PHẦN MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài. Công ty Phương Minh Khoa là một công ty chuyên sản xuất rượu đóng chai. Sản phẩm của công ty bao gồm các loại rượu. Xu hướng đa dạng sản phẩm của các công ty sản xuất đồ uống với nhu cầu cao về chai lọ thủy tinh, tạo ra kiểu dáng của mỗi thương hiệu.
Hình 1: Hình chai thủy tinh trước và sau khi làm mờ. Một trong những sản phẩm mới nhất của công ty là sản phẩm rượu mạnh với đặc trưng là chai mờ. Hình 2: Sản phẩm của công ty. Việc nhập dây chuyền công nghệ làm mờ chai của các công ty nước ngoài đã được công ty tính đến, nhưng không mang lại hiệu quả kinh tế.
Chính vì vậy, bài toán đặt ra là làm thế nào để cải tiến quy trình công nghệ đảm bảo việc làm mờ chai với công nghệ trong nước. Qua quá trình thực tập và làm việc tại công ty, nhóm sinh viên chúng em đã tiến hành khảo sát và đề nghị cải tiến quy trình công nghệ để ứng dụng trong dây GVHD: Th. s Trần Văn Thành SVTH: Nguyễn Văn Vinh Ừng Thanh Giang Trường Đại Học Lạc Hồng 2 Khoa Điện- Điện Tử Báo Cáo Nghiên Cứu Khoa Học chuyền làm mờ chai của công ty. Quy trình công nghệ đã được công ty chấp thuận và cho phép đưa vào triển khai sử dụng trong nhà máy.
Mục đích nghiên cứu. Thiết kế dây chuyền tự động làm mờ chai thủy tinh. Thi công bể chứa, hệ thống palang vận chuyển, hệ thống điện, tủ điều khiển phục vụ cho quy trình công nghệ. Nghiên cứu giải thuật điều khiển, đảm bảo đúng quy trình.
Khoảng cách ngâm và thời gian ngâm phải ổn định Lập trình chương trình điều khiển hệ thống làm mờ chai. Giảm thiểu sức lao động công nhân, nâng cao năng suất sản phẩm. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Tính toán lựa chọn trục tời nâng, hạ pallet có tới 300 chai thủy tinh và động cơ di chuyển trên cầu trục(thanh rail sắt) làm việc chế độ dài hạn. Lựa chọn thiết bị cho hệ thống. Lập trình điều khiển quá trình hoạt động của hệ thống bằng PLC. Đề tài nghiên cứu đƣợc phân làm 4 giai đoạn.
Giai đoạn 1: Khảo sát công đoạn làm mờ chai của công ty, ghi nhận những yêu cầu trong quy trình làm mờ của công ty. Giai đoạn 2: Phân tích các đặc điểm trong quy trình làm mờ chai, xây dựng các phương án thiết kế, trình phương án thiết kế. Giai đoạn 3: Thiết kế tủ điều khiển, xây dựng chương trình, thi công lắp đặt tủ điều khiển tại công ty. Giai đoạn 4: Chạy thử nghiệm và hiệu chỉnh các yêu cầu điều khiển theo yêu cầu của công ty.
Ý nghĩa khoa học. Nắm vững được công nghệ làm mờ chai thủy tinh. s Trần Văn Thành SVTH: Nguyễn Văn Vinh Ừng Thanh Giang Trường Đại Học Lạc Hồng 3 Khoa Điện- Điện Tử Báo Cáo Nghiên Cứu Khoa Học Nắm vững phương pháp xây dựng quy trình công nghệ sản xuất từ công nghệ làm mờ chai. Nắm vững phương pháp sử dụng các thiết bị công nghiệp phù hợp để xây dựng.
thành công quy trình công nghệ sản xuất. Làm chủ công nghệ k thuật tận dụng nguồn nhân lực trong nước. Tự chủ về mặt công nghệ k thuật giúp giảm chi phí vận hành và bảo dư ng. Ý nghĩa thực tiển của đề tài nghiên cứu: Thiết kế, thi công và chuyển giao thành công dây chuyền làm mờ chai tự động sử dụng PLC cho công ty sản xuất rượu đóng chai.
Thi công hệ thống đảm bảo được an toàn trong lao động, tiến độ thực hiện và ứng dụng đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư về nhân công, chất lượng và số lượng sản phẩm. Đáp ứng được quy trình sản xuất của nhà máy, đảm bảo vận hành ổn định. Nhiệm vụ nghiên cứu: Dự án phải giải quyết các bất cập trong quá trình sản xuất hiện tại của công ty, tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu k thuật chuyên môn do công ty với các nội dung sau: Giảm được số nhân công và sức lao động của công nhân làm việc trên dây chuyền. Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu công nghệ chuyên môn của công ty đặt ra.
(Thời gian nhúng chai trong hồ phải chính xác với từng loại chai khác nhau. Độ sâu khi nhúng chai vào trong các hồ chất phải tuyệt đối chính xác và dễ dàng thay đổi tùy theo thực tế sản xuất) Máy phải vận hành ổn định làm việc ở chế độ dài hạn với độ tin cậy về sự ổn định và chính xác cao. Máy phải dễ thao tác, thân thiện với người điều khiển và hiển thị các thông số một cách trực quan. Máy phải có khả năng nhớ được các bước đã thực hiện khi có sự cố mất điện để khi có điện lại máy s tiếp tục thực hiện các công việc tiếp theo tránh việc làm h ng một m sản phẩm khi xảy ra sự cố mất điện.
s Trần Văn Thành SVTH: Nguyễn Văn Vinh Ừng Thanh Giang Trường Đại Học Lạc Hồng 4 Khoa Điện- Điện Tử Báo Cáo Nghiên Cứu Khoa Học Máy phải đảm bảo an toàn cho người sử dụng c ng như an toàn cho các thiết bị. Máy phải được thiết kế với tiêu chuẩn, chất lượng tốt nhất và tính thẩm m cao để bản thân thiết bị là một kênh quảng cáo mỗi khi có khách hàng tới tham công ty. Chi phí thiết kế và thi công phải là phù hợp nhất. Từ những yêu cầu trên chúng em đã ngh tới việc lựa chọn một phương án điều khiển cho hệ thống đó là sử dụng PLC kết hợp với các khí cụ điện dùng trong công nghiệp để vừa đảm bảo tính mềm d o, đảm bảo độ bền, tính ổn định và chính xác c ng như tính thẩm m của thiết bị.
Phƣơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu quy trình công nghệ. Thiết kế quy trình sản xuất. Thi công, lắp đặt hệ quy trình sản xuất để đảm bảo yêu cầu đặt ra. Viết chương trình và chạy thử nghiệm tại công ty.
Kết quả nghiên cứu: Giai đoạn 1: Thi công tủ điều khiển và lắp đặt hệ thống cầu trục. Giai đoạn 2: Lập trình và chạy thử nghiệm tại công ty. Giai đoạn 3: Hoàn thành điều khiển cầu trục và đưa và sử dụng tại công ty GVHD: Th. s Trần Văn Thành SVTH: Nguyễn Văn Vinh Ừng Thanh Giang Trường Đại Học Lạc Hồng 5 Khoa Điện- Điện Tử Báo Cáo Nghiên Cứu Khoa Học PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Quy trình làm mờ chai.
1 Quy trình làm mờ chai: Công nghệ làm mờ chai được trình bày dưới dạng hình v dưới đây : Hình 1. 1: Quy trình làm mờ chai. Chai được đưa vào bể 1 chưa dung dịch làm sạch bề mặt chai (dung dịch acid HCL loãng (30 ÷ 36) % kết hợp với nước theo tỷ lệ 2:1) và ngâm trong khoảng thời gian 1 phút, sau đó chai được vận chuyển sang bể 2 để rửa sạch dung dịch ở bể 1 và ngâm trong vòng 1 phút. Sau khoảng thời gian đó, chai được đưa sang bể 3 ngâm 1- 3 phút trong dung dịch làm mờ chai.
Chai sau đó được rửa sạch ở bể 4 trong 1 phút và đưa ra ngoài làm khô chai. 2 Nhận xét : Quy trình công nghệ trên có các thành phần acid HCL và dung dịch gây ảnh hưởng rất lớn đến sức kh e của công nhân vận hành → cần cải tiến quy trình công nghệ để người công nhân không can thiệp vào quy trình. Số lượng chai trên mỗi m khi người công nhân làm việc là 30 chai → cần nâng cải tiến để nâng cao năng suất làm việc. Có 2 phương án được đề nghị : GVHD: Th.
s Trần Văn Thành SVTH: Nguyễn Văn Vinh Ừng Thanh Giang Trường Đại Học Lạc Hồng 6 Khoa Điện- Điện Tử Báo Cáo Nghiên Cứu Khoa Học Sử dụng cầu trục với sự điều khiển của con người. Ưu điểm : nâng cao số lượng chai trên mỗi m. Nhược điểm : Điều khiển định vị vào các bể không chính xác; Dao động của palang lớn, gây nguy hiểm cho người điều khiển; Thời gian ngâm chai ở các giai đoạn không đảm bảo. Điều này dẫn đến → Thao tác chậm, không khai thác hết năng suất của máy, tỉ lệ hư chai là rất cao.
Sử dụng palang kết hợp với việc điều khiển hệ thống tự động dùng PLC. Ưu điểm : Khắc phục được hết các nhược điểm ở phương án 1; Nhược điểm : Giá thành cao.3 Phƣơng án lựa chọn: Sau quá trình nghiên cứu, công ty đã nhất trí với phương án 2 của nhóm với yêu cầu bổ sung: Chọn PLC là bộ điều khiển, vị trí hạ trục tời, khoảng cách hạ để ngâm chai phải chính xác, thời gian ngâm của mỗi hồ công nhân có thể thay đổi được. Phải có thời gian mặc định ban đầu. 2 PLC S7-200 CPU 224 và Phần mềm STEP7 Micro WIN.
1 Tổng quan PLC S7-200 CPU 224 PLC S7-200 của hãng Siemens sản xuất thuộc dòng PLC nh (micro PLC), với ứng dụng điều khiển tự động đa dạng, nó được thiết kế nh gọn, lệnh hổ trợ mạnh cho chương trình ứng dụng trong điều khiển tự động. Các dòng CPU của S7-200 bao gồm: CPU 210, CPU 212, CPU 214, CPU 215, CPU 216, CPU 221, CPU 222, CPU 224, CPU 224XP, CPU 226, CPU 226XM. CPU 224 mang đặc tính chung với dòng PLC S7-200: GVHD: Th. s Trần Văn Thành SVTH: Nguyễn Văn Vinh Ừng Thanh Giang Trường Đại Học Lạc Hồng 7 Khoa Điện- Điện Tử Báo Cáo Nghiên Cứu Khoa Học Hình 1.
Giao tiếp RS485. Sử dụng chung phần mềm STEP7 Micro/WIN. Kết nối với màn hình HMI OP73, TP 177(WinCC Flexible). Khả năng mở rộng được 7 modul.
Kết nối Simatic net CP 243-2 AS-I. Kết nối Simatic net CP 241-1 enthernet… Kết nối với modul mở rộng EM 22x… Khả năng mở rộng được 256 I/O. Có 6 bộ đếm tốc độ cao: HSC0 đến HSC5 tần số đáp ứng từ 4 đến 20kHz. Xử lý dấu chấm động trong phép toán của chương trình.
Truy cập các vùng nhớ như: V, I, Q, S, M, SM, T, C, L truy cập được bit, bytes, word, double word. 1: Bảng vùng nhớ của CPU 224. stt Vùng nhớ Kiểu vùng nhớ Bit bytes Word Double word 1 V 0. s Trần Văn Thành SVTH: Nguyễn Văn Vinh Ừng Thanh Giang Trường Đại Học Lạc Hồng 8 Khoa Điện- Điện Tử Báo Cáo Nