Chương 1 trình bày thực trạng sản xuất bền vững của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, từ đó cho thấy nhu cầu về việc đo lường tính bền vững của hệ thống sản xuất. Bên cạnh đó, chương này cũng trình bày mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và giới hạn nghiên cứu. Cuối cùng là bố cục của luận văn. Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu và đạt được mục tiêu đã đề ra, chương 2 trình bày một cách rõ ràng phương pháp thực hiện nghiên cứu cùng với các lý thuyết liên quan như: Quá trình thiết kế hệ thống; Tính bền vững và phát triển bền vững; Hệ thống sản xuất bền vững và một số cách tiếp cận đo lường tính bền vững hiện có.
Hệ thống đo lường hệ thống sản xuất bền vững Chương 3 trình bày kết quả đạt được của luận văn, bao gồm bộ tiêu chí đo lường sản xuất bền vững và hệ thống đo lường hệ thống sản xuất bền vững. Trường hợp điển cứu Bằng việc tiếp cận một hệ thống sản xuất thực tế, chương này trình bày kết quả sử dụng hệ thống đo lường tính bền vững của sản xuất trong việc thể hiện một cách trực quan thực trạng sản xuất bền vững và hỗ trợ ra quyết định đầu tư. Kết luận và kiến nghị Chương cuối cùng trình bày kết luận, kiến nghị và một số định hướng phát triển của đề tài. 4 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG TÍNH BỀN VỮNG CỦA TỔ CHỨC SẢN XUẤT CHƯƠNG 2.
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu của đề tài gồm ba pha chính như hình dưới đây. Nghiên cứu các tài liệu và lý thuyết liên quan (Literature review) • Nghiên cứu các lý thuyết liên quan • Xác định và phân tích các cơ hội cải tiến, ứng dụng Thiết kế hệ thống (System engineering) • Hình thành bộ tiêu chí đo lường tính bền vững của hệ thống sản xuất • Nghiên cứu hệ thống đo lường tính bền vững của hệ thống sản xuất Trường hợp điển cứu (Case study) • Ứng dụng thực tế • Phân tích kết quả và kết luận kiến nghị Hình 1 Phương pháp nghiên cứu Ở pha đầu tiên – Literature review, các nghiên cứu và lý thuyết liên quan được tìm hiểu và phân tích để xác định các cơ hội cải tiến và ứng dụng cho các hệ thống sản xuất vừa và nhỏ ở Việt Nam. Công cụ tìm kiếm chính là Google Scholar và một số tài liệu khác liên quan đến lĩnh vực sản xuất bền vững. Các từ khóa chính là: sustainability, assessment và manufacturing.
Tiếp theo, phương pháp kỹ thuật hệ thống được ứng dụng để thiết kế hệ thống đo lường tính bền vững cho các hệ thống sản xuất vừa và nhỏ ở Việt Nam. Phương pháp luận cụ thể của kỹ thuật hệ thống được trình bày trong phần II. Cuối cùng, kết quả nghiên cứu được kiểm chứng bằng việc áp dụng vào hệ thống sản xuất thực tế. Kết quả thu được được phân tích để đưa ra các kết luận và kiến nghị phù hợp.
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.2 Cách tiếp cận kỹ thuật hệ thống Cách tiếp cận kỹ thuật hệ thống bao gồm ba giai đoạn chính với các bước và mục đích của từng giai đoạn được trình bày như trong hình dưới đây [3]. PHÁT TRIỂN Ý NIỆM PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT HẬU PHÁT TRIỂN Phân tích Phát triển Áp dụng nhu cầu chi tiết thử nghiệm Khảo sát, tìm kiếm các phương Thiết kế Vận hành và án khả dĩ kỹ thuật hỗ trợ Đánh giá và Tích hợp và lựa chọn đánh giá phương án (1) Hình thành và xác định ý niệm về hệ (2) Biến ý niệm (3) Áp dụng thử thống thỏa mãn các thành hệ thống thỏa nghiệm, vận hành và nhu cầu của các bên mãn các yêu cầu hỗ trợ liên quan Hình 2 Phương pháp luận kỹ thuật hệ thống Phát triển ý niệm là pha đầu tiên của quá trình thiết kế hệ thống với mục tiêu hình thành và xác định ý niệm về hệ thống thỏa mãn các nhu cầu của các bên liên quan. Quá trình phát triển ý niệm bao gồm ba giai đoạn: Phân tích nhu cầu; Khảo sát, tìm kiếm các phương án khả dĩ; Đánh giá và lựa chọn phương án. Giai đoạn phân tích nhu cầu bắt đầu bằng việc trả lời hai câu hỏi: “Liệu có tồn tại nhu cầu có thực cho hệ thống mới?” và “Liệu có những cách tiếp cận khả thi thỏa mãn các nhu cầu trên?”.
Đầu ra của giai đoạn này là hiệu quả vận hành và năng lực cần thiết của hệ thống mới. Tiếp theo đó là giai đoạn khảo sát, tìm kiếm các phương án khả dĩ, nhằm xác định các yêu cầu tính năng của hệ thống và các ý tưởng hướng đến thỏa mãn nhu cầu đã xác định. Trong giai đoạn đánh giá và lựa chọn phương án, các ý niệm được xem xét và đánh giá. Tính năng, rủi ro và chi phí của các phương án được so sánh và lựa chọn.
Đầu ra của giai đoạn này là hai khía cạnh của một hệ thống: một tập các đặc tính chức năng mô tả những gì hệ thống phải làm và một ý tưởng về hệ thống đã được lựa chọn. Các giai đoạn của pha phát triển ý niệm được trình bày như hình dưới đây. 6 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG TÍNH BỀN VỮNG CỦA TỔ CHỨC SẢN XUẤT Sự thiếu hụt Hiệu quả vận hành Đặc tính chức năng trong vận hành của hệ thống Yêu cầu tính năng của hệ thống PHÂN TÍCH NHU CẦU KHẢO SÁT Ý NIỆM XÁC ĐỊNH Ý NIỆM Nghiên cứu hệ thống Phân tích yêu cầu Phân tích các phương án Đánh giá công nghệ Chọn lựa ý niệm Chức năng Phân tích vận hành Kiểm tra tính khả thi Cấu trúc Cơ hội công nghệ Năng lực hệ thống Các ý tưởng về Ý tưởng hệ thống hệ thống được xác định Hình 3 Phát triển ý niệm Pha thứ hai của quá trình thiết kế hệ thống là phát triển kỹ thuật, bao gồm ba giai đoạn: Phát triển nâng cao, thiết kế kỹ thuật, tích hợp – đánh giá. Mục tiêu của pha phát triển kỹ thuật là nhằm phát triển một hệ thống mẫu đáp ứng yêu cầu hiệu suất, độ tin cậy, bảo trì và an toàn.
Quá trình phát triển kỹ thuật được thể hiện trong hình dưới đây. Các đặc tính chức Các đặc tính thiết kế Kế hoạch kiểm tra Các đặc tính vận năng của hệ thống hệ thống và đánh giá hành của hệ thống PHÁT TRIỂN NÂNG CAO TÍCH HỢP & ĐÁNH GIÁ Quản lý rủi ro THIẾT KẾ KỸ THUẬT Tích hợp hệ thống Các thành phần hệ thống Xác định hệ thống con Kiểm tra hệ thống Kiểm tra các thành phần Đặc tính các thành phần hệ thống Đánh giá vận hành Ý tưởng hệ thống Mô hình phát triển Các thành phần được Hệ thống vận hành đã được xác định được xác nhận thiết kế kỹ thuật Hình 4 Phát triển kỹ thuật Pha cuối cùng của quá trình thiết kế hệ thống là hậu phát triển, gồm các hoạt động sau giai đoạn phát triển hệ thống nhưng vẫn cần sự hỗ trợ tích cực của kỹ thuật hệ thống. Pha cuối cùng này còn hướng tới giúp nâng cấp hệ thống khi có sự thay đổi về công nghệ.3 Tính bền vững và phát triển bền vững Khái niệm tính bền vững (sustainability, kết hợp từ hai từ sustain nghĩa là bền vững và ability nghĩa là khả năng) xuất hiện vào những năm 1980 và được biết đến ngày càng rộng rãi. Trong sinh thái học, tính bền vững được định nghĩa là cách thức hệ thống sinh học duy trì được sự đa dạng giống loài và sinh sôi theo thời gian.
Ví dụ điển hình cho hệ thống sinh học bền vững là những 7 CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT vùng đất ẩm ướt và khu rừng tươi tốt lâu đời. Đối với con người, tính bền vững là khả năng duy trì lâu dài trạng thái sức khỏe tốt dưới ảnh hưởng của nền kinh tế, xã hội và môi trường. Sau đó, khái niệm phát triển bền vững (sustainable development) ra đời và được cho là một cách thức toàn diện để hướng đến tính bền vững [4].
Theo định nghĩa trong Báo cáo Brundtland (Our Common Future) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới – WCED (nay là Ủy ban Brundtland) năm 1987, phát triển bền vững là “sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”. Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm sự phát triển kinh tế, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ [5]. Trong Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005, quan điểm phát triển bền vững được thể hiện như sau: “Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”. Ba trụ cột của phát triển bền vững Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Phát triển xã hội năm 2005 (World Summit on Social Development) xác định các mục tiêu phát triển bền vững bao gồm phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường [6].
Ba mục tiêu này được xem như ba trụ cột của phát triển bền vững, chúng không loại trừ mà tương tác lẫn nhau và không thể đạt được mục tiêu này mà thiếu mục tiêu còn lại [7]. Có thể xem ba mục tiêu của phát triển bền vững như ba hình tròn tương tác với nhau như minh họa dưới đây [8]. Trong đó, sự phát triển của kinh tế và xã hội bị giới hạn bởi môi trường [9]. Kinh tế Xã hội Môi trường Hình 5 Ba trụ cột phát triển bền vững 2.4 Hệ thống sản xuất bền vững Có nhiều khái niệm về sản xuất bền vững được sử dụng bởi các chuyên gia, doanh nghiệp, hiệp hội và chính phủ.
Với càng nhiều những nghiên cứu và sự hiểu biết về sản xuất bền vững, khái niệm này ngày càng được hoàn thiện hơn. 8 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG TÍNH BỀN VỮNG CỦA TỔ CHỨC SẢN XUẤT Như đã trình bày, khái niệm phát triển xuất hiện đầu tiên trong báo cáo Brundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới năm 1987. Năm 1997, John Elkington mở rộng khái niệm phát triển bền vững với khái niệm “tripple bottom line”, nói đến ba trụ cột của phát triển bền vững là xã hội, môi trường và kinh tế (hoặc con người, sự thịnh vượng và hành tinh xanh) [10].