Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Dưới tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và sự chuyển dịch kinh tế, nhu cầu sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng đời sống của người dân ngày càng gia tăng. Trong hệ thống tài chính, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành một trong những phân khúc nghiệp vụ trọng tâm mang lại nguồn thu nhập chủ đạo cho các ngân hàng thương mại (NHTM). Bên cạnh khối ngân hàng thương mại nhà nước như BIDV, Vietcombank, VietinBank, Agribank, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) đã đẩy mạnh hoạt động huy động vốn và mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ nhằm hiện thực hóa mục tiêu chiến lược trở thành "Doanh nghiệp số, tập đoàn tài chính dẫn đầu". Tuy nhiên, quá trình tiếp cận và phát triển phân khúc khách hàng cá nhân tiềm năng đòi hỏi ngân hàng phải thiết lập các chính sách tín dụng linh hoạt, đồng thời đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và các nguy cơ rủi ro nợ xấu tiềm ẩn.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Thị Vân Anh (Mã sinh viên: 71131101002, Lớp KTĐT11A), chuyên ngành Kinh tế Đầu tư, Khoa Kinh tế, Học viện Chính sách và Phát triển (trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Trọng Nguyên. Địa bàn thực tập thực tế của tác giả là Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Vĩnh Phúc 1.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng về hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội giai đoạn 2020-2022.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội.

Về đối tượng nghiên cứu, đề tài tập trung vào hoạt động tín dụng và hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  • Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại MB Bank.
  • Về không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank).
  • Về thời gian: Chuỗi dữ liệu và số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tài chính giai đoạn 2020-2022 (được hoàn thành vào tháng 03 năm 2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và khái niệm, tác giả trích dẫn và tổng hợp định nghĩa về cho vay từ các nguồn chính thống: Giáo trình Ngân hàng thương mại của Học viện Ngân hàng, Giáo trình Ngân hàng thương mại của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12). Về bản chất, cho vay KHCN là hình thức tín dụng mà ngân hàng tạm thời chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho khách hàng là cá nhân, hộ gia đình hoặc hộ kinh doanh nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh, với thời hạn và lãi suất thỏa thuận trên nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn.

Hoạt động cho vay KHCN mang các đặc điểm đặc thù: đối tượng vay đa dạng với số lượng lớn, giá trị mỗi khoản vay thường nhỏ lẻ nhưng tổng số lượng giao dịch rất lớn, thời hạn chủ yếu là ngắn hạn và trung hạn. Các hình thức cấp tín dụng cá nhân phổ biến gồm:

  • Cho vay tiêu dùng: Ngắn hạn (dưới 1 năm), trung hạn (1-3 năm) và dài hạn (trên 5 năm).
  • Cho vay sản xuất kinh doanh: Vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi và cho vay trả góp.
  • Phân loại theo bảo đảm tiền vay: Cho vay có tài sản bảo đảm (bất động sản, phương tiện vận tải, sổ tiết kiệm...) và cho vay không có tài sản bảo đảm (dựa trên uy tín và khả năng trả nợ của khách hàng).

Về quy trình tín dụng, tác giả tham chiếu mô hình quy trình cho vay 6 bước từ Giáo trình Nghiệp vụ NHTM của Trường Đại học Thăng Long:

  1. Thiết lập hồ sơ cho vay
  2. Phân tích cho vay (thẩm định pháp lý, năng lực tài chính, phương án sử dụng vốn, tài sản bảo đảm)
  3. Quyết định cho vay (phê duyệt hoặc từ chối cấp tín dụng)
  4. Giải ngân
  5. Giám sát khoản vay
  6. Thanh lý hợp đồng cho vay (thu nợ, tái xét hợp đồng, thanh lý và giải chấp tài sản bảo đảm).

Để đo lường hiệu quả hoạt động cho vay KHCN, khóa luận vận dụng hệ thống 5 chỉ tiêu tài chính cơ bản:

