CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE BIEN DOI KHÍ HẬU VÀ Hi LỎNG TRAM BOM TIÊU THẠC QUA 1. TONG QUAN VE BDKH VA TÁC DONG CUA BDKH DEN TIEU NƯỚC. BĐKH Ở VIET NAM LALA. ch bản biển đổi khí Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyền, sinh én, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân.
trong một gia đoạn nhất định tr tinh bằng thập kỹ hay hằng triệu năm. Sự biển đổi sổ thé là thay đổi thời tết bình quân hay thay đổi sự phân bổ các sự kiện thời tết quanh một mức trung bình. Sự biển đổi khí hậu cô thé giới han trong một vũng nhất định hay có thể suất hiện rên toàn Dịa Chu ‘Nam 2012 Bộ tài nguyên và môi trường xuất bản "Kịch bản biến đổi khí hậu và nước hiển din cho Việt Nam 2012”. Trong tính toán đã khi thc ôi đa các nguồn số liệu, cdữ liệu, các điều kiện khí hậu cụ thể của Việt Nam cập nhật én năm 2010 và sản phẩm của các mô hình khí hậu, công cụ thống kế được lựa chọn, xây dựng chuyên biệt cho Việt Nam.
Các kịch bản biển đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam có mức độ chỉ tiết đến đơn vị hành chính cắp tinh và các khu vực ven bi én, đặc biệt là đã bổ sung một số yếu tổ cực tị khí hậu, phục vụ cho công tác tính toán thiết kế và quy hoạch. Hiện nay Bộ tải nguyên và mỗi trường xuất bản “Kịch bản biển đổi khí hậu và nước biển dân cho Việt Nam 2016. Kịch bản biển đổi khí hậu chỉ tết năm 2016 dược xây cưng dựa trên cơ sở các số iệu khí tượng thủy văn và mực nước biển của Việt Nam sập nhật đến năm 2014; số liệu địa bình được cập nhật đến thing 3 năm 2016; phương pháp mới nhất trong Báo cáo đánh giá khí hậu lần thứ Š của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu; các mô hình khí hậu toàn cầu và mô hình khí hậu khu vực độ phân. giải cao: theo phương pháp chỉ tiết hóa động lực kết hợp hiệu chính thống kê sản phim mô hình Do “Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dân cho Việt Nam 2016” các số liều cập đến năm 2014, có nhiều giả thiết được đưa ra dé so sinh như “Kich bản nồng độ khí nhà kính cao (RCP8.5)", "Kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình thấp RCP4 5)”.
Các giá tiết kịch bản này số liệu vẫn dang trong quả tình hoàn hiện. Vi vây trong khuôn khổ luận văn nà tác giả sử dụng "Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dân cho Việt Nam 2012”, kịch bản có một số nội dung sau: = Biến ddi khí hậu đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, khu vực và ở Việt Nam do các hoạt động của con người làm phát thải quá mức khí nhà kính vào bầu khí quyển. Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trong đến sản xuất đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thể giới -Vấn đề biển đổi khí hậu đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện, sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn có như lương thực, nước „ năng lượng, các vấn dé +8 an ton xã hội, văn ha ngoại giao và thương mại ~ La một trong những nước chịu tác động nặng nề nhất của biển đổi khí hậu. Việt [Nam coi ứng phi với biến đổi khí hậu là vin để có ý nghĩa sống cồn.
Kịch bản biến đổi k hậu và nước biển ding là clin thiết làm cơ sở để đánh giá mức độ và tác động. của biến đổi khí hậu. lĩnh vực các ngành và các địa phương từ đó để ra các giải pháp ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. = Ở Việt Nam xu thé biến đổi nhiệt độ và lượng mưa là khác nhau so với các vùng.
trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0.5° C trên phạm vi cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc và tăng ở phía Nam lãnh thổ, Nhiệt độ mùa Đông thi ting nhanh hơn so với mùa H và nhiệt độ vùng siu trong dt lễn tăng nhanh hơn so với nhiệt độ vùng ven biển và hải đảo. Lượng mưa ngày một tăng cao, = Các phương phip và nguồn số iệu để xây dựng kịch bản biến đỏi khí hậu nước biển ding cho Việt Nam được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây và được cập nhật đến năm 2010. Thời kỳ 1980-1999 được chọn là thời kỳ cơ sở dé so sánh sự thay đổi của. khí hậu và nước biển dâng.
Sự thay đổi của nhiệt đội “Trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5°C trên phạm vi cả nước, "Nhiệt độ tháng I (thang đặc trưng cho mùa đông), nhiệt độ thing VII (tháng đặc trưng cho mùa hè) và nhiệt độ trung bình năm tăng trên phạm vi cả nước. Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn so với mùa hé và nhiệt độ vũng sầu trong đất liên tăng nhanh hơn so 6 với nhiệt độ vũng ven biển và hai dao. Tính trung bình cho cả nước, nhiệt độ mia đông ở nước ta đã tăng lôn 1,2°C/S0 năm, Nhiệt độ thing VIT tăng khoảng 0,3-0,5°C/50 năm trên tắt cả ie vùng khí hậu của nước la. Nhiệt độ trang bình năm tăng 0.,6'C/S0 năm ở Tây Bắc, Đông Bắc Bộ, ing bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ còn mức tăng nhiệt độ trung bình năm ở Nam Trung Bộ thấp hơn, chỉ vio khoảng 0,3'C/50 năm (Bảng 1.1), Xu thể chung của nhiệt độ là tăng trên hầu hết các khu vực, tuy nhiên, có những khu vực nhỏ thuộc vùng ven biển Trung Bộ và Nam Bộ như Thừa Thiên Huế, Quảng.
