mở đầu giúp giới thiệu chung và nêu lý do hình đề tài, tính cấp thiết của đề tài đối với Công ty tại điểm hiện tại, cũng như mục tiêu, nội dung và phạm vi nghiên cứu của luận văn Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận Trình bày cơ sở lý thuyết được sử dụng trong luận văn, gồm các lý thuyết về cải tiến, lý thuyết về Six Sigma, kiểm soát chất lượng và năng lực quá trình. Đồng thời trình 2 bày các nghiên cứu, bài báo, đề tài có liên quan được sử dụng để tham khảo trong quá trình làm luận văn. Chương 3: Phân tích đối tượng nghiên cứu Giới thiệu tổng quan về đối tượng nghiên cứu là dây chuyền sản xuất nước giải khát tại công ty IBC, tổng quan về quy trình sản xuất, các điểm kiểm soát chất lượng trên dây chuyền. Phân tích chi tiết về hiện trạng của quá trình sản xuất, xác định cụ thể vấn đề cần giải quyết, mục tiêu cần đạt được và thời gian thực hiện dự án cải tiến (Define).
Thu thập số liệu, đo lường năng lực của quá trình sản xuất hiện tại, làm cơ sở để phân tích nguyên nhân gây ra lỗi (Measure). Chương 4: Triển khai thực hiện cải tiến Sử dụng các công cụ phân tích nguyên nhân để đánh giá và tìm ra nguyên nhân gốc rễ (Analysis). Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý để giải quyết các nguyên nhân gây ra lỗi, đánh giá lại năng lực của quá trình sản xuất sau khi thực hiện cải tiến (Improve). Kiểm soát, chuẩn hóa, hướng dẫn, đào tạo cho nhân viên để duy trì năng lực sản xuất và theo dõi hiệu quả hoạt động (Control).
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Trình bày kết quả của quá trình nghiên cứu, đưa ra kiến nghị, đánh giá hiệu quả của dự án cải tiến và nêu lên hướng nghiên cứu mở rộng. 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH 2.1 Khái niệm về quá trình Quá trình là một hệ thống các nguyên nhân hay một tổ hợp những yếu tố hay điều kiện tác động và có ảnh hưởng tới các yêu cầu chất lượng và yêu cầu kỹ thuật nhất định của sản phẩm ở đầu ra của một quá trình sản xuất. Quá trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ có hay kém chất lượng. Theo định nghĩa ISO 9000:2015, quá trình là “Tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết quả dự kiến”.
Đầu vào Quá trình Đầu ra Hình 2.1 Định nghĩa khái niệm quá trình Đầu vào là bất cứ điều gì hoặc thứ gì được yêu cầu đưa vào quá trình để thực đẩy việc tạo ra một đầu ra Đầu ra của một quá trình là dịch vụ hoặc hoặc sản phẩm được sử dụng bởi khách hàng của quá trình. Quá trình có các đặc tính ổn định hay biến thiên. Quá trình ở đây phải là một tập những bước của quy trình công nghệ cùng các nguồn lực và đầu vào của quy trình công nghệ đó, hòan toàn xác định trong suốt một thời đọan sản xuất ra sản phẩm với yêu cầu chất lượng hay yêu cầu kỹ thuật đang xét. Nguyên vật liệu Máy móc Công đoạn Sản phẩm Công nhân Công nghệ Hình 2.2 Mô tả quá trình sản xuất cơ bản 4 2.2 Khái niệm về cải tiến quá trình Cải tiến quá trình được hiểu theo nghĩa làm cho mọi thứ tốt hơn.
Cải tiến là giảm biến thiên của quá trình, loại bỏ những hoạt động mà không góp phần đem lại giá trị trong sản xuất và sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Một sản phẩm thỏa nhu cầu khách hàng thường được tạo ra từ một quá trình ổn định và lặp lại hay từ quá trình có năng lực tạo ra sản phẩm có đặc tính chất lượng biến thiên nhỏ xung quanh một giá trị danh định hay mục tiêu. Mô hình cơ bản cải tiến quá trình bao gồm 15 bước: 1. Lựa chọn quá trình và thiết lập mục tiêu cải tiến 9.
Tiến hành thay đổi 2. Thiết lập một nhóm quy trình 10. Thay đổi việc thu 3. Xác định quá trình thập dữ liệu (nếu cần hiện tại thiết) 4.
Đơn giản hoá quy 11. Kiểm tra việc thay trình và thay đổi đổi và lựa chọn dữ liệu 5. Phát triển kế hoạch 12. Quá trình có ổn thu thập dữ liệu và giới Loại bỏ các thay đổi định? hạn dữ liệu Loại bỏ những nguyên 6.
Quá trình có ổn 13. Quy trình có Duy trì sự thay đổi nhân xác định được Không định hay không Không được cải tiến? Có Có 7. Đánh giá năng lực Có 14. Khả năng tiếp 15.
Chuẩn hoá quy trình, quá trình tục cải tiến? Không kết thúc Không Có 8. Nhận diện nguyên nhân làm cho quá trình thiếu năng lực Hình 2.3 Sơ đồ cải tiến quá trình cơ bản Bước 1: Chọn lựa quy trình để cải tiến và thiết lập các mục tiêu cải tiến quy trình. Mục tiêu này được thực hiện bởi nhóm làm việc. Bước 2: Xây dựng nhóm cải tiến quy trình.
Đó là chọn những người có năng lực làm việc trong nhóm, phát hiện các nguồn lực biến thiên ảnh hưởng đến cải tiến như con người, thời gian, tiền bạc và nguyên vật liệu. 5 Bước 3: Dùng lưu đồ (flowchart) xác định các quy trình. Công cụ này sử dụng xuyên suốt nhằm miêu tả từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc trong quy trình. Bước 4: Đơn giản hóa các hoạt động không cần thiết.
Bước 5: Tiến hành thu thập số liệu, chọn lựa các giới hạn của dữ liệu. những dữ liệu này như tiêu chuẩn để so sánh với mô hình. Bước 6: Đánh giá xem quy trình ổn định, nhóm sẽ dùng biểu đồ kiểm soát hoặc biểu đồ các dữ liệu thu thập trong bước 5 để hiểu rõ hơn vấn đề tồn tại trong quy trình. Từ đó có thể xác định các nguyên nhân gây sự biến đổi, không ổn định trong quy trình.
Bước 7: Đánh giá năng lực của quá trình. Sử dụng biểu đồ histogram so sánh các dữ liệu được lựa chọn trong bước 5 xem có tương phản như mục tiêu đề ra tại bước 1 hay không, Việc đơn giản hóa các hoạt động tại bước 4 là không đủ để có thể thực hiện các mục tiêu mà ta phải có bước tiếp theo là bước thứ 8 “tìm gốc của nguyên nhân”. Thậm chí nếu như dữ liệu cho ta thấy các quy trình đã đạt các mục tiêu thì nhóm phải xem xét xa hơn nữa là có thể cải tiến được hay không trước khi tới bước thứ 14. Bước 8: Xác định gốc nguyên nhân làm cho các quy trình không đúng như mục tiêu đề ra, nhóm bắt đầu thực hiện vòng tròn chất lượng.
Sử dụng biểu đồ nhân quả tìm hiểu lí do dẫn đến quy trình không đạt yêu cầu. Bước 9: Tiến hành thực hiện các thay đổi cơ bản mà quy trình không đúng như mục tiêu, những lý do chính được xác định tại bước 8. Kế hoạch cải tiến sẽ xem xét lại những bước đơn giản hóa quy trình tại bước 4. Bước 10: Thay đổi kế hoạch lấy mẫu nếu thấy cần thiết.
Bước 11: Kiểm tra những quy trình thay đổi và thu thập số liệu. Bước 12: Xem xét quy trình sau khi thay đổi có ổn định hay không, nếu như không thì ta sẽ quay lại bước 9, loại bỏ các thay đổi, nếu quy trình sau khi ta thay đổi mà ổn định thì ta tiến hành bảo trì. Bước 13: sử dụng các thông số thu thập tại bước 11, ta dùng biểu đồ histogram sẽ xác định các quy trình đạt được mục tiêu cải tiến mà nhóm đã đề ra, nếu mục tiêu đạt được ta tiến tới bước 14, nếu như không thì ta sẽ lựa chọn việc có nên loại bỏ các thay đổi. Bước 14: Xác định giá trị cải tiến mang lại, tại bước này nhóm sẽ quyết định cải tiến tiếp tục bằng cách quay lại bước 9 hay đơn giản hóa các quy trình thúc tiến cải tiến xa hơn nữa.
Bước 15: Chuẩn hoá quy trình đã cải tiến, kết thúc.2 GIỚI THIỆU VỀ Six Sigma 2.1 Khái niệm về Six Sigma Six Sigma là một phương pháp được các doanh nghiệp hàng đầu trên thế giới cũng như nhiều doanh nghiệp ở nhiều quốc gia sử dụng như một công cụ hữu hiệu trong việc giảm sai lỗi, giảm chi phí, tăng sự hài lòng của khách hàng và bảo đảm giao hàng đúng hẹn, đồng thời là cơ sở quan trọng để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bản chất của việc ứng dụng Six Sigma là nhằm cải tiến các quy trình sao cho những vấn đề khuyết tật không có cơ hội xảy ra bằng việc xác định các tác nhân chính gây ra thay cho việc tìm hiểu các giải pháp ngắn hạn hoặc tạm thời để giải quyết vấn đề. Đây là lý do để nhiều doanh nghiệp áp dụng trong kiểm soát chất lượng ở nhiều lĩnh vực. 6-Sigma được hình thành ở tập đoàn Motorola vào năm 1986 và sau đó được phổ biến rộng rãi bởi thành công của tập đoàn General Electric (GE) vào thập niên 90.
Six Sigma như là khung quản lý chất lượng gắn liền với khách hàng, lãnh đạo và hoạch định chiến lược, tài nguyên con người, quản lý quá trình và đo lường, đưa ra những vấn đề chính cho thực thi thành công. Chúng ta quan sát những công cụ cải tiến và kỹ thuật có nguồn gốc từ Six Sigma, điều này quan trọng đơn giản chỉ là thu thập những phương pháp đã được ứng dụng thành công trong quản lý chất lượng và năng lực cải tiến, từ TQM đến ISO 9000, quy trình Baldrige. Mặc dù nó áp dụng trong phạm vi kiểm soát sự thay đổi trong sản xuất nhưng những năm gần đây nó bắt đầu áp dụng rộng rãi vào công nghiệp dịch vụ. Six Sigma là một phương pháp được tiến hành một cách chặt chẽ, khoa học, tập trung vào việc thực hiện có hiệu quả các kỹ thuật và các nguyên tắc quản lý chất lượng đã được thừa nhận.
Bằng việc kết hợp các yếu tố trong nhiều lĩnh vực công việc khác nhau, Six Sigma tập trung vào việc làm thế nào để thực hiện công việc mà không có lỗi hay khuyết tật. Chữ Sigma (σ) theo ký tự Hy lạp đã được dùng trong xác suất – thống kê để đánh giá sự sai lệch của các quá trình. Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) định nghĩa, “Six Sigma là một phương pháp tiếp cận cải tiến hoạt động kinh doanh dựa trên thống kê nhằm tìm kiếm và loại bỏ các khuyết tật và nguyên nhân của chúng từ các quá trình của một tổ chức, tập trung vào kết quả đầu ra quan trọng cho khách hàng”.