  1. Tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn: $\frac{\text{Tổng vốn huy động}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$
  2. Hiệu quả sử dụng vốn: $\frac{\text{Dư nợ cho vay cá nhân}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động}} \times 100%$
  3. Tỷ lệ nợ quá hạn: $\frac{\text{Nợ quá hạn KHCN}}{\text{Dư nợ cho vay cá nhân}} \times 100%$ (quy định trần của Ngân hàng Nhà nước không vượt quá 3%)
  4. Hệ số thu nợ: $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Tổng vốn huy động}}$
  5. Vòng quay vốn tín dụng cá nhân: $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 5 phương pháp chính:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa, phân tích và chọn lọc các tài liệu học thuật từ giáo trình, sách báo, quy định pháp luật và internet.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu từ các Báo cáo tài chính kiểm toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của MB Bank giai đoạn 2020-2022.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán tỷ trọng, số chênh lệch tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối giữa các năm.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: Tổng hợp số liệu định lượng thành các bảng biểu, đối chiếu mối quan hệ giữa các biến số tài chính để tìm ra nguyên nhân của các biến động.
  • Phương pháp đồ thị: Xây dựng biểu đồ cột và biểu đồ cơ cấu để trực quan hóa xu hướng tăng trưởng của lợi nhuận và nguồn vốn huy động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết về nghiệp vụ tín dụng bán lẻ tại các NHTM. Tác giả phân tích vai trò đa chiều của hoạt động cho vay KHCN:

  • Đối với nền kinh tế: Kích cầu tiêu dùng xã hội, đẩy nhanh lưu thông hàng hóa, thúc đẩy khởi nghiệp và tạo việc làm cho người lao động.
  • Đối với khách hàng cá nhân: Kịp thời tháo gỡ khó khăn về vốn để mua nhà, mua xe hoặc bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh trước khi tích lũy đủ tài chính.
  • Đối với ngân hàng thương mại: Giúp phân tán rủi ro danh mục tín dụng nhờ số lượng khách hàng lớn và quy mô món vay nhỏ; tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động; mở rộng mạng lưới bán chéo các sản phẩm phi tín dụng như thẻ, tài khoản thanh toán, chuyển tiền, bảo hiểm.

Tác giả nhấn mạnh quy trình tín dụng 6 bước chuẩn mực, trong đó xác định khâu "Quyết định cho vay" là khâu nhạy cảm và dễ phát sinh rủi ro nhất. Nếu quyết định sai lầm khi phê duyệt khoản vay cho khách hàng không tốt sẽ dẫn tới nợ quá hạn và tổn thất vốn; ngược lại, nếu từ chối khách hàng tốt sẽ làm giảm uy tín và đánh mất cơ hội kinh doanh. Đồng thời, chương 1 nhận diện 3 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay:

  • Yếu tố con người: Năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng và tính trung thực, thiện chí trả nợ của khách hàng vay.
  • Yếu tố môi trường: Môi trường tự nhiên tác động đến các dự án nông nghiệp, xây dựng; môi trường kinh tế vĩ mô (lãi suất, lạm phát, tỷ giá) tác động trực tiếp đến khả năng cân đối dòng tiền trả nợ của khách hàng.
  • Yếu tố khác: Chính sách tín dụng của ngân hàng, tính minh bạch và kịp thời của hệ thống thông tin thẩm định, mức độ ứng dụng công nghệ trong tự động hóa quy trình nghiệp vụ.

Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, mạng lưới và thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân của MB Bank:

  • Tổng quan MB Bank: Thành lập ngày 04/11/1994 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, là ngân hàng thương mại cổ phần trực thuộc Bộ Quốc phòng với sự tham gia của các cổ đông sáng lập lớn như Viettel, SCIC, Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam và Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Sau 28 năm hình thành và phát triển, tính đến năm 2022, vốn điều lệ ngân hàng đạt 45.339,86 tỷ đồng (tăng 2.267 lần so với ngày đầu thành lập). Mạng lưới hoạt động bao gồm hơn 100 chi nhánh, 190 phòng giao dịch trên toàn quốc, văn phòng đại diện tại Lào, Campuchia, Nga cùng 6 công ty thành viên trong các lĩnh vực chứng khoán (MBS), tài chính tiêu dùng (MB Shinsei), bảo hiểm nhân thọ (MB Ageas), quản lý quỹ (MBCapital), quản lý tài sản (MB AMC) và bảo hiểm phi nhân thọ (MIC). Chủ tịch Hội đồng Quản trị là ông Lưu Trung Thái.
  • Kết quả kinh doanh tổng thể: Đến ngày 31/12/2022, tổng tài sản hợp nhất của MB Bank ghi nhận hơn 728.000 tỷ đồng, tăng trưởng 20% so với năm 2021. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2022 đạt 22.320 tỷ đồng, tăng trưởng 37,5% so với năm 2021 (trong đó lợi nhuận riêng ngân hàng đạt 20.000 tỷ đồng, các công ty thành viên đóng góp 2.000 tỷ đồng, tương đương 12%). Lợi nhuận chưa phân phối tăng từ 12.955.988 triệu đồng (2020) lên 12.915.149 triệu đồng (2021) và đạt 19.063.767 triệu đồng (2022), tăng 47,61% so với năm 2021.

Dưới đây là các bảng tổng hợp số liệu về nguồn vốn huy động, quy mô dư nợ và các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng cá nhân của MB Bank giai đoạn 2020-2022:

Chỉ tiêu cơ cấu huy động vốn Năm 2020 (triệu đồng) Năm 2021 (triệu đồng) Năm 2022 (triệu đồng) Tăng trưởng 2020-2021 (%) Tăng trưởng 2021-2022 (%)
Tiền gửi cá nhân 146.612 202.108 245.421 37,85 21,43
Tiền gửi tổ chức kinh tế 164.842 183.254 198.980 11,17 8,58
Giấy tờ có giá 50.563 66.924 96.125 24,79 19,62
Tổng vốn huy động 361.883.917 448.286.000 540.183.763 23,88 20,50

Tổng vốn huy động qua 2 năm tăng 44,41%, trong đó tiền gửi cá nhân luôn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần từ 40,40% (2020) lên 44,63% (2021) và 45,31% (2022).

Mục đích cho vay KHCN Năm 2020 (triệu đồng) Năm 2021 (triệu đồng) Năm 2022 (triệu đồng) Tỷ trọng 2022 (%) Tăng trưởng 2021-2022 (%)
Cho vay bất động sản 52.834 61.226 71.173 63,72 17,88
Cho vay sản xuất kinh doanh 11.102 14.304 16.760 15,01 17,17
Cho vay tiêu dùng có TSĐB 8.423 8.307 9.516 8,52 14,56
Cho vay tín chấp CBCNV 7.761 8.186 10.470 9,37 27,90
Cho vay mua ô tô 986 1.076 1.001 0,90 -6,96
Cho vay ứng trước bán chứng khoán 923 907 1.108 0,99 22,13
Tổng cho vay KHCN 82.264 95.038 111.696 100,00 16,15

Dư nợ cho vay KHCN theo mục đích cho thấy dòng vốn tập trung rất lớn vào bất động sản, liên tục chiếm trên 63% tổng dư nợ KHCN trong suốt 3 năm do ảnh hưởng từ các cơn sốt đất giai đoạn 2021-2022.

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Đánh giá xu hướng
Vốn huy động / Tổng nguồn vốn (%) 73,11 74,38 74,15 Ổn định ở mức cao trên 70%
Hiệu quả sử dụng vốn KHCN (%) 82,43 80,51 85,26 Tăng trưởng mạnh, đạt đỉnh năm 2022
Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN (%) 1,09 0,90 1,09 Kiểm soát tốt dưới trần 3% của NHNN
Hệ số thu nợ 0,53 0,54 0,39 Giảm mạnh trong năm 2022
Vòng quay vốn tín dụng (lần) - 0,74 0,51 Tốc độ quay vòng vốn chậm lại

Tác giả đánh giá những thành tựu nổi bật của MB Bank bao gồm: quy mô huy động và dư nợ tăng trưởng ổn định; tỷ lệ nợ quá hạn luôn được kiểm soát dưới 1,10%; ngân hàng đã thành lập các tổ xử lý nợ xấu chuyên biệt để làm việc trực tiếp với khách hàng gặp khó khăn khách quan. Ngược lại, những tồn tại lớn được chỉ ra là: hệ số thu nợ giảm sút đáng kể xuống 0,39; vòng quay vốn tín dụng chậm lại từ 0,74 lần xuống 0,51 lần; danh mục tín dụng tập trung quá nhiều vào lĩnh vực bất động sản và sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM khác.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Quân đội MB Bank

Dựa trên những tồn tại đã phân tích ở chương 2, chương 3 đề xuất 3 nhóm giải pháp quản trị nội bộ tại MB Bank và 2 nhóm kiến nghị chính sách:

  1. Giải pháp về công tác thẩm định tín dụng:
  • Thẩm định chặt chẽ năng lực pháp lý của khách hàng vay (tình trạng hôn nhân, hộ khẩu, kiểm tra lịch sử nợ xấu trên CIC, án tích).
  • Đánh giá năng lực và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh đối với các hộ kinh doanh cá thể.
  • Tính toán chính xác thu nhập thực tế của người vay và người đồng trả nợ; thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn.
  • Rà soát tính pháp lý của tài sản bảo đảm, bảo đảm tài sản không nằm trong diện quy hoạch, tranh chấp, kê biên hoặc phong tỏa.
  1. Giải pháp về công tác giám sát, xếp hạng rủi ro và xử lý thu hồi nợ:
  • Quy định bắt buộc: Trong vòng 1 tháng sau khi giải ngân, chuyên viên hỗ trợ tín dụng phải trực tiếp đến tận nơi kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay thực tế và chụp hình minh chứng gửi Ban kiểm soát nội bộ.
  • Ứng dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ kết hợp dữ liệu CIC toàn ngành để phân loại khách hàng định kỳ; lập báo cáo định kỳ gửi Hội sở đối với các khoản tín dụng có quy mô lớn.
  • Tăng cường liên kết chặt chẽ với chính quyền địa phương (UBND cấp xã, phường) và hệ thống phòng công chứng để phục vụ công tác xác minh, sao y và chứng thực hồ sơ pháp lý.
  1. Giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm tín dụng:
  • Giảm bớt mức độ tập trung quá mức vào phân khúc cho vay bất động sản (hiện chiếm tỷ trọng chi phối trong danh mục).
  • Nghiên cứu thiết kế các gói sản phẩm tín dụng bán lẻ mới như: cho vay du học, cho vay sinh viên, cho vay xuất khẩu lao động.
  • Xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh, phân tầng theo từng nhóm khách hàng; chủ động liên hệ tiếp thị lại các khách hàng cũ có lịch sử trả nợ tốt khi sắp đến hạn tất toán hợp đồng.
  1. Nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước:
  • Chính phủ cần hoàn thiện hành lang pháp lý đồng bộ về hợp đồng kinh tế và tài sản bảo đảm; đẩy mạnh chính sách phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
  • Các cơ quan Công an, Tòa án, Viện Kiểm sát cần hỗ trợ ngân hàng giải quyết nhanh chóng các vụ án thu hồi nợ khó đòi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu giữ tài sản thế chấp.
  • UBND các cấp và các sở ban ngành hỗ trợ đẩy nhanh việc hợp pháp hóa tài sản xiết nợ, kê biên và bán đấu giá tài sản qua trung tâm bán đấu giá.
  1. Nhóm kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước:
  • Tăng cường thanh tra, giám sát liên ngành để kịp thời ngăn chặn các hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn ngân hàng.
  • Xây dựng cơ chế điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ, lãi suất, tỷ giá và tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
  • Phát triển và nâng cao hiệu quả các công cụ điều hành gián tiếp thông qua việc mở rộng thị trường mở và nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu định lượng, báo cáo đã trích xuất và xử lý chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020-2022 của MB Bank, chứng minh sự tăng trưởng mạnh mẽ của tổng vốn huy động (đạt 540.183.763 triệu đồng năm 2022, tăng 44,41% so với 2020) và quy mô cho vay KHCN (tăng từ 82.264 triệu đồng lên 111.696 triệu đồng). Báo cáo cũng chỉ ra tỷ lệ nợ quá hạn KHCN được kiểm soát tốt ở mức dưới 1,10%, trong khi hiệu quả sử dụng vốn duy trì trên 80% (đạt 85,26% năm 2022).

Đóng góp quan trọng nhất của khóa luận là chỉ ra được sự mất cân đối trong hoạt động tín dụng bán lẻ tại MB Bank:

  • Sự suy giảm đáng kể của hệ số thu nợ (từ 0,54 năm 2021 xuống 0,39 năm 2022) và vòng quay vốn tín dụng cá nhân (từ 0,74 lần xuống 0,51 lần), phản ánh áp lực đọng vốn và nguy cơ phát sinh nợ xấu trong tương lai.
  • Sự tập trung rủi ro cao khi cho vay bất động sản chiếm tới hơn 63% tổng dư nợ KHCN.

Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính hành động thực tế cho ngân hàng, đặc biệt là quy trình hậu kiểm bắt buộc trong 1 tháng đầu sau giải ngân bằng hình ảnh thực tế và cơ chế phối hợp liên ngành với chính quyền địa phương, phòng công chứng để nâng cao hiệu lực xử lý tài sản bảo đảm.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi tiếp cận của một báo cáo thực tập tốt nghiệp:

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính cấp toàn hàng của MB Bank giai đoạn 2020-2022, chưa phân tích chi tiết dữ liệu riêng biệt tại chi nhánh/phòng giao dịch nơi sinh viên thực tập (PGD Vĩnh Phúc 1).
  • Thiếu các số liệu đối sánh thực nghiệm giữa MB Bank với các ngân hàng thương mại cổ phần đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo các hướng:

  • Cập nhật số liệu giai đoạn 2023-2024 để đánh giá toàn diện chu kỳ biến động của thị trường bất động sản tác động đến chất lượng tín dụng bán lẻ.
  • Nghiên cứu mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân bằng phương pháp hồi quy.
  • Đánh giá tác động của công nghệ chấm điểm tín dụng tự động và ngân hàng số đối với hiệu quả thu hồi nợ tại MB Bank.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế Đầu tư, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các ngân hàng thương mại. Cấu trúc 3 chương chuẩn mực cùng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng (vốn huy động trên tổng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn, nợ quá hạn, hệ số thu nợ, vòng quay vốn) cung cấp khung phân tích hoàn chỉnh cho các đề tài nghiên cứu tương tự.

