Chương 1: Co sở lý luận và thực tiễn về phát iển và năng cao chất lượng nguồn nhân “Chương 2: Thực trang chất lượng nguồn nhân lực của Viện thủy công - Viện khoa học thủy lợi Việt Vam “Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Viện thủy công- Viện khoa bọc thủy lợi Việt Nam CHUONG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE PHÁT TRIEN VA NÂNG CAO CHAT LƯỢNG NGUON NHÂN LỰC 1.1 Cơ sở lý luận 1LI-1 Khái nigm về nguồn nhân lực “Thuật ngữ nguồn nhân lực xuất hiện vào thập niên 80 của thể kỷ XX kh có sự thay đổi săn bản v8 phương thức quản lý, sử dung con người trong kinh t lao động. Nếu như trước đây phương thức quản trị nhân viên với các đặc trưng coi nhân viên là lực lượng. thừa hành, phụ thuộc, cin kha thác tối da sức lao động của họ với chỉ ph ti thiểu thì tir những năm 80 đến nay với phương thức mới, quản lý nguồn nhân lực với tính chất mềm déo hơn, lnh hoạt hơn, tạo điều kiện tốt hơn để người lao động có thể phát huy ở mức cao nhất các khả năng tiềm tầng, vốn có của ho thông qua tích lũy tự nhiên trong, «qué trình lao động phát Có si sự xuất hiện của thuật ngữ "nguồn nhân lực” là một trong những biển hiện cụ thể cho sự thắng thé của phương thức quản lý mới đối với phương thức quan lý cũ trong việc sử dung nguồn lực con người. "uy nhiên khái niệm nguồn nhân lục vẫn được hiểu theo nhiễu cách khác nhau “Theo giáo trình nguồn nhân lực của trường Đại học Lao động - Xã hội do POS.
Nguyễn Tiệp chủ biên, in năm 2005 thi*Ngucin nhấn lục bao gồm toàn bộ dân cư cổ khả năng ao động” [10-T. Khái niệm này chi nguồn nhân lực với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hi nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, gồm nhóm dan cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động” [10. 7,8] Khái niệm này chỉ khả năng đảm đương lao động chính của xã hội Theo giáo tình kinh tẾ nguồn nhân lực của trường Dai học Kinh tế Quốc dân do PGS. Trần Xuân Ciu, PGS.TS, Mai Quốc Chánh chủ biển, in năm 2008 thi: ‘Nguon nhân lực là ng lực con người có khả năng sing tạo ra của cải vật cl tỉnh thin cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” [2.
“Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chị © mạnh tiềm an của dan cư, khả năng huy động tham gia vio qué trình tạo ra của cải vật chất và tinh thin cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đồ được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu din sổ, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội 2. Bùi Văn Nhơn trong sách Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội xuất bản năm 2006 thì: “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của ng doanh nghiệp, là số người có trong danh sich của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” (9. Tr 72] Theo giáo tình Quin trị nhân lực, đại học kinh tế quốc din do Ths.
Nguyễn Vân Điểm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân chủ biên (2004) thì khái niệm này được hiểu như sau: *Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gôm tắt cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực nảy gồm có thể lực và trí lực” [ 6. Tr 8] Khái niệm này chưa nêu rỡ sức mạnh tiểm ẩn của nguồn nhân lực trong một tổ chức nếu họ được động viên, phối hợp tốt với nhau. Vì vậy, trong luận án này khái niệm nguồn nhân lực được hiểu như sau: Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tắt cả những người lao động làm việc trong tổ chức d6 có sức khoẻ và trình độ khác nhau. họ có thể tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức nếu được động viên, khuyến khích phù hop.
Theo báo cáo của Liên hợp quốc đảnh giá vỀ những tic động của toàn cầu hod đối với nguồn nhân lực đã đưa ra định nghĩa nguồn nhân lực là trình độ lành nghà, kiến thức và năng lực thực có thực té cùng với những năng lực tổn tại dưới dạng tiềm năng của con người. Quan niệm về nguồn nhân lực theo hướng tip cận này có phần thiên về chất lượng của nguồn nhân lực. Trong quan niệm này, điểm được đánh giá cao là coi cúc tểm năng của con người cũng li năng lục khả năng để từ đỗ có những cơ chế thích hop tong quản lý, sử dụng nước ta, khái niệm nguồn nhân lực được sử dung rộng rã từ kh bắt đồ công cuộc đổi mới. Một nhà khoa học tham gia chương trình khoa học - công nghệ cấp nhà.
nước mang mã số KX-07 do GS.TSKH Phạm Minh Hạc làm chủ nhiệm, cho rằng nguồn nhân lực được hi là số inva chất lượng con người, bao gdm cả thể oh và Ngoài ra, theo Nguyễn Tin Thịnh (Quán lý nhận lực trong doanh nghiệp, 2005) nhân. lực được hiểu là roan bộ các khả năng về thé lực và trí lực của con người được vận dung ra trong quá trink lao động sản xuất. Nó cũng được xem là sức lao động của con người một ngudn lực quý giá nhất trong cúc yêu tổ của sân xuất của các doanh nghiệp. Như vậy, tuy có những định nghĩa khác nhau tùy theo giác độ tiếp cận nghiên cứu.
nhưng điểm chung mà ta có thé dễ dàng nhận thấy qua các định nghĩa trên là khi nói về nguồn nhân lực tức là nói về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực. Trong đó, Số lương nguồn nhân lục được biều hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ phát triển nguồn nhân lực. Chất lượng nhân lực là yêu tổ tông hợp của nhiều yé 9} phận như tri lực, thể. lực và nhân cách thẩm mỹ của người lao động.2 Khái niệm về chất lượng nguén nhân lực ‘Theo Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc té SO) định.
nghĩi"chất lượng là toàn bộ những tính năng và đặc điểm của một sản phẩm hoặc một dịch vụ thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và tiềm ẩn”. Và người tạo nên chất lượng của sin phẩm, dich vụ đó, xt trong phạm vi hẹp một tổ chức thì là tắt cả lực lượng lao động của tổ chức đó. “Theo Bai Văn Nhơn giải thích. thì: Chất lượng nguồn nhân lực gồm tr tuệ, thể chất và phẩm chat tâm lý xã hội trong đó: 1)Thé lực của nguồn nhân lực: sức khỏe cơ thể và sức khỏe tỉnh thần.
2) Tí lực của nguồn nhân lực: tỉnh độ văn hỏa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành của người lao động. 3)Phẩm chất tâm lý xã hội: kỷ luật, tự giác, có tỉnh thin hợp tác và tác phong công nghiệp, có nh thin trách nhiệm cao Con theo sự phân tích cũa Tạ Ngọc Hái dựa trên khái niệm: “Nguẫn nhân lự là tổng thể các yếu tổ bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng. các nội dung khác cho sự thành công đạt được của mỗi tổ chức” thì: “chất lượng nhân. lực là yếu tổ tổng hợp của nhiều yếu tổ bộ phận như tí tuệ, sự hiễu biết, ình độ, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe, thẳm mj,.
của người lao động. Trong các yếu tổ trên thì trí lực và th lực là bai yu tổ quan trọng để xem xét và đnh giáchất lượng NNL” Đứng trên cách tgp cận vĩ mô thi chất lượng nguồn nỉ in lực được. ảnh giá thông qua các tiêu thức: "Sức khỏe: thể lực và tr lực; Trinh độ học vin, trình độ chuyên môn; trình độ lành nghề; Các năng lực, phẩm chất cá nhân (ý thức ky luật, tính hợp tác, ý thức trách nhiệm, sự chuyên tam,.” "Như vậy, trên quan điểm của một nhà quản lý nguồn nhân lực ở tim vi mô, từ việc trình bày các quan điểm khác nhau về chất lượng nguồn nhân lực, trong luận văn này khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực được hiểu như sau: * hit lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhà lực thể iện bởi quan hệ giữa cá tổ cầu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực và “chất lượng nguồn nhân lực biểu hiện ở 3 yếu tổ thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức của người lao động”, ‘Dir những luận điểm trình bay wa „ chất lượng NNL của một quốc gia chính là sự biểu hiện về số lượng và chất lượng NL trên các mặt th lực, lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thin cùng với qué tình tạo ra những biến đổi tiên bộ về cơ cầu NNL. Chất lượng NNL không những là chỉ tiêu phản ảnh trinh độ phát tiễn kin tổ, mà còn là chỉ iên phan ánh trình độ phát triển xã hội, bởi lẽ chất lượng NNL vita là động lực của sự phát triển, vừa là thước đo trình độ phát triển của một xã hội nhất định trong một giai đoạn.
một thời điểm.3 Khái niệm về phát trién và nâng cao chất lượng nguần nhân lực Cũng giống như khái niềm nguồn nhân lực, khái niệm phát triển và ning cao chất lượng nguồn nhân lực cũng được hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau: Theo sách Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đảo tạo: Kinh nghiệm Đông A của Viện Kinh té thé giới xuất bản năm 2003; “Phat iển nguồn nhân lự, xt từ góc độ một đất nude là quá trình tạo dựng lực lượng lao động năng động có kỳ năng. và sử dụng chúng có hi quả, xét từ góc độ cá nhân là lộc nâng cao kỹ năng, năng, lựe hành động và chất lượng cuộc sống nhằm nâng cao năng suất lao động và thu nhập. PTNNL là các hoạt độngnhằm nâng cao và khuyến khich đồng góp tốt hơn kiến thức và thé lực của người lao động, đáp ứng tốt hon cho nhu cằu sản xuất. Kiến thức cổ được nhờ quả trinh dio tạo và tiếp thu kinh nghiệm, tong khi đó thể lực có được nhờ chế độ dinh dưỡng, rén luyện thân thé và chăm sóc y tế" [13.
Tr 16-17] Khii niệm này xem t phát nguồn nhân lực của đắt nước, từ đó kay nghị cho nhà nước những chính sách vé giáo dục, dio tạo, y tế để PTNNL ở tằm vĩ mô.