Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Mạnh Hùng (ngành Tự động hóa và Điều khiển K54, Trường Đại học Giao thông Vận tải – Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh) được thực hiện trong bối cảnh ngành mía đường Việt Nam chuẩn bị bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng với Hiệp định Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) vào năm 2018. Theo lộ trình cam kết, thuế suất nhập khẩu các mặt hàng nông sản giữa các quốc gia trong khu vực ASEAN sẽ giảm về mức 0%. Điều này đặt các doanh nghiệp sản xuất đường trong nước trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các nguồn đường nhập khẩu giá rẻ (đặc biệt là đường Thái Lan với mức giá thấp hơn khoảng 30%). Để duy trì sức cạnh tranh và hạ giá thành sản xuất, các nhà máy chế biến đường buộc phải thực hiện các giải pháp nâng cao công suất, tối ưu hóa quy trình vận hành và ưu tiên áp dụng các công nghệ tự động hóa vào toàn bộ dây chuyền.

Đề tài được triển khai nhằm khảo sát, tìm hiểu thực tế hệ thống điều khiển tự động và các thiết bị đo lường – chấp hành đang được vận hành tại Công ty TNHH Một thành viên Đường Biên Hòa – Ninh Hòa. Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Khảo sát tổng quan về cơ cấu tổ chức, quy mô sản xuất, vùng nguyên liệu, các dòng sản phẩm chính và công tác bảo hộ, an toàn lao động tại nhà máy.
  2. Tìm hiểu nguyên lý hoạt động, cấu tạo, thông số kỹ thuật và quy trình bảo dưỡng của các thiết bị đo lường và cơ cấu chấp hành thuộc tầng thiết bị trường (Field Devices).
  3. Khảo sát cấu tạo và nguyên lý điều khiển của các hệ thống tự động hóa cục bộ trong dây chuyền sản xuất đường, trọng tâm là hệ thống cân định lượng tự động và cụm máy ly tâm phân ly đường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của báo cáo:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thiết bị trường (van điều khiển khí nén, van điện từ, cảm biến đo lưu lượng, đo mức, đo áp suất, đo nhiệt độ, đo pH, biến tần) và các phân hệ điều khiển cục bộ (cân định lượng bồn/phễu, máy ly tâm mẻ).
  • Phạm vi không gian: Tổ Tự động – Phân xưởng Bảo trì và các phân xưởng sản xuất trực thuộc Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa – Ninh Hòa (Thôn Phước Lâm, xã Ninh Xuân, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thực tế diễn ra trong 4 tuần, từ ngày 28/8/2017 đến ngày 22/9/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Báo cáo kết hợp giữa cơ sở lý thuyết điều khiển tự động hóa công nghiệp và phương pháp khảo sát thực địa tại dây chuyền sản xuất:

Khung lý thuyết và nguyên lý ứng dụng

  • Lý thuyết đo lường công nghiệp: Nguyên lý cảm biến áp suất biến dạng màng; nguyên lý áp suất thủy tĩnh; định luật cảm ứng điện từ Faraday trong đo lưu lượng chất lỏng dẫn điện; hiệu ứng Coriolis trong đo lưu lượng khối lượng; hiệu ứng nhiệt điện Seebeck trong cảm biến cặp nhiệt điện; sự phụ thuộc của điện trở kim loại theo nhiệt độ (RTD PT100 tiêu chuẩn IEC 60.751); nguyên lý đo pH bằng điện thế điện cực màng thủy tinh và bán dẫn PHFETS.
  • Lý thuyết biến đổi điện năng và điều khiển động cơ: Kỹ thuật nghịch lưu điều chế độ rộng xung (PWM) sử dụng van bán dẫn công suất IGBT để biến đổi tần số và điện áp vô cấp cho động cơ không đồng bộ ba pha; nguyên lý điều khiển tỉ số điện áp/tần số (V/Hz) cho tải mô-men không đổi và tải bơm/quạt.
  • Lý thuyết phân ly cơ học: Nguyên lý phân ly hai pha rắn – lỏng dưới tác dụng của trường lực quán tính ly tâm trong máy ly tâm công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu và quan sát thực địa: Trực tiếp tham gia khảo sát các cụm thiết bị, tủ điện, dây chuyền công nghệ và thực hành quy trình tháo lắp, bảo dưỡng thiết bị trường tại Phân xưởng Bảo trì dưới sự hướng dẫn của kỹ sư phụ trách.
  • Phương pháp phân tích tài liệu kỹ thuật: Tra cứu, giải mã các sơ đồ chân kết nối, sơ đồ nguyên lý đấu dây, bảng thông số kỹ thuật (datasheet) của các thiết bị đo lường, thiết bị điều khiển (biến tần Commander SK, PLC MicroLogix 1500, module mở rộng I/O, cảm biến nhiệt độ RTD, lưu lượng kế điện từ).
  • Phương pháp tổng hợp và so sánh: Phân loại các nguyên lý đo lường (đo lưu lượng thể tích vs. khối lượng, cảm biến RTD 2 dây/3 dây/4 dây, các chuẩn cặp nhiệt điện K, E, J, N, T, R, S, B), đánh giá ưu nhược điểm của từng phương án phục vụ vận hành thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về đơn vị sản xuất

Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, năng lực vận hành, cơ cấu quản lý và các dòng sản phẩm của Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa – Ninh Hòa:

  • Lịch sử và quy mô: Tiền thân là Nhà máy đường Ninh Hòa (khởi công xây dựng tháng 4/1994, thành lập theo Quyết định số 27/QĐ-KSC ngày 06/01/1996, vận hành chính thức từ tháng 4/1996 với công suất ban đầu 1.250 TMN). Doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 2267/QĐ-UB ngày 10/11/2005 của UBND tỉnh Khánh Hòa và hoàn tất sáp nhập vào Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa (BHS) vào tháng 11/2015. Tính đến năm 2017, công ty có vốn điều lệ 607,5 tỷ đồng, công suất chế biến đạt 5.200 TMN, tổng sản lượng đường năm 2015 đạt 67.600 tấn, diện tích vùng nguyên liệu quản lý đạt 12.600 ha; kế hoạch nâng công suất lên 10.000 TMN giai đoạn 2021–2022 với tổng vốn đầu tư 1.016 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình gồm Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Ban Tổng Giám đốc và các đơn vị trực thuộc như Phân xưởng Đường, Phân xưởng Bảo trì, Trung tâm Nhiệt điện, Nông trường Ninh Hòa, cùng các phòng ban chuyên môn (Nguyên liệu, Kỹ thuật sản xuất, Kỹ thuật nông nghiệp, Tài chính – Kế toán, Hành chính – Nhân sự, Kho vận).
  • Các nhóm sản phẩm chính:
    • Đường tinh luyện (RE) và đường RS: Áp dụng công nghệ cacbonat hóa, tẩy màu bằng than hoạt tính và nhựa trao đổi ion, đạt độ Pol 99,9%. Các dòng sản phẩm gồm: Đường RE đặc biệt (độ màu < 20 UI), Đường RE cao cấp (< 30 UI), Đường RE tiêu chuẩn (< 50 UI), Đường RS đặc biệt (> 60 UI), đóng gói dạng bao 50kg và bao 1kg (thùng 20kg). Thị trường tiêu thụ chính tập trung tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Tây.
    • Điện thương phẩm: Tận dụng bã mía đốt lò hơi tạo áp lực hơi quay tuabin phát điện (định mức 100 kWh điện/tấn mía). Doanh nghiệp vận hành tuabin 30MW từ vụ mía 2013/2014 với sản lượng 20 triệu kWh và nâng lên hơn 40 triệu kWh vào vụ mía 2015 để cấp điện nội bộ và phát lên lưới điện quốc gia.
    • Sản phẩm phụ: Mật rỉ (chiếm khoảng 4,5% tổng sản lượng mía ép, sản lượng đạt trên 28.000 tấn/năm, hệ thống 3 bồn chứa dung tích trên 6.000 tấn) và bã bùn/tro lò hơi (giàu dinh dưỡng đạm, lân, canxi) phục vụ tái đầu tư bón ruộng mía.
  • An toàn lao động và bảo hộ: Phân tích các tiêu chuẩn trang bị bảo hộ cá nhân, rào chắn cách ly vùng nguy hiểm, hệ thống đèn/biển cảnh báo, thiết bị phòng ngừa sự cố quá tải điện và hệ thống phòng cháy chữa cháy tại các phân xưởng.

Chương II: Tìm hiểu thiết bị trường

Chương II đi sâu vào chi tiết kỹ thuật của các trang thiết bị đo lường, cơ cấu chấp hành và thiết bị biến đổi năng lượng được trang bị trên hệ thống đường ống và bồn bể công nghiệp:

Nhóm thiết bị Thông số kỹ thuật / Đặc tính cụ thể trong văn bản Nguyên lý & Ứng dụng
Hộp công tắc hành trình (Limitswitch box) - Model: ALS10 (Italy)
- Nhiệt độ: -20°C đến 85°C
- Tiếp điểm: SPDT cơ khí, 250V AC/DC, 0.6A 125VDC, 16A 1/2HP 125/250VAC
- Cổng đấu dây: Terminal 8 đầu nối, ống dẫn cáp ren 1/2 inch
Báo trạng thái đóng/mở (ON/OFF) của van khí nén về tủ điều khiển.
Bộ định vị van (Positioner) - Tín hiệu điều khiển: 4–20 mA DC
- Cơ cấu: Cuộn hút đẩy ty, màng mỏng, van phân phối khí, lò xo và cam phản hồi góc quay
Điều khiển độ mở tuyến tính thân van bướm thông qua áp lực khí nén.
Mỡ bôi trơn van chuyên dụng - Gốc hữu cơ/tổng hợp, màu ngà, cấp NLGI 2
- Nhiệt độ làm việc: -30°C đến 240°C
- Điểm nhỏ giọt: > 250°C, tỷ trọng: 0.942 g/ml, độ đâm xuyên 60W: 265–295
Sử dụng trong quy trình bảo trì, chống kẹt trục ty van và chống rò rỉ khí.
Lưu lượng kế điện từ (Magnetic Flowmeter) - Model: 8732EST1A2N0M4 (Mexico), S/N: 03595998
- Nguồn cấp: 90–250 VAC 50/60 Hz
- Tín hiệu ra: Analog (chân 1, 2), Pulse (chân 3, 4), DI/O (chân 5, 6, 7, 8)
Đo vận tốc dòng lưu chất dẫn điện qua điện áp cảm ứng theo định luật Faraday; đáp ứng tuyến tính.
Lưu lượng kế Coriolis - Độ chính xác: $\pm 0,05%$
- Cấu tạo: 2 ống chữ U, 2 cảm biến khoảng cách đếm xung, bộ chuyển đổi tín hiệu
Đo lưu lượng khối lượng trực tiếp dựa trên lực Coriolis làm lệch pha dao động giữa 2 ống dẫn.
Cảm biến nhiệt độ RTD - Model: AR6-B-2A-E-A-J-J-2 (Italy), S/N: 1541C0090
- Loại: PT100 (tiêu chuẩn IEC 60.751), kết nối 3 dây
- Phạm vi đo: 0–120°C, đường kính vỏ: 6.0 mm, chiều dài que đo: 100, 150, 200 mm
Điện trở dây bạch kim biến thiên theo nhiệt độ ($R_0 = 100,\Omega$ ở 0°C, hệ số nhiệt $0,0039,\Omega/^\circ\text{C}$). Cấu hình 3 dây giúp bù điện trở dây dẫn.
Cảm biến đo mức thủy tĩnh & áp suất - Nguồn cấp: 24 VDC (chân V+)
- Tín hiệu ngõ ra: 4–20 mA (chân V-)
- Công thức: $p = \rho \cdot g \cdot h$ và $P = F/A$
Màng cảm biến áp suất biến dạng tạo tín hiệu analog đưa về PLC để tính toán mức chất lỏng bồn hở/bồn kín và áp suất đường ống.
Cảm biến đo pH - Dải đo: 0–14 pH ($pH = -\log_{10}[H^+]$)
- Điện cực màng thủy tinh (dung dịch HCl 1M, điện cực tham chiếu Ag/AgCl)
- Cảm biến bán dẫn PHFETS (màng cổng Silicon nitride, nhôm oxit, tantanlum oxit)
Đo nồng độ ion $H^+$ trong dung dịch nước mía và đường lỏng; hiệu chỉnh định kỳ bằng dung dịch chuẩn pH 4, 7, 9.
Biến tần công nghiệp (Commander SK) - Dải công suất: 25 kW – 132 kW (0.33 hp – 200 hp)
- Cấp điện áp: 100V / 200V / 400V / 575V / 690V
- Tần số ngõ ra: 0–1500 Hz, tần số đóng ngắt xung: 3–18 kHz
- Truyền thông: Modbus RTU RS485 qua cổng RJ45; tích hợp card LogicStick (PLC)
Điều khiển tốc độ động cơ quạt, bơm và cơ cấu chấp hành; chỉnh lưu cầu Diode và nghịch lưu IGBT điều chế PWM.

Chương II cũng tổng hợp các giải pháp đo chênh áp lưu lượng thông qua các cơ cấu thu hẹp dòng chảy bao gồm: tấm Orifice, ống Venturi, ống hình nón V-cone, ống Segmental wedge, ống Flow nozzle, đoạn cong Pipe elbow và ống Pitot. Đối với cảm biến nhiệt độ dạng cặp nhiệt điện (Thermocouple), tài liệu hệ thống hóa các dải đo và độ nhạy cụ thể: loại K ($-200^\circ\text{C}$ đến $1200^\circ\text{C}$, $41,\mu\text{V}/^\circ\text{C}$), loại E ($-200^\circ\text{C}$ đến $900^\circ\text{C}$, $68,\mu\text{V}/^\circ\text{C}$), loại J ($-40^\circ\text{C}$ đến $750^\circ\text{C}$, $52,\mu\text{V}/^\circ\text{C}$), loại N ($-270^\circ\text{C}$ đến $1300^\circ\text{C}$, $39,\mu\text{V}/^\circ\text{C}$), loại T ($-200^\circ\text{C}$ đến $350^\circ\text{C}$, $43,\mu\text{V}/^\circ\text{C}$), cùng các loại hợp kim quý chịu nhiệt độ cao R, S ($0^\circ\text{C}$ đến $1600^\circ\text{C}$, $10,\mu\text{V}/^\circ\text{C}$) và B ($50^\circ\text{C}$ đến $1800^\circ\text{C}$, $10,\mu\text{V}/^\circ\text{C}$).

Chương III: Hệ thống điều khiển cục bộ

Chương III khảo sát cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hai hệ thống tự động hóa cục bộ tiêu biểu trong phân xưởng sản xuất:

  1. Hệ thống cân định lượng tự động (cân bồn, cân phễu dạng mẻ):
    • Cấu tạo hệ thống: Gồm 1 bồn đệm, 1 bồn cân, van nạp liệu, van xả liệu, hệ thống điều khiển PLC và màn hình HMI. Cụm cơ khí sử dụng phễu và khung làm bằng thép CT-3 (thùng cân dùng tôn dày 2 mm, 3 mm, 5 mm; khung bằng thép hộp 4x8 cm dày 1,5 mm; cơ cấu kẹp bao thép dày 10 mm).
    • Trang thiết bị điều khiển và chấp hành: Cảm biến tải Loadcell chuyên dụng dạng trụ dẹp của hãng Zemic (Hà Lan) hoặc VMC (Mỹ); bo mạch Boscher (Đức); bộ điều khiển khả trình PLC Mitsubishi (Nhật Bản); màn hình hiển thị LCD OP320-A hoặc màn hình cảm ứng HMI Eview (Đài Loan); xy lanh khí nén và van hơi Airtac (Đài Loan); khí cụ đóng cắt Idec (Hàn Quốc) hoặc Teco (Đài Loan).
    • Thông số vận hành: Mức cân đóng gói 5–50 kg/bao, sai số định lượng đạt mức 0,01 kg, năng suất hệ thống đạt từ 10 đến 100 tấn/giờ.
  2. Hệ thống máy ly tâm mẻ:
    • Nhiệm vụ công nghệ: Tách khối đường non thành đường cát và mật rỉ, thực hiện rửa sạch mật bám trên bề mặt tinh thể đường, sấy đường cát A, hỗ trợ phân loại và chuyển đến công đoạn đóng gói.
    • Cấu hình tủ điều khiển: Sử dụng bộ điều khiển lập trình PLC Allen-Bradley MicroLogix 1500 (Main Unit mã hiệu 1764-28BXB, nguồn cấp ngõ vào 12/24 VDC) kết hợp module mở rộng ngõ ra số DC Output 16 kênh mã hiệu 1769-OB16 để điều khiển đóng/ngắt các cuộn hút của van điện từ phân phối khí nén tác động lên các cơ cấu cơ khí của máy ly tâm.

Thiết kế và triển khai

Phần kỹ thuật của báo cáo mô tả chi tiết các bước lắp đặt, hiệu chỉnh và sơ đồ đấu nối thiết bị thực tế tại nhà máy:

Quy trình bảo dưỡng và hiệu chỉnh van điều khiển

Quy trình tháo lắp và kiểm tra định kỳ van bướm điều khiển khí nén được thực hiện qua các bước:

  1. Tháo hai đường ống cấp khí nén và cuộn dây tín hiệu điều khiển, tiến hành bọc kín đầu dây bằng băng keo cách điện.
  2. Tháo ốc định vị cánh bướm và hạ thân van khỏi đường ống công nghệ theo đúng mã số phân vùng.
  3. Tháo rời bộ định vị Positioner hoặc bộ phân phối Distributor, lau chùi bụi bẩn, kiểm tra màng cao su (thay thế nếu rách), vệ sinh van phân phối khí và tra mỡ trắng chịu nhiệt vào trục cam hồi tiếp.
  4. Tháo nắp thân van, vệ sinh mỡ cũ, xịt rửa chi tiết cơ khí và cánh bướm bằng dung dịch RP7, thay mới gioăng (ron) cao su làm kín ở hai đầu trục.
  5. Lắp ráp lại toàn bộ cụm van và thực hiện kiểm tra rò rỉ khí nén.
  6. Kết nối máy phát dòng chuẩn (4–20 mA DC) để hiệu chuẩn độ mở thực tế của van tại các mốc tín hiệu: 4 mA (0%), 6 mA (12,5%), 8 mA (25%), 10 mA (37,5%), 12 mA (50%), 14 mA (62,5%), 16 mA (75%), 18 mA (87,5%) và 20 mA (100%).

Sơ đồ đấu nối thiết bị đo và điều khiển

  • Lưu lượng kế từ tính Model 8732EST1A2N0M4: Cổng nguồn AC đấu vào chân 9 ($N/L2$) và chân 10 ($L1$). Tín hiệu dòng Analog đưa về PLC qua chân 1 ($Analog -$) và chân 2 ($Analog +$). Tín hiệu xung đếm lưu lượng kết nối qua chân 3 ($Pulse -$) và chân 4 ($Pulse +$). Các kênh I/O số kết nối qua chân 5–6 ($DI/O,1$) và 7–8 ($DI/O,2$).
  • Cảm biến nhiệt độ RTD PT100 3 dây: Đấu nối mạch cầu với 2 dây cùng màu triệt tiêu điện trở đường dây trên một nhánh đo, đảm bảo độ chính xác khi truyền tín hiệu về bộ hiển thị/PLC AR6-B.
  • Tủ điều khiển máy ly tâm mẻ: Bộ xử lý trung tâm PLC MicroLogix 1500 (1764-28BXB) tiếp nhận tín hiệu cảm biến hành trình, liên kết trực tiếp với card mở rộng 1769-OB16 để điều khiển 16 kênh đầu ra 24VDC điều khiển các van Solenoid cấp khí cho piston cào đường và nắp xả.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo tổng kết các kết quả khảo sát thực tế và đóng góp kỹ thuật tại nhà máy:

  • Hệ thống hóa thiết bị trường: Hoàn thành khảo sát chi tiết cấu tạo, nguyên lý và thông số vận hành của toàn bộ các dòng cảm biến (lưu lượng, áp suất, mức, nhiệt độ, pH), cơ cấu chấp hành (van bướm khí nén, van điện từ) và biến tần Commander SK (dải công suất lên đến 132 kW) đang làm việc tại các dây chuyền ép, nấu đường và nhiệt điện.
  • Ghi nhận thông số vận hành thực tế:
    • Ghi nhận năng lực sản xuất của nhà máy đạt 5.200 TMN, sản lượng 67.600 tấn đường (năm 2015), vùng nguyên liệu 12.600 ha.
    • Vận hành thành công hệ thống phát điện bã mía với tuabin 30MW, cung cấp hơn 40 triệu kWh điện thương phẩm trong vụ mía 2015.
    • Xác định các thông số hoạt động của hệ thống cân định lượng mẻ: công suất 10–100 tấn/h, khối lượng bao 5–50 kg với sai số kiểm soát đạt $0,01\text{ kg}$.
  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật: Tài liệu hóa các bước tháo lắp, bảo dưỡng cơ khí – khí nén và quy trình kiểm tra hiệu chuẩn độ mở van tuyến tính theo dải dòng 4–20 mA, cùng quy trình calib điện cực đo pH bằng các dung dịch đệm chuẩn (pH 4, 7, 9).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi thực tập và nội dung trình bày trong tài liệu:

  • Hạn chế: Thời gian thực tập thực tế tại nhà máy giới hạn trong 4 tuần (28/8/2017 đến 22/9/2017); báo cáo tập trung chủ yếu vào việc tìm hiểu cấu tạo phần cứng, nguyên lý thiết bị trường và khảo sát hệ thống cục bộ mà chưa trình bày sâu về các thuật toán điều khiển tự động nâng cao (như giải thuật điều khiển phân tán DCS toàn nhà máy, thuật toán điều khiển bốc hơi – nấu đường phức tạp) hoặc chương trình lập trình mã nguồn (ladder diagram) chi tiết bên trong PLC.
  • Hướng mở rộng:
    • Nghiên cứu tích hợp mạng truyền thông công nghiệp (Modbus RTU, Ethernet/IP) giữa các bộ điều khiển PLC (Mitsubishi, Allen-Bradley MicroLogix) và biến tần về phòng điều khiển trung tâm SCADA.
    • Phân tích và xây dựng thuật toán điều khiển tối ưu hóa mức tiêu hao năng lượng hơi cho cụm lò hơi và hệ thống tuabin phát điện bã mía 30MW.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên ngành Tự động hóa, Kỹ thuật Điều khiển và Cơ điện tử: Cung cấp tài liệu trực quan về sơ đồ đấu dây, thông số kỹ thuật thực tế của các thiết bị đo lường công nghiệp (RTD PT100, cảm biến chênh áp, lưu lượng kế điện từ, van điều khiển khí nén, PLC MicroLogix 1500, biến tần).
  • Cán bộ kỹ thuật và sinh viên làm đồ án về ngành đường / thực phẩm: Tham khảo quy trình công nghệ chế biến đường tinh luyện RE, quy trình vận hành cân mẻ, máy ly tâm và mô hình đồng phát điện từ bã mía.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà máy sử dụng công nghệ gì để sản xuất đường tinh luyện (RE) và đạt độ tinh khiết bao nhiêu?
Công ty áp dụng công nghệ cacbonat hóa để loại bỏ tạp chất và chất màu từ đường thô, kết hợp tẩy màu bằng than hoạt tính và nhựa trao đổi ion, giúp sản phẩm đạt độ Pol 99,9% và các cấp độ màu từ dưới 20 UI (RE đặc biệt) đến dưới 50 UI (RE tiêu chuẩn).

2. Tổ hợp phát điện từ bã mía tại công ty có công suất bao nhiêu và sản lượng điện đạt được như thế nào?
Công ty vận hành hệ thống lò hơi đốt bã mía với Turbine công suất 30MW (vận hành từ vụ 2013/2014). Định mức sản xuất đạt khoảng 100 kWh điện trên mỗi tấn mía cây. Sản lượng điện thương phẩm đạt 20 triệu kWh ở vụ 2013/2014 và tăng lên hơn 40 triệu kWh trong vụ mía 2015.

3. Quy trình kiểm tra hiệu chỉnh góc mở van điều khiển sau bảo dưỡng sử dụng dải tín hiệu dòng điện nào?
Kỹ thuật viên cấp khí nén vào thân van để kiểm tra độ kín, sau đó dùng thiết bị phát dòng chuẩn DC để kiểm tra độ mở phần trăm (%) của van tương ứng tại các mức dòng: 4 mA, 6 mA, 8 mA, 10 mA, 12 mA, 14 mA, 16 mA, 18 mA và 20 mA.

4. Cụm điều khiển của máy ly tâm mẻ trong báo cáo sử dụng các dòng thiết bị PLC nào?
Hệ thống điều khiển máy ly tâm mẻ sử dụng bộ điều khiển lập trình PLC Allen-Bradley MicroLogix 1500 (mã 1764-28BXB, nguồn vào 12/24 VDC) làm bộ xử lý chính, kết hợp với card mở rộng ngõ ra số DC 16 kênh (mã hiệu 1769-OB16) để điều khiển các van điện từ khí nén.

5. Hệ thống cân định lượng tự động tại nhà máy đạt năng suất và sai số đóng gói bao nhiêu?
Hệ thống cân định lượng bồn/phễu sử dụng loadcell Zemic hoặc VMC kết hợp PLC Mitsubishi đạt phạm vi đóng bao 5–50 kg/bao, sai số định lượng ở mức 0,01 kg và công suất đóng bao đạt từ 10 đến 100 tấn/giờ.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Lê Mạnh Hùng đã phản ánh toàn diện hiện trạng ứng dụng công nghệ tự động hóa tại Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa – Ninh Hòa. Tài liệu đã hệ thống hóa chi tiết các thông số kỹ thuật, cấu tạo, nguyên lý vận hành và quy trình bảo dưỡng của các thiết bị đo lường – chấp hành tầng trường (van điều khiển khí nén, lưu lượng kế điện từ, cảm biến nhiệt độ RTD, cảm biến mức, biến tần) cùng các hệ thống điều khiển cục bộ (cân định lượng bồn/phễu, máy ly tâm mẻ). Đây là công trình tổng hợp có giá trị thực tiễn cao, đóng vai trò tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo và nghiên cứu kỹ thuật điều khiển tự động trong ngành công nghiệp mía đường.