Bên cạnh đó, các chuyên viên tín dụng bán lẻ và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng có thể tham khảo quy trình kiểm soát sau giải ngân và các giải pháp phối hợp xử lý tài sản thế chấp với chính quyền cơ sở để vận dụng vào công tác quản trị rủi ro nợ quá hạn trong thực tế.


Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả sử dụng những chỉ tiêu định lượng cụ thể nào để đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân? Tác giả sử dụng 5 chỉ tiêu định lượng gồm: (1) Tỷ số tổng vốn huy động trên tổng nguồn vốn; (2) Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn KHCN (dư nợ cho vay KHCN / tổng vốn huy động); (3) Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN (nợ quá hạn KHCN / tổng dư nợ KHCN); (4) Hệ số thu nợ KHCN (doanh số thu nợ / tổng vốn huy động); (5) Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng cá nhân (doanh số thu nợ / dư nợ bình quân).

2. Diễn biến tỷ lệ nợ quá hạn và hệ số thu nợ của MB Bank trong giai đoạn 2020-2022 ra sao? Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN của MB Bank được kiểm soát tốt dưới ngưỡng quy định 3% của Ngân hàng Nhà nước, lần lượt là 1,09% (năm 2020), 0,90% (năm 2021) và 1,09% (năm 2022). Tuy nhiên, hệ số thu nợ lại có xu hướng giảm mạnh: năm 2020 đạt 0,53; năm 2021 đạt 0,54 nhưng đến năm 2022 sụt giảm xuống còn 0,39, cho thấy tốc độ thu hồi nợ của ngân hàng đang gặp nhiều trở ngại.

3. Danh mục cho vay KHCN tại MB Bank phân theo mục đích sử dụng vốn tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực nào? Dư nợ cho vay KHCN tại MB Bank tập trung áp đảo vào lĩnh vực bất động sản. Cụ thể, cho vay bất động sản chiếm 63,46% tổng dư nợ KHCN năm 2020, 64,42% năm 2021 và 63,72% năm 2022, trong khi các mảng sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, ô tô và chứng khoán chiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều.

4. Tác giả đề xuất biện pháp giám sát sau giải ngân cụ thể nào nhằm kiểm soát rủi ro khách hàng sử dụng vốn sai mục đích? Tác giả đề xuất biện pháp cụ thể: Trong vòng 1 tháng sau khi tiến hành giải ngân, chuyên viên hỗ trợ tín dụng bắt buộc phải đến tận nơi kiểm tra thực tế việc sử dụng vốn của khách hàng và chụp hình ảnh minh chứng gửi về Ban kiểm soát tại ngân hàng; đồng thời định kỳ lập báo cáo đánh giá mục đích sử dụng vốn gửi về Hội sở đối với các khoản tín dụng lớn.

5. Khóa luận đưa ra những kiến nghị gì đối với cơ quan nhà nước và chính quyền địa phương trong công tác xử lý tài sản bảo đảm? Tác giả kiến nghị các cơ quan Công an, Tòa án, Viện Kiểm sát tạo điều kiện cho ngân hàng đẩy nhanh tiến độ thu giữ tài sản thế chấp và xét xử các vụ án thu hồi nợ; đề nghị UBND các cấp và các sở ban ngành hỗ trợ thủ tục pháp lý kê biên, phát mãi, công chứng và đấu giá tài sản thế chấp qua các trung tâm bán đấu giá để tháo gỡ khó khăn về vốn ứ đọng cho ngân hàng.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Vân Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ và quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính của MB Bank giai đoạn 2020-2022, nghiên cứu đã làm rõ những thành quả tăng trưởng về quy mô dư nợ, kiểm soát nợ quá hạn, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về hệ số thu nợ suy giảm và sự phụ thuộc quá lớn vào phân khúc bất động sản. Hệ thống 3 nhóm giải pháp nội bộ và các kiến nghị chính sách được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở tham khảo có giá trị nhằm nâng cao hiệu quả và tính an toàn cho hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội.