Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã và đang gia nhập nhiều tổ chức kinh tế và hiệp định thương mại quan trọng như Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) và ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt mức 7% và việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hàng tỷ USD, các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường tại các quốc gia như Mỹ, Lào song cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để khẳng định vị thế và uy tín thương hiệu trên thị trường, doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm định hướng chiến lược, kiện toàn hệ thống quản trị nội bộ.

Trong hệ thống điều hành doanh nghiệp, công tác kế toán đóng vai trò cốt lõi. Thông tin kế toán và hệ thống báo cáo tài chính cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả kinh doanh, đối chiếu thực trạng hoạt động với chuẩn mực ngành và đối thủ cạnh tranh, đồng thời phục vụ công tác phân tích, dự báo doanh số bán hàng trong tương lai. Nhận thức được tầm quan trọng đó, báo cáo thực tập tốt nghiệp lần 1 được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích và hệ thống hóa thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập.

Nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo được xác định cụ thể theo ba nội dung:

  1. Khảo sát tổng quan về lịch sử hình thành, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và mô tả chi tiết tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chính sách kế toán, chứng từ, sổ sách, hệ thống tài khoản và quy trình hạch toán các phần hành kế toán cụ thể tại đơn vị.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá bước đầu về tổ chức bộ máy kế toán và thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống hạch toán kế toán các phần hành nghiệp vụ tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô (Địa chỉ: Số 01 đường Thanh Bình, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế tình hình tài chính - kết quả kinh doanh năm 2014 – 2015 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 01 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Tác giả căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Luật Kế toán Việt Nam.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho".
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác".

Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập và quan sát chứng từ thực tế: Tiếp cận, thu thập các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê thanh toán và chứng từ ngân hàng phát sinh tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán hạch toán - đối ứng tài khoản: Mô tả quy trình định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2, cấp 3 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp tổng hợp và ghi sổ kế toán: Khảo sát trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy (MISA).
  • Phương pháp phân tích số liệu tài chính: So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2015 để đánh giá quy mô tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong báo cáo được trích xuất trực tiếp từ Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô, bao gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và hồ sơ pháp lý doanh nghiệp.
  • Báo cáo tài chính năm 2014 và năm 2015 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Chứng từ kế toán gốc và sổ sách kế toán tháng 01/2016: Hóa đơn GTGT số 0001380, Bảng kê hàng hóa dịch vụ số 05, Phiếu xuất kho XK00094, Sổ cái tài khoản 1561, Sổ cái tài khoản 5111, Sổ Nhật ký chung và giao diện phần mềm MISA.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU TÂY ĐÔ

1. Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô (tên tiếng Anh: TAYDO INVESTMENT IMPORT EXPORT JOINT STOCK COMPANY, tên viết tắt: TAYDO I IE.JSC) có trụ sở tại Số 01 đường Thanh Bình, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0500407682 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 03/10/2008; vốn điều lệ đăng ký là 568.000 đồng.

Tiền thân của công ty gắn liền với quá trình khởi nghiệp của Giám đốc Bùi Văn Quân từ cuối những năm 1980 qua hoạt động cung cấp chất đốt bằng vận tải đường dài và đường thủy (xà lan). Sau đó, doanh nghiệp mở rộng nghiên cứu sản xuất xi đánh giày, miếng lót giày khử mùi và dần phát triển thành doanh nghiệp đa ngành. Công ty là đơn vị lớn nhất trong hệ thống 16 công ty thuộc Tập đoàn Anh Quân.

2. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh

Công ty hoạt động đa lĩnh vực, bao gồm:

  • Sản xuất lót giày, xi đánh giày.
  • Kinh doanh bán đồ uống.
  • Kinh doanh nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động.
  • Đầu tư, kinh doanh bất động sản.
  • Khai thác và chế biến khoáng sản.
  • Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục).
  • Bán phụ tùng, bộ phận phụ trợ ô tô, xe máy (chi tiết: má phanh).
  • Dịch vụ quảng bá, tổ chức tour du lịch; hoạt động vui chơi giải trí (thể thao, chiếu phim, ca nhạc, karaoke, trò chơi điện tử, vũ trường); dịch vụ xông hơi, massage.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng:

  • Giám đốc Công ty: Người điều hành cao nhất, quyết định chiến lược sản xuất kinh doanh, đại diện ký kết hợp đồng kinh tế và quan hệ đối ngoại.
  • Phó Giám đốc 1: Phụ trách hỗ trợ quản lý hoạt động sản xuất và nhà hàng; giám sát các bộ phận nhà hàng, xưởng sản xuất, phòng kinh doanh; phụ trách mảng ngoại giao liên quan.
  • Phó Giám đốc 2: Chịu trách nhiệm trực tiếp giám sát, kiểm soát và ra quyết định đối với toàn bộ mảng tài chính - kế toán; phụ trách công tác nhân sự, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật trong phạm vi quản lý.
  • Phòng Hành chính: Tham mưu công tác quản trị nhân sự, điều hành hành chính nội bộ.
  • Phòng Kế toán: Thực hiện nghiệp vụ tài chính kế toán theo chuẩn mực, quản lý nguồn vốn, điều phối luồng tiền và tham mưu chế độ kế toán cho ban giám đốc.
  • Phòng Kinh doanh: Khảo sát thị trường, tìm kiếm nhà cung ứng và khách hàng, thực hiện công tác tiếp thị - bán hàng.
  • Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Giúp việc cho Phó Giám đốc 1 về quản lý kỹ thuật, theo dõi tiến độ kế hoạch sản xuất.
  • Nhà hàng & Xưởng sản xuất: Trực tiếp cung cấp dịch vụ ẩm thực và thực hiện sản xuất, nhập kho thành phẩm.

4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2015

Số liệu tổng hợp từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cho thấy sự biến động về quy mô tài sản và nguồn vốn trong năm 2015:

Chỉ tiêu tài chính Đầu năm 2015 (đồng) Cuối năm 2015 (đồng) Biến động / Nhận xét
Tổng tài sản 581 1.167 Tăng mạnh; tốc độ tăng tổng tài sản cao hơn vốn chủ sở hữu, cho thấy doanh nghiệp tăng cường huy động vốn vay bên ngoài
Tiền mặt 580.860 2.654 Tăng tính sẵn sàng chi trả các khoản nợ đến hạn (do doanh nghiệp rút tiền về cuối ngày)
Hàng tồn kho - 46.530 Tăng 3,25%; công ty chủ động dự trữ hàng hóa để hạn chế biến động giá vốn
Phải thu của khách hàng 49.400 158.416 Tăng mạnh; công ty nới lỏng chính sách tín dụng thương mại để đẩy mạnh doanh số, dẫn đến bị chiếm dụng vốn
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 333.000 590.936 Tăng 76,95%; doanh nghiệp tập trung nguồn vốn dài hạn đầu tư vào dự án Tháp Doanh Nhân
Doanh thu bán hàng và CCDV - 195.800 Năm 2015 tăng 0,64% so với năm 2014, doanh thu cốt lõi từ bán hàng và dịch vụ
Lợi nhuận sau thuế - 10 Tăng so với năm 2014 nhờ kiểm soát chi phí mua sắm, giảm chi phí lãi vay và chi phí bán hàng

PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU TÂY ĐÔ

1. Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám đốc phụ trách tài chính và Kế toán trưởng, với sự phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí:

  • Phó Giám đốc phụ trách: Điều hành, kiểm tra công tác hạch toán và tình hình tài chính toàn công ty; hướng dẫn thực hiện chính sách tài chính của Nhà nước; lập báo cáo quản trị và cùng Kế toán trưởng ký duyệt báo cáo tài chính.
  • Kế toán trưởng: Giúp việc chính cho Phó Giám đốc phụ trách; chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu ghi sổ tổng hợp và lập các báo cáo tài chính định kỳ.
  • Kế toán tiền mặt: Lập phiếu thu, phiếu chi căn cứ vào chứng từ hợp lệ, đối chiếu số dư sổ quỹ tiền mặt với thực tế kiểm quỹ.
  • Kế toán thanh toán, công nợ: Theo dõi công nợ phải thu, phải trả; lập hồ sơ thanh toán nhà cung cấp và ngân hàng; phân tích tuổi nợ và rủi ro nợ xấu; theo dõi hợp đồng kinh tế; kiêm nhiệm việc đối chiếu bảng lương, lập bảng phân bổ tiền lương và trích các khoản theo lương.
  • Kế toán doanh thu, chi phí: Theo dõi doanh thu mảng nhà hàng dịch vụ (tiếp nhận hóa đơn/bill từ thu ngân trước 8h sáng hàng ngày), doanh thu xưởng sản xuất, doanh thu bán hàng hóa; tập hợp chi phí và tính giá thành cuối tháng.
  • Kế toán thuế (gồm 2 nhân viên): Tập hợp hóa đơn đầu vào, lập hóa đơn GTGT đầu ra; cân đối hóa đơn, lập kế hoạch nộp thuế GTGT, thuế TNDN; hoàn thiện hồ sơ thuế và làm việc với cơ quan thuế.
  • Kế toán ngân hàng: Theo dõi số dư tài khoản tiền gửi, giao dịch ra vào tài khoản; theo dõi giải ngân, thanh toán nợ gốc, lãi vay và hoàn thiện hồ sơ vay vốn ngân hàng.
  • Kế toán kho (gồm 2 nhân viên): Theo dõi xuất - nhập - tồn nguyên vật liệu, hàng hóa; định kỳ hàng tuần đối chiếu tồn kho thực tế với sổ sách, phối hợp lập biên bản nếu có chênh lệch.
  • Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại quỹ, thực hiện thu - chi theo phiếu, ghi chép sổ quỹ, phát lương và định kỳ lập báo cáo kiểm quỹ cho Kế toán trưởng.

2. Các chính sách kế toán chung áp dụng tại công ty

  • Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc (tuân thủ VAS 02).
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân cuối kỳ (bình quân gia quyền).
  • Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: Theo nguyên giá; trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Ghi nhận doanh thu: Tuân thủ Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14).
  • Tính và nộp thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ.
  • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12).
  • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

3. Hệ thống tài khoản, sổ sách và chứng từ kế toán

  • Hệ thống tài khoản: Công ty sử dụng các tài khoản cấp 1 và mở chi tiết tài khoản cấp 2, cấp 3: TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 155 (Thành phẩm), TK 156 (Hàng hóa), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang), TK 511 (5111 - Doanh thu hàng hóa, 5112 - Doanh thu thành phẩm, 5113 - Doanh thu dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 621, 622, 627 (Chi phí sản xuất), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí QLDN), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711, 811, 821, 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421.
  • Hệ thống sổ kế toán: Bao gồm sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái) và sổ kế toán chi tiết (Sổ, thẻ kế toán chi tiết). Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ chứng từ gốc ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết; cuối kỳ khóa sổ chuyển số liệu vào Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính.
  • Hệ thống chứng từ và luân chuyển: Áp dụng hệ thống chứng từ bắt buộc và hướng dẫn gồm 4 nhóm chỉ tiêu: Lao động tiền lương, Hàng hóa, Tiền tệ và Tài sản cố định. Quy trình luân chuyển chứng từ tuân thủ 4 bước: Lập/tiếp nhận -> Kế toán viên/Kế toán trưởng kiểm tra, Giám đốc ký duyệt -> Phân loại, định khoản, ghi sổ -> Lưu trữ, bảo quản.
  • Hệ thống báo cáo tài chính: Lập đầy đủ theo Mẫu biểu Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).

4. Tổ chức hạch toán các phần hành kế toán cụ thể

a. Kế toán nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ

Nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền:

$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$

$$\text{Trị giá thực tế xuất dùng} = \text{Số lượng xuất dùng} \times \text{Đơn giá bình quân}$$

Quy trình nhập kho và xuất kho được kiểm soát chặt chẽ qua các bước phê duyệt từ người yêu cầu, kế toán lập phiếu (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT), thủ kho kiểm nhận và ký nhận hàng, ghi thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết, sổ cái TK 152, 153, 156.

b. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Phương thức bán hàng chủ yếu của công ty là bán buôn qua kho. Doanh thu được ghi nhận theo giá bán chưa có thuế GTGT (do nộp thuế khấu trừ).

Kết quả kinh doanh được xác định theo công thức:

$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN} + \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$

Báo cáo minh họa chi tiết nghiệp vụ bán hàng ngày 28/01/2016 theo Hóa đơn GTGT số 0001380 (Ký hiệu TD/15P) và Bảng kê hàng hóa số 05 xuất bán cho Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Quốc tế ACB các mặt hàng đồ uống: SC whisky (250 chai), Bia Heineken lon (480 thùng), Nước ngọt 7-up (280 thùng), Trà bí đao (425 thùng), Rượu vodka men 300ml (75 chai), Bia chai special 330ml (780 két), Nước khoáng Lavie 0,5L (600 thùng).

  • Tiền hàng chưa thuế: 349.000 đồng.
  • Thuế GTGT đầu ra (10%): 35.000 đồng (tổng thanh toán: 384.000 đồng).
  • Chứng từ xuất kho: Phiếu xuất kho số XK00094 ghi Nợ TK 632 / Có TK 1561.
  • Ghi nhận doanh thu trên Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 5111: Ghi Nợ TK 1311: 384.000 đồng / Có TK 5111: 349.000 đồng / Có TK 33311: 35.000 đồng.
c. Các phần hành kế toán khác

Báo cáo đề cập khái quát công tác tổ chức kế toán chi phí bán hàng (TK 641), kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), kế toán vốn bằng tiền (TK 111, 112) và kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương (TK 334, TK 338).


PHẦN III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU TÂY ĐÔ

Tác giả đưa ra các đánh giá khái quát về thực trạng công tác kế toán tại đơn vị:

  • Về tổ chức bộ máy kế toán: Công ty đã xây dựng được cơ cấu bộ máy kế toán tương đối hoàn chỉnh, phân định rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên từ khâu kế toán phần hành (tiền mặt, kho, thanh toán, doanh thu, ngân hàng, thuế) đến khâu tổng hợp (Kế toán trưởng, Phó Giám đốc phụ trách).
  • Về tổ chức công tác kế toán: Đơn vị đã kịp thời cập nhật và vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và sổ sách; việc triển khai phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu áp lực ghi chép thủ công, nâng cao tốc độ xử lý số liệu và đảm bảo cung cấp thông tin tài chính phục vụ quản trị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát toàn diện mô hình kinh doanh đa ngành: Phản ánh bức tranh hoạt động phong phú của Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô từ mảng sản xuất truyền thống (xi đánh giày, lót giày) sang thương mại đồ uống, dịch vụ ẩm thực, vui chơi giải trí và đầu tư xây dựng dự án bất động sản Tháp Doanh Nhân.
  • Phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2014 – 2015: Làm rõ các đặc điểm phân bổ vốn của công ty thông qua các chỉ tiêu số liệu cụ thể: quy mô tài sản tăng từ 581 đồng lên 1.167 đồng; chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 76,95% (đạt 590.936 đồng); dư nợ phải thu khách hàng tăng lên 158.416 đồng do nới lỏng chính sách tín dụng.
  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Minh họa cụ thể sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán, sơ đồ luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho hàng hóa và quy trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn đồ uống qua phần mềm MISA, kết nối từ hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho đến Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản 156, 511, 632, 131.

Đóng góp thực tiễn của báo cáo

  • Báo cáo cung cấp tư liệu khảo sát thực tế có hệ thống về cách thức vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp mới (Thông tư 200/2014/TT-BTC) vào một công ty cổ phần quy mô vừa và lớn có hoạt động phức tạp.
  • Đóng vai trò là công trình khảo sát nền tảng (Báo cáo thực tập tốt nghiệp lần 1) để tác giả tiếp tục chọn lọc và đào sâu nghiên cứu chuyên đề khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Do tính chất là Báo cáo thực tập tốt nghiệp giai đoạn 1 (báo cáo tổng hợp), nội dung nghiên cứu bao quát toàn bộ các mặt hoạt động và các phần hành kế toán nên chưa đi sâu phân tích chi tiết các nghiệp vụ phức tạp ở từng mảng sản xuất riêng biệt (như tính giá thành sản phẩm lót giày, hạch toán chi phí đầu tư dự án bất động sản).
  • Phần đánh giá và giải pháp kiến nghị ở Phần III mới dừng lại ở mức nhận xét khái quát thực trạng, chưa xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện chuyên sâu cho từng phần hành kế toán.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Lựa chọn một phần hành kế toán trọng điểm phù hợp với thực tế kinh doanh đa ngành của công ty để hoàn thiện thành khóa luận tốt nghiệp chuyên sâu (ví dụ: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh hoặc Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm).
  • Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm quản lý chặt chẽ hơn các khoản nợ phải thu khách hàng, tối ưu hóa công tác luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận nhà hàng, xưởng sản xuất và phòng kế toán trên hệ thống phần mềm MISA.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc, phương pháp khảo sát thực tế và cách trình bày một báo cáo thực tập tổng hợp tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán bán hàng và kho: Tham khảo cách thức mô tả hệ thống luân chuyển chứng từ, biểu mẫu hóa đơn GTGT, bảng kê hàng hóa, phiếu xuất kho và mẫu sổ sách hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán và quy trình ứng dụng phần mềm kế toán máy (MISA) trong quản lý dòng tiền, vật tư và doanh thu bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Báo cáo thực tập được thực hiện tại đơn vị nào và do ai hướng dẫn?

Báo cáo do sinh viên Lê Thị Trọng Điểm (Lớp CQ50/51.02, Khoa Kế toán, Học viện Tài Chính) thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của PGS.TS Trương Thị Thủy (Phó Giám đốc Học viện Tài Chính).

2. Công ty áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ (bình quân gia quyền) và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được phân công như thế nào?

Bộ máy kế toán chịu sự chỉ đạo của Phó Giám đốc phụ trách và Kế toán trưởng, bao gồm các vị trí chức danh: Kế toán tiền mặt, Kế toán thanh toán & công nợ (kiêm tiền lương), Kế toán doanh thu & chi phí, Kế toán thuế (2 người), Kế toán ngân hàng, Kế toán kho (2 người) và Thủ quỹ.

4. Báo cáo minh họa chi tiết nghiệp vụ kế toán của phần hành nào?

Báo cáo minh họa chi tiết phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thông qua nghiệp vụ bán lô hàng đồ uống ngày 28/01/2016 cho Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Quốc tế ACB theo Hóa đơn GTGT số 0001380 (doanh số chưa thuế 349.000 đồng, thuế GTGT 35.000 đồng, tổng thanh toán 384.000 đồng), kèm Phiếu xuất kho số XK00094, Sổ cái TK 5111, TK 1561 và Sổ Nhật ký chung.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp lần 1 của tác giả Lê Thị Trọng Điểm đã phản ánh bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, cơ cấu quản lý và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô trong giai đoạn 2014 – 2015. Công trình đã khảo sát hệ thống tổ chức bộ máy kế toán, làm rõ việc vận dụng các chính sách kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA và mô tả chi tiết các phần hành kế toán cơ bản như hàng hóa, doanh thu bán hàng và chi phí. Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng để tác giả tiếp tục triển khai khóa luận tốt nghiệp chuyên sâu về công tác kế toán trong doanh nghiệp.