Chương I: Tổng Quan Về Đơn Vị Sản Xuất đều phải chấp hành những quy định về chế độ vệ sinh môi trường tại nơi làm việc, nhà ăn tập thể, khu vệ sinh công cộng, vườn hoa của công ty. - Nhà máy hoạt động chủ yếu là sử dụng các trang thiết bị máy móc tự động nên việc vệ sinh cá nhân không cần phải nghiêm ngặt. Vệ sinh máy móc, thiết bị phân xưởng - Người sử dụng thiết bị, vận hành thiết bị phải vệ sinh thiết bị, nơi làm việc phải dọn dẹp sạch sẽ trước khi giao ca cho ca sau. - Trong quá trình sản xuất, máy móc được kiểm tra định kỳ hàng tuần, hàng tháng.
Sau khi kết thức vụ sản xuất, sẽ tiến hành don vệ sinh toàn phân xưởng. - Rác thải để đúng nơi quy định. Công nhân viên chức chấp hành đúng nội quy giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh khu sản xuất. Bảo hộ lao động và đảm bảo an toàn lao động - Nhằm đảm bảo an toàn lao động cho công nhân trong quá trình làm việc, nhà máy trang bị các thiết bị bảo hộ cho từng công nhân khi tham gia sản xuất như: mũ bảo hộ, thiết bị che chắn, các đèn tín hiệu nguy hiểm, bình chữa cháy…Và các chế độ bảo hộ cho người lao động.
Thiết bị che chắn: - Mục đích: cách ly vùng nguy hiểm với người lao động, ngăn ngừa các tai nạn không mong muốn: té ngã, rơi, văng bắn vào người lao động. Thiết bị bảo hiểm hay thiết bị phòng ngừa. - Mục đích: ngăn chặn tác động xấu do sự cố của quá trình sản xuất gây ra, hạn chế sự cố sản xuất. Sự cố có thể gây ra do: quá tải, bộ phận chuyển động quá vị trí giới hạn, cường độ dòng điện cao.
- Đặc điểm của thiết bị bảo hiểm là quá trình tự động loại trừ nguy hiểm, sự cố hoặc tai nạn. Tín hiệu, báo hiệu, hệ thống báo hiệu - Mục đích: - Nhắc nhỡ cho người lao động kịp thời tránh không bị tác động xấu (đèn, biển báo, cờ báo hiệu). - Chống tiếng ồn và rung sốc: đảm bào khoảng cách từ nguồn ồn đến nơi người lao động làm việc, lắp ráp thiết bị giảm tiếng ồn. - Chiếu sáng hợp lý: đảm bảo tiêu chuẩn chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ tại nơi làm việc cho người lao động theo từng công việc cụ thể.
Các chế độ bảo hộ lao động: - Chế độ bảo hộ lao động bao gồm: chế độ làm việc, thời gian nghỉ ngơi, chế độ cho lao động nữ, chế độ cho lao động làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm. 9 Chương I: Tổng Quan Về Đơn Vị Sản Xuất - Đối với lao động nữ cần chú ý đến tâm sinh lý, chế độ nghỉ sinh. - Đối với lao động làm việc trong môi trường độc hại, người lao động được hỗ trợ các thiết bị hỗ trợ khi làm việc, phụ cấp độc hại, chế độ nghĩ dưỡng, làm việc cũng được công ty quan tâm. - Chế độ thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi phải đảm bảo đủ: dinh dưỡng cần thiết, ăn uống tại chỗ trong thời gian làm việc, tùy vào thời gian làm việc mà có trợ cấp khác nhau.
Các trang thiết bị bảo hộ được trang bị trong quá trình sản xuất - Là biện pháp kỹ thuật bổ sung, hỗ trợ nhưng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ an toàn khi lao động, nếu không thì không được tham gia sản xuất. - Trang bị: mũ bảo hộ, thiết bị che chắn cho mắt, đồ bảo hộ. - Phòng cháy chữa cháy: công ty trang bị các bình xịt chữa cháy tại mối khu vực trong nhà máy, tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn công nhân ứng phó với các trường hợp có thể xảy ra. 10 Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường CHƯƠNG II: TÌM HIỂU THIẾT BỊ TRƯỜNG 2.
Van Tự Động Van tự động là một thành phần trong hệ thống điều khiển tự động. Van tự động làm việc để đóng mở hoặc điều tiết lưu lượng dòng lưu chất chảy trong ống dẫn thông qua tín hiệu điều khiển là điện (hoặc khí nén) từ PLC. Van điều khiển gồm ba thành phần chính: Thân van (valve body), gồm tất cả cơ cấu cơ khí cần thiết để tác động đến dòng chảy (VD: cánh bướm van …). Và bộ tác động (valve actuator), cung cấp đến cơ cấp cơ khí năng lượng cần thiết để di chuyển các thành phẩn (quay cánh bướm van).
Bộ định vị (positioner) hoặc bộ phân phối (distributor: van 3/2 hoặc van 5/2) khí nén, bộ phận quan trọng lắp trên bộ tác động trên van để phân biệt van ON/OFF và van tuyến tính. 1: Cấu tạo van tự động 1 - POSITIONER hoặc DISTRIBUTOR (bộ định vị hoặc phân phối khí nén). Limitswitch box Là thiết bị đi kèm với van điều khiển bằng khí nén,nó cho ta biết tình trạng vị trí của van đang được sử dụng là đóng hay mở. Ngoài ra còn cung cấp cho chúng ta tín hiệu báo về tử điện về vị trí của van.
11 Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường Hình 2. 2: Limitswitch box Cấu tạo trong: Gồm có 1 công tắc hành trình,cơ cấu tác động vào công tắc hành trình và 1 bộ domino. Cấu tạo bên ngoài: cho ta biết 2 chế độ On/Off. Thiết bị hiện hữu đang dùng tại nhà máy: Xuất sứ: Italya - Model: ALS10 Nhiệt độ chống chịu :-20°C- 85°C Khối đầu cuối đa điểm: dải đầu cuối có 8 đầu nối có sẵn và có số để cài đặt dễ dàng và rõ ràng.
Micro Switches:Loại - Cơ khí - (2) Điện áp SPDT - Điện áp tối đa 250V AC hoặc DC - 0.6A 125V DC hoặc 16A 1 / 2HP 125, 250V AC - Lắp dây kép: ALS 10 - Các đầu ống dẫn 1/2 1/2 2. Positioner Bộ định vị và khuếch đại khí nén nhận tín hiệu điều khiển là dòng điện DC từ 4-20mA điều khiển lượng khí vào ra thân van để đóng, mở van tuyến tính theo tín hiệu điều khiển. 3: Positioner Positioner gồm: + Một cuộn đây hút đẩy 1 ty. + Một màng mỏng.
+ Một van phân phối khí nén. + Một bộ gồm lò xo và cam hồi tiếp vị trí. Actuator Gồm hai loại chính: Tác động kép hoặc tác động đơn hồi tiếp bằng lò xo nhận khí nén cấp vào từ bộ POSITIONER hoặc DISTRIBUTUER xoay trục chính van, hồi tiếp bắng góc quay của trục chính. Cấu tạo và thông số kỹ thuật 12 Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường Hình 2.
4: Cấu tạo Actuator Hình 2. 5: Thông số kỹ thuật Actuator 2. Van điện từ - Solenoid van (Distributor) Van điện từ khí nén hay còn gọi là van đảo chiều là loại van dùng để đóng hoặc mở đường dẫn khí nén và có thể điều chỉnh hướng của khí nén. Thông qua đó mà thay đổi được hướng của cơ cấu chấp hành.
6: Van điện từ Hư hỏng van điện từ có thể bị nứt các khe nhựa bên trong làm cho khí nén thoát ra bên ngoài,ảnh hưởng đến công suất. Cách khắc phục có thể dùng silicon chuyên dùng trong công nghiệp để dán lại những vết nứt đó,còn nếu không khắc phục được thì phải thay van. 13 Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường 2. Thân van Hình 2.
7: Cấu tạo thân van Hình 2. 8: Thông số kỹ thuật Nguyên lý hoạt động a. Loại điều khiển tuyến tính dùng POSITIONER Khí nén cấp vào POSITIONEUR, tín hiệu điều khiển là dòng DC từ 4-20mA vào cuộn dây sẽ làm thay đổi vị trí ty van phân phối khí nén bên trong dẫn đến thay đổi lượng khí cấp vào thân van. Trục thân van quay và hồi tiếp về bộ POSITIONEUR qua 1 cơ cấu cam cùng với lò xo để điều chỉnh ty van phân phối cấp khí nén.
Loại điều khiển ON-OFF dùng DISTRIBUTER Khí nén cấp vào van phân phối 3/2 hoặc 5/2. Tín hiệu điện cấp vào cuộn dây của van làm thay đổi trạng thái cấp khí nén vào thân van và làm quay trục thân van. Tín hiệu hồi tiếp là trục thân van tác động vào hai công tắc hành trình phía trên. Quy trình bảo dưỡng Tháo van khỏi các đường ống ở vị trí lắp đặt theo trình tự: - Tháo hai ống dây khí nén từ đường ống cấp ra khỏi van rồi cuôn lại.
- Tháo dây tín hiệu và bịt kín lại bằng băng keo. - Tháo các ốc định vị cánh bướm và lấy van ra. Mỗi van đều có mã số ghi trên thân van theo khu vực để khi tháo lắp không bị nhầm lẫn. Ngoài các dụng cụ chuyên dụng để tháo lắp van thì thì vật tư chính là mỡ trắng công nghiệp chịu nhiệt.
Loại mỡ chuyên dụng này đặc biệt hơn các loại mỡ khác ở khả năng chịu nhiệt. 14 Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường Hình 2. 9: Mỡ chuyên dụng bảo trì van Thông số kỹ thuật STT Thông số kỹ thuật Giá trị 1 Màu sắc Ngà 2 Chất làm đặc Hữu Cơ 3 Dầu gốc Tổng hợp 4 Độ đâm xuyên 60W ở 25ºC, 0.1 mm 265 -295 5 Nhiệt độ nhỏ giọt, ºC > 250 6 Độ cứng NLGI 2 7 Tỷ trọng ở 25ºC, g/ml 0.942 8 Kiểm tra độ gặm mòn EMCOR độ 1 Max 9 Độ bền oxi hóa ở 100ºC, bar <0 10 Sự ăn mòn tấm đồng 24h/100ºC Max 1b 11 Lượng bay hơi mất đi 22h/100ºC, % < 0,25 12 Nhiệt độ làm việc -30 - 240ºC POSITIONEUR Các thao tác: - Tháo POSITIONEUR khỏi thân van chính. - Vệ sinh bên ngoài.
- Thào nắp POSITIONEUR. - Tháo rời các chi tiết, lau chùi bụi, vệ sinh van phân phối, tra mỡ cho trục cam hồi tiếp. - Kiểm tra màng mỏng có rách hay không, nếu rách ta thay màng mới. - Lắp các chi tiết vào lại như ban đầu.
DISTRIBUTUER Các thao tác: - Vệ sinh bên ngoài DISTRIBUTUER. - Tháo rời các chi tiết DISTRIBUTUER. - Vệ sinh các chi tiết. - Thay các ron cao su tiếp xúc trực tiếp với ty van.
- Tra mỡ trắng vào ty van, các ron cao su và lắp lại như ban đầu. VALVE Các thao tác: - Tháo rời hai nắp đậy và các chi tiết bên trong: - Vệ sinh các chi tiết và vệ sinh sạch mỡ trắng cũ. - Tra mỡ các chi tiết, chú ý tra mỡ đều các răng. 15 Chương II: Tìm Hiểu Thiết Bị Trường - Nếu hai đầu trục hở, bị xì khí, ta thay hai ron cao su đầu trục.
- Lắp các chi tiết lại như ban đầu. BUTTERFLY Các thao tác: - Vệ sinh bên ngoài bằng nước. - Tháo rời trục, cánh bướm và ron cao su. - Vệ sinh thân chính bằng bình xịt RP7, - Vệ sinh trục, các pin, cánh bướm.
- Tra mỡ cho thân chính, trục và các pin. - Lắp ron cao su mới. - Lắp trục, các pin và cánh bướm vào như ban đầu.