CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI Trong chương này sẽ trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu và nội dung thực hiện, phạm vi và giới hạn của luận văn, cấu trúc của luận văn. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong chương này, trình bày tổng quan về lý thuyết lập kế hoạch và thuật toán di truyền, tìm hiểu về mô hình lập kế hoạch sản xuất thực tế thông qua các nghiên cứu liên quan. Chương 3: PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Trong chương này sẽ giới thiệu tổng quan về đối tượng nghiên cứu và cách tiếp cận vấn đề lập kế hoạch sản xuất hiện tại của nhà máy. Chương 4: MÔ HÌNH HÓA BÀI TOÁN VÀ LỜI GIẢI Trong chương này, trình bày các bước xây dựng mô hình bài toán, xác định các biến cho mô hình, xác định các tham số và thứ tự giải bài toán.
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Đưa ra nhận xét, kết luận và kiến nghị, đồng thời đánh giá tính khả thi của mô hình lập kế hoạch. Ngoài ra, luận văn còn có các phần: Mục lục; Tóm tắt nội dung; Lời cam kết;. 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 - Lý thuyết lập kế hoạch 2.1 - Cơ sở lý thuyết Theo cách tiếp cận theo quá trình, Steyner (Strategic planning, 1979) đã đưa ra nhận định [1]: “Công tác lập kế hoạch là một quá trình bắt đầu từ việc thiết lập các mục tiêu, quyết định các chiến lược, các chính sách, kế hoạch chi tiết để đạt được mục tiêu đã đặt ra của doanh nghiệp. Nó cho phép thiết lập các quyết định khả thi và đồng thời cũng bao gồm chu kỳ mới của việc thiết lập mục tiêu và quyết định chiến lược nhằm hoàn thiện hơn nữa”.
Còn với cách tiếp cận theo nội dung và vai trò, theo Ronner [2]: “Hoạt động lập kế hoạch là một trong những hoạt động nhằm mục đích giúp doanh nghiệp tìm ra con đường huy động và sử dụng các nguồn lực trong tương lai một cách có hiệu quả đạt được các mục tiêu kinh doanh đã đặt ra”. Như vậy, lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được các mục tiêu đó. Tức là, lập kế hoạch bao gồm việc xác định rõ các mục tiêu cần đạt được, xây dựng một chiến lược tổng thể để đạt được các mục tiêu đã đặt ra và việc triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất và phối hợp các hoạt động với nhau.2 - Vai trò lập kế hoạch - Sử dụng hiệu quả các nguồn lực: Quá trình lập kế hoạch cung cấp thông tin mà lãnh đạo, nhà quản lý cần để đưa ra quyết định hiệu quả về cách phân bổ các nguồn lực theo cách giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu. Năng suất được tối đa và nguồn lực không bị lãng phí, tăng độ hữu dụng.
- Lập kế hoạch giúp cho tổ chức ứng phó tốt hơn với những tình huống bất định: Do việc lập kế hoạch đòi hỏi người quản lý phải có các dự báo về tương lai nên bản thân quy trình lập kế hoạch đã giúp cho người quản lý thấy được các tình huống bất định có thể xảy ra trong tương lai và dự báo trước phương hướng khắc phục nếu các tình huống đó xảy ra. 6 - Lập kế hoạch giúp giảm thiểu những trùng lặp và lãng phí trong tổ chức: Các bộ phận, các cá nhân khác nhau trong doanh nghiệp phải thực hiện những nhiệm vụ khác nhau nhằm hoàn thiện quá trình quản lý cho hoạt động sản xuất. Khi các hoạt động công việc được điều phối thì thời gian, các nguồn lực không cần thiết và sự trùng lặp giữa các bộ phận sẽ được tinh giảm tối đa. Hơn nữa, khi các phương thức thực hiện và kết quả được làm rõ, sẽ dễ nhận thấy những bất hợp lý để khắc phục kịp thời và loại bỏ.
- Quản lý rủi ro: là điều cần thiết cho sự thành công của một doanh nghiệp. Việc lập kế hoạch giúp nhà quản lý hình dung các yếu tố rủi ro có thể xảy ra và phát triển các kế hoạch dự phòng để đối phó với chúng. - Thiết lập các mục tiêu của doanh nghiệp: Đặt ra các mục tiêu thách thức mọi người trong doanh nghiệp phấn đấu đạt được hiệu suất tốt hơn là một trong những khía cạnh quan trọng của quá trình lập kế hoạch. - Xây dựng nhóm và hợp tác: Khi kế hoạch được hoàn thành và thông báo cho các thành viên của doanh nghiệp, mọi người đều biết trách nhiệm của họ và định hướng chuyên môn của họ như thế nào để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Tạo lợi thế cạnh tranh: Lập kế hoạch giúp doanh nghiệp có được cái nhìn thực tế về điểm mạnh và điểm yếu hiện tại của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các chính sách điều chỉnh cho phù hợp ở từng giai đoạn cụ thể.3 - Phân loại lập kế hoạch Theo thời gian: Kế hoạch dài hạn là kế hoạch cho thời kỳ từ 5 năm trở lên. Kế hoạch trung hạn có thời gian thực hiện từ 1-5 năm. Kế hoạch ngắn hạn có thời gian thực hiện ngắn hơn 1 năm. Theo cấp kế hoạch (phạm vi hoạt động): Kế hoạch chiến lược.
Kế hoạch tác nghiệp. 7 Theo hình thức thể hiện: Chiến lược: là một chương trình hành động tổng quát nhằm hướng đến việc thực hiện các mục tiêu cụ thể. Chính sách: Các chính sách của tổ chức là tổng thể các biện pháp mà tổ chức/doanh nghiệp sử dụng để tác động đến các đối tượng có liên quan trong thời gian đủ dài nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược của mình, nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Thủ tục: là hàng loạt các hoạt động cần thiết được ấn định theo trình tự thời gian do người quản lý đặt ra để hướng dẫn việc triển khai thực hiện các kế hoạch và điều hành tác nghiệp các hoạt động thường xuyên trong toàn doanh nghiệp và trong từng bộ phận của doanh nghiệp: thủ tục nộp báo cáo, đặt hàng, thanh toán, giao nhận sản phẩm,… Quy tắc: do những người quản lý đặt ra để cho phép hoặc không cho phép một hành động nào đó xảy ra trong doanh nghiệp, nó bổ sung cho các chính sách của doanh nghiệp và tạo ra hành lang giới hạn trong việc sử dụng các chính sách.
Chương trình: là tổ hợp các mục tiêu, các chính sách, các thủ tục, các quy tắc các công việc phải thực hiện và trình tự các bước tiến hành công việc nhằm hướng đến việc thực hiện một mục tiêu nào đó của doanh nghiệp.4 - Quy trình lập kế hoạch Các bước cơ bản để tiến hành xây dựng một bản kế hoạch bao gồm: Xác định nhu Xác định các Xác định các Xác định các cầu – đối tượng mục tiêu điều kiện phương án Xây dựng kế Lựa chọn Đánh giá Kết quả hoạch phương án phương án Hình 2.1 - Quy trình các bước cơ bản lập kế hoạch sản xuất trong một tổ chức. 8 Việc xác định nhu cầu đối tượng là bước đầu tiên của quá trình lập kế hoạch, người lập kế hoạch cần phải nhận thức được doanh nghiệp đang gặp phải các vấn đề hiện trạng đang xảy ra, tức là phân tích các khó khăn đang gặp phải trong hoạt động sản xuất thực tiễn, đưa ra các giải pháp cải tiến và khắc phục hiện trạng đó. Quy trình kế hoạch sản xuất có liên quan đến nhiều bộ nhận khác nhau. Trong một tổ chức, bộ phận lập kế hoạch sẽ sử dụng thông tin cần thiết từ các bộ phận có liên quan đến hoạt động sản xuất của nhà máy và tác động vào từng yếu tố như: Thông tin nhân sự, nhân công tham gia sản xuất tại nhà máy, số lượng công nhân hiện hữu có thể tham gia sản xuất sẽ tác động đến chất lượng và sản lượng sản xuất trong từng giai đoạn cụ thể.
Số lượng tồn kho, nguyên vật liệu và kế hoạch mua hàng phục vụ sản xuất tại thời điểm đó sẽ quyết định số lượng có thể sản xuất được cho thời điểm lập kế hoạch. Năng lực sản xuất của nhà máy như năng suất máy và thiết bị, kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị tại nhà máy sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của nhà máy trong lập kế hoạch. Các số liệu thống kê rủi ro sẽ giúp cho việc lập kế hoạch hạn chế các sự cố phát sinh ảnh hưởng đến sản lượng kế hoạch đề ra. Thông tin cần: ĐƠN HÀNG Kế hoạch sản xuất Mua hàng Lệnh sản xuất Tiến hành sản xuất Kho – Vật tư Hình 2.2 - Quy trình lập kế hoạch sản xuất điển hình.5 - Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lập kế hoạch Trình độ của người lập kế hoạch: Hiểu biết, kiến thức về các vấn đề kinh tế, văn hoá, xã hội,.
Có kỹ năng về nhận thức, hoạch định, có tầm nhìn xa trông rộng, có khả năng tổng hợp và phân tích vấn đề. Thông tin để lập kế hoạch: Có đầy đủ và đáng tin cậy, các thông tin này đều dựa trên các căn cứ, điều kiện tiền đề như các dự báo về thị trường, môi trường doanh nghiệp, nội lực của doanh nghiệp. Đây chính là cơ sở để dự báo trước các tình huống, khả năng có thể xảy ra và đề ra các biện pháp khắc phục. Sự tham gia của tất cả những thành viên trong doanh nghiệp vào quá trình lập kế hoạch: Nếu tất cả những thành viên (các cấp) trong doanh nghiệp được tham gia vào quá trình lập kế hoạch (sự hiệp lực) họ sẽ đóng góp các ý kiến thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình.
Có được sự nhất trí về các cơ sở tiền đề để lập kế hoạch thì sẽ có sự phối hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình lập kế hoạch, hiểu rõ công việc mình sẽ phải thực hiện. Phương pháp lập hay quy trình cách thức để lập kế hoạch: Các bước lập kế hoạch phải có logic. Các cơ sở, căn cứ để lập phải có đủ thông tin và có độ tin cậy. Tất cả các yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của một bản kế hoạch.
Thời gian của mục tiêu đề ra: kế hoạch dài hay ngắn phụ thuộc vào kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu gì. Kế hoạch cho một thời gian quá dài hay quá ngắn đều sẽ tốn nhân lực. Do vậy, kế hoach phải phù hợp với thời gian đặt ra cho mục tiêu cần đạt được. Môi trường thực hiện: tính chất của hoạt đông lập kế hoạch phụ thuộc rất nhiều vào sự biến đông của môi trường.
Các tổ chức luôn hoạt động trong một mô trường nhất định.