn được duyệt trong tổng mức đầu tư. Đơn vị thực hiện chức năng làm chủ đầu tư các công trình vốn ngân sách cấp huyện, tiếp nhận và quản lý vốn, tổ chức đấu thầu, giám sát thi công và bàn giao công trình.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Lãnh đạo gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc (01 Phó Giám đốc phụ trách công tác đấu thầu và hồ sơ; 01 Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật hiện trường). Bộ máy giúp việc gồm 3 tổ chức năng:
    • Tổ Quản lý dự án: Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và hồ sơ mời thầu.
    • Tổ Kỹ thuật: Đảm nhận công tác giám sát trực tiếp tại hiện trường công trình.
    • Tổ Kế toán: Thực hiện công tác thanh toán, quyết toán và thủ tục giải ngân công trình.
  • Tình hình hoạt động thực tế: Đơn vị làm chủ đầu tư 14 dự án, thực hiện tư vấn và giám sát 10 dự án, đảm nhận nhiệm vụ giải phóng mặt bằng cho 14 dự án. Ban tham gia hội đồng thẩm định đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho 4 dự án, hội đồng cấp phép môi trường của tỉnh cho 5 dự án, tham vấn ĐTM cho 1 dự án; đồng thời phối hợp thực hiện rà soát doanh nghiệp và cung cấp số liệu cho các cơ quan chức năng.
  • Quy trình dự án và công tác chuyên môn: Quy trình thực hiện dự án tại ban gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị (xin chủ trương đầu tư, lập kế hoạch, giao đất/thuê đất và giải phóng mặt bằng) và Giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng (khảo sát, thiết kế, thi công và hoàn thiện công trình). Đơn vị triển khai lập Báo cáo tiền khả thi, Báo cáo khả thi; quy trình đấu thầu gồm mở thầu, dự thầu, chấm thầu (đánh giá kỹ thuật trước, tài chính sau) và ký kết hợp đồng; thực thi 14 vai trò quản lý dự án tại hiện trường.

Chương 2: Tình hình thu hút vốn đầu tư của Ban Quản lí dự án huyện Phù Yên

Nội dung chương 2 tập trung khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phù Yên và đánh giá thực trạng thu hút, phân bổ vốn đầu tư:

  • Tổng quan địa bàn: Huyện Phù Yên có diện tích tự nhiên 123.423 ha (đất nông nghiệp: 43.948,10 ha; đất lâm nghiệp: 60.996,70 ha; đất chuyên dùng: 1.878 ha; đất ở: 854,20 ha). Địa hình chia cắt phức tạp thành 4 tiểu vùng:
    • Tiểu vùng I (phía đông bắc, gồm 6 xã: Mường Thải, Mường Cơi, Tân Lang, Mường Lang, Mường Do, Mường Bang): Chiếm 38% diện tích, núi cao dốc đứng.
    • Tiểu vùng II (phía nam, gồm thị trấn Phù Yên và 8 xã: Huy Hạ, Huy Bắc, Huy Tường, Huy Thượng, Huy Tân, Quang Huy, Tường Phù, Gia Phù): Chiếm 16% diện tích, vùng lòng chảo bằng phẳng, độ cao trung bình 175 m.
    • Tiểu vùng III (vùng sông Đà, gồm 9 xã: Tường Hạ, Tường Thượng, Tường Tiến, Sập Xa, Đá Đỏ, Tân Phong, Tường Phong, Bắc Phong, Nam Phong): Chiếm 26% diện tích, mặt nước hồ sông Đà rộng 3.079 ha, độ cao trung bình 275 m.
    • Tiểu vùng IV (vùng cao, gồm 3 xã: Kim Bon, Suối Tọ, Suối Bau): Chiếm 20% diện tích, núi cao hiểm trở, độ cao trung bình 900 m, đất đai dễ bị rửa trôi.
  • Hệ thống hạ tầng và giao thông: Kết nối qua các tuyến Quốc lộ 13A (qua đèo Lũng Lô), Quốc lộ 37 (nối Bắc Yên với Quốc lộ 6 tại Cò Nòi), Quốc lộ 43 (nối Mộc Châu), Quốc lộ 32B (từ Mường Cơi đi Thu Cúc - Phú Thọ). Sông Đà chảy qua huyện dài 53 km, cùng 4 hệ thống suối chính: suối Tấc, suối Sập, suối Mứa, suối Khoáng.
  • Tình hình thực hiện vốn đầu tư: Năm 2023, nguồn vốn đầu tư công được bố trí triển khai 95 dự án chuyển tiếp và 15 dự án khởi công mới. Tiêu biểu là Dự án kè sạt lở suối Tấc bảo vệ khu dân cư các xã Huy Thượng, Huy Hạ với tổng mức đầu tư gần 120 tỷ đồng (khởi công tháng 1/2022, đạt 95% khối lượng vào tháng 10/2023). Triển khai Chương trình 1719 với công trình Trạm Y tế xã Tường Hạ (3 tỷ đồng) và hạ tầng thiết yếu xã Tường Phong (phân bổ hơn 9,9 tỷ đồng, giải ngân trên 2 tỷ đồng).
  • Số liệu tài chính và dự án được cấp phép:
Năm Tổng chi NSNN (tỷ đồng) Chi đầu tư XDCB (tỷ đồng) Tỷ lệ chi đầu tư XDCB (%)
2020 - - 53,80%
2021 - - 43,30%
2022 1.927 682,539 38,70%

Bảng 1: Tỷ lệ chi NSNN của Huyện Phù Yên (Nguồn: Trích tổng hợp chi NSNN 2018–2023 trong văn bản)

Đến thời điểm 20/10/2023, giá trị giải ngân vốn đầu tư xây dựng của huyện ghi nhận 119,83 tỷ đồng.

Năm Huyện Phù Yên (Số dự án / Vốn đăng ký - Triệu đồng) Tổng số toàn vùng (Số dự án / Vốn đăng ký - Triệu đồng)
2012 224 / 1.345,9 373 / 4.479,1
2020 514 / 3.867,2 874 / 8.171,6
2021 380 / 1.469,1 658 / 7.689,5
2022 375 / 1.779,5 665 / 9.540,7

Bảng 2: Số dự án được cấp phép giai đoạn 2012 – 2022 (Nguồn: Trích sổ tổng hợp các dự án của Huyện Phù Yên)

  • Kết quả thu hút doanh nghiệp: Giai đoạn 2016–2020, huyện thu hút 24 dự án với tổng mức đầu tư trên 1.100 tỷ đồng, thành lập mới 96 doanh nghiệp với vốn đăng ký hơn 1.000 tỷ đồng. Tính đến giai đoạn khảo sát, toàn huyện có 173 doanh nghiệp và hợp tác xã (127 doanh nghiệp, 46 HTX). Đã hoàn thành quy hoạch 2 cụm công nghiệp là Quang Huy và Gia Phù (diện tích gần 50 ha), tạo việc làm cho hơn 3.000 lao động với các doanh nghiệp tiêu biểu như Nhà máy may Tâm Việt, Xí nghiệp Giày da Ngọc Hà (đang mở rộng xưởng tại xã Mường Cơi, thu nhập lao động đạt 5–9 triệu đồng/người/tháng).
  • Tác động và định hướng: Tác giả chỉ ra nguồn vốn đầu tư đã tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu (công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm tỷ trọng áp đảo, nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 0,46% vốn đầu tư), nâng cao năng suất và tạo việc làm. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm: hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế, đất đai; nâng cao chất lượng nhân lực theo Đề án 02-ĐA/HU; phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ và đường thủy sông Đà; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư và liên kết vùng thông qua việc thành lập Ban chỉ đạo về vốn. Kiến nghị Trung ương hoàn thiện hệ thống luật pháp (Luật Đầu tư, Đất đai, Xây dựng, Môi trường), sửa đổi tiêu chuẩn môi trường, điều chỉnh tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ.

Chương 3: Quá trình đạt được thu hút vốn và bài học rút kinh nghiệm thực tập

Chương 3 tổng kết quá trình thực tập của sinh viên tại đơn vị:

  • Quá trình thực tập: Kéo dài 4 tuần (từ ngày 27/11/2023 đến ngày 29/12/2023). Tác giả tiếp cận cơ cấu tổ chức bộ máy, tìm hiểu hệ thống sổ sách, nghị định và số liệu thực tế về phân bổ, quản lý vốn đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án huyện Phù Yên trong thời điểm đơn vị đang tập trung công tác quyết toán cuối năm.
  • Bài học rút ra: Tác giả nhận định sự khác biệt giữa kiến thức lý thuyết mang tính vĩ mô được đào tạo tại nhà trường với công tác hành chính thực tế; bước đầu làm quen với môi trường công sở, tác phong kỷ luật lao động và quy trình xử lý hồ sơ chuyên môn tại một cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu ghi nhận trong văn bản:

  • Hệ thống hóa bức tranh đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Phù Yên: Làm rõ tỷ lệ chi đầu tư xây dựng cơ bản trong tổng chi ngân sách nhà nước của huyện có xu hướng giảm từ 53,80% (năm 2020) xuống 43,30% (năm 2021) và đạt 38,70% (năm 2022, đạt 682,539 tỷ đồng trên tổng chi 1.927 tỷ đồng).
  • Phản ánh thực trạng cấp phép dự án giai đoạn 2012–2022: Số dự án được cấp phép tại huyện tăng từ 224 dự án (vốn 1.345,9 triệu đồng) năm 2012 lên đỉnh điểm 514 dự án (3.867,2 triệu đồng) năm 2020, sau đó điều chỉnh về 375 dự án (1.779,5 triệu đồng) vào năm 2022. Mức tăng trưởng năm 2022 so với 2012 đạt 56,09% về số lượng dự án và 46,94% về số vốn đăng ký.
  • Cập nhật kết quả triển khai công trình trọng điểm: Phản ánh tiến độ thi công công trình Kè sạt lở suối Tấc (tổng mức gần 120 tỷ đồng, hoàn thành 95% vào tháng 10/2023) và việc giải ngân vốn Chương trình 1719 tại xã Tường Hạ và Tường Phong.
  • Về mặt giải pháp: Đưa ra 5 nhóm giải pháp quản lý cấp địa phương (chính sách ưu đãi, nhân lực, hạ tầng kỹ thuật, xúc tiến đầu tư, liên kết vùng) và 5 nhóm kiến nghị cụ thể gửi các cơ quan Nhà nước nhằm đồng bộ hóa quy định pháp luật và hỗ trợ thẩm tra năng lực nhà đầu tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của tài liệu:

  • Thời gian thực tập thực tế tương đối ngắn (4 tuần, từ 27/11/2023 đến 29/12/2023), trùng vào đợt quyết toán cuối năm của cơ quan nên việc tiếp cận một số tài liệu nghiệp vụ chuyên sâu còn giới hạn.
  • Cơ sở dữ liệu và phạm vi phân tích có sự đan xen giữa số liệu địa phương huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La và một số luận điểm tổng quát về vùng kinh tế/vùng Thủ đô (do sử dụng tài liệu thứ cấp đối chiếu), chưa phân tách hoàn toàn ranh giới số liệu FDI cấp huyện.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang phân tích hiệu quả vận hành sau đầu tư của các dự án công nghiệp chế biến và du lịch sinh thái trên địa bàn huyện Phù Yên.
  • Đánh giá tác động toàn diện của công tác bồi thường, tái định cư và giải phóng mặt bằng đối với tiến độ giải ngân vốn đầu tư công giai đoạn 2024–2030.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý dự án, Kinh tế phát triển: Tham khảo cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kinh tế gắn liền với đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện; phương pháp trích xuất dữ liệu chi ngân sách và lập kế hoạch vốn đầu tư công.
  • Cán bộ quản lý tại các Ban Quản lý dự án cấp huyện: Cung cấp tài liệu tổng hợp về quy trình lập dự án, thủ tục đấu thầu theo luật định và danh mục 14 vai trò quản lý dự án hiện trường.
  • Người nghiên cứu về kinh tế địa phương tỉnh Sơn La: Nắm bắt các dữ liệu cơ bản về phân vùng địa lý - kinh tế huyện Phù Yên (4 tiểu vùng), quy hoạch sử dụng đất theo Quyết định 1592/QĐ-UBND và thực trạng phát triển hai Cụm công nghiệp Quang Huy, Gia Phù.

Câu hỏi thường gặp

Ban Quản lý dự án huyện Phù Yên có cơ cấu tổ chức bộ máy như thế nào?

Theo báo cáo, Ban Quản lý dự án huyện Phù Yên gồm Ban Lãnh đạo (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc - trong đó một người phụ trách đấu thầu và hồ sơ, một người phụ trách kỹ thuật hiện trường) và 3 tổ chức năng: Tổ Quản lý dự án (quản lý hồ sơ thiết kế, hồ sơ thầu), Tổ Kỹ thuật (giám sát hiện trường) và Tổ Kế toán (thanh toán, quyết toán giải ngân).

Tỷ lệ chi đầu tư xây dựng cơ bản trong tổng chi ngân sách nhà nước của huyện Phù Yên thay đổi ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?

Tỷ lệ này có xu hướng giảm dần qua các năm: năm 2020 đạt 53,80%, năm 2021 giảm xuống 43,30%, và năm 2022 đạt 38,70% (với giá trị chi đầu tư xây dựng cơ bản năm 2022 là 682,539 tỷ đồng trên tổng chi ngân sách nhà nước 1.927 tỷ đồng).

Huyện Phù Yên được chia thành các tiểu vùng kinh tế - địa lý nào?

Huyện được chia làm 4 tiểu vùng: Tiểu vùng I (6 xã phía đông bắc, chiếm 38% diện tích, vùng núi cao); Tiểu vùng II (thị trấn và 8 xã vùng lòng chảo phía nam, chiếm 16% diện tích, độ cao trung bình 175 m); Tiểu vùng III (9 xã vùng sông Đà, chiếm 26% diện tích, có diện tích mặt nước hồ sông Đà rộng 3.079 ha); Tiểu vùng IV (3 xã vùng cao Kim Bon, Suối Tọ, Suối Bau, chiếm 20% diện tích, độ cao trung bình 900 m).

Dự án trọng điểm nào được đơn vị triển khai trong năm 2022–2023 với quy mô vốn lớn?

Dự án kè sạt lở suối Tấc bảo vệ khu dân cư các xã Huy Thượng, Huy Hạ là công trình trọng điểm với tổng mức đầu tư gần 120 tỷ đồng, khởi công vào tháng 1/2022 và đến tháng 10/2023 đã thi công hoàn thành được 95% khối lượng.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Cẩm Trang đã phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức, quy trình nghiệp vụ và thực trạng điều hành vốn đầu tư tại Ban Quản lý dự án huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Nghiên cứu đã tổng hợp chuỗi số liệu về phân bổ ngân sách, cấp phép dự án đầu tư và các công trình dân sinh trọng điểm trên địa bàn giai đoạn 2012–2023. Hệ thống giải pháp đề xuất trong văn bản bám sát điều kiện phân vùng kinh tế miền núi, đóng góp nguồn tư liệu tham khảo thực tế cho công tác quản lý và xúc tiến đầu tư cấp huyện.