Ngãi, T Giang có xu hướng giảm của nhiệt độ ‘Theo kịch bản phát thải thắp: Đến cudi thé ky 21, nhiệt độ trung bình năm tăng từ 1,6 đến 2,2°C trên phần lớn điện tích phía Bắc lãnh thé và dưới 1,6°C ở đại bộ phận diện tích phía Nam (từ Bi Nẵng trở vio). Theo kịch bản phát thải trùng bình: Đến cu thể kỷ 21, nhiệt độ trung bình tăng từ 2 3*C trên phần lớn di tích cả nước, riêng khu vực từ Hà Tinh đến Quảng Trị có nhiệt độ trung bình tăng nhanh hơn so với những nơi khác. Nhiệt độ thấp nhất trung Đình tăng từ 22 đến 3,0°C, nhiệt độcao nhất trung bình tăng từ 2,0 đến 32*C. Số ngày có nhiệt độ cao nhất trên 35°C tăng từ 15 đến 30 ngày trên phần lớn diện tích cả nước.
‘Theo kịch bản phát thải cao: Đến cuối thé ky 21, nhiệt độ trung bình năm có mứt pho biến từ 2,5 đến trên 3,7°C rên hi hết diện tích nước t [9] 141. Sự thay đổi của lượng mưa: Lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc và tăng ở phía Nam nước ta. Lượng mưa mùa khô (tháng XI-IV) tăng lên chút it hoặc thay đổi không đáng kể ở các vùng khí hậu phía Bắc và ting mạnh mẽ ở các vũng khí hậu phía Nam. Lượng mưa mia mưa (tháng V-X) giảm từ 5 đến hơn 10% trên đa phần diện tích phía Bắc nước ta và tăng khoảng 5 đến 20% ở các vùng khí hậu phía Nam.
Xu thể diễn biển của lượng mưa năm tương tự như lượng mưa mùa mưa, tng ở các vùng khí hậu phía Nam và giảm ởi các vùng khí hậu phía Bắc. Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa khô, mùa mưa. và lượng mưa năm tăng mạnh nhất so với các vũng khác ở nước ta, nhiễu noi đến 204: trong 50 năm qua bảng 1. Mức tăng nhiệt độ và mite thay đổi lượng mua trong 50 năm qua ở các vũng khí hậu của Việt Nam J9 "Nhiệt độ CC) Tượng mưa.
Vang khihậu | Tháng | Tháng | yg, | THK | Thờikỳ | xạm 1 vil xt | vx | Tây Bắc Bộ, lá | 05 0s 6 | 6 2 Dong Bắc Bộ 1S | 0ã 06 0 9 a Ding bing Bắc Bộ | 1d] 05 06 0 | ad |r Bắc Trung Bộ, l3 | 05 0s 4 $ 3 "Nam Trung Bội 06 | 05 03 20 20 [20 Tây Nguyen 09 | 0á | 06 19 9 1 Nam Bộ os | 0á | 06 2 6 9 Lượng mưa lớn nhất năm thời đoạn ngắn (1, 3, 5 ngày) tăng lên ở hầu hết các vùng khí hậu, nhất là trong những năm gần đây. Số ngảy mưa lớn cũng có xu thé tăng lên tương ứng J FEAT a W8 Bữ Hinh 1. Xu thế biến đồi lượng mura Š ngày lớn nhắt năm tại trạm Lắng [3Ÿ Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thé kỷ 21, lượng mưa năm tăng phổ biến khoảng trên 6%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, chỉ vào khoảng đưới 2% Theo kịch bản phat thi rung bình: Đến eubi thé kỹ 21, lượng mưa năm tăng trên khắp, lãnh thổ, Mite tăng phổ biến từ 2 đến 79, riệng Tây Nguyên. Nam Trung Bộ tăng it hơn, dưới 3%, Xu thé chung là lượng mưa mùa khô giảm và lượng mưa mùa mưa tăng.
Lượng mưa ngày lớn nhất ting so với thời kỳ 1980-1999 ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. Tuy nhiễn, ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa di thường với lượng mưa gấp đổi so với kỹ lục hiện nay. Theo kịch bản phát thai cao: Lượng mưa năm vào cuối thé kỷ 21 tăng trên hầu khắp. lãnh thổ nước ta với mức tăng phổ biển khoảng từ 2 đến 10%, riêng khu vực Tay Nguyễn có mức tăng it hon, khoảng từ 1 đến 4%, 1.4, VỀ nước biển dâng: “Theo kịch bản phát thải thấp (BI): Vào cuối thể kỹ 21, mực nước biển ding cao nhất ở Khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 34 đến 72cm; thấp nhất ở khu wee từ Ming Cải đến Hồn Dắu trong khoảng từ 42 đến 57em.
Trung bình toàn Việt Nam, mực nước biển ding trong khoảng từ 49 đến 64em. “Theo kịch bản phit thải trung bình (B2): Vio cuối thé kỹ 21, nước biển ding cao nhất ở khu vực từ Cả Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 62 đến 82em; thấp nhất ở khu vực từ Móng Cái đến Hòn Dau trong khoảng từ 49 đến 64cm. Trung bình toàn Việt "Nam, mực nước biển dng trong khoảng từ 57 đến 73cm. Theo kịch bản phát thải cao (AIED: Vào cuối thể ky 21, nước biển ding cao nhất ở khu vực từ Cà Mau Ki Giang trong khoảng từ 85 đến 105cm: tÌ p nhất ở khu ve từ Móng Cái đến Hồn Dắu trong khoảng từ 66 đến 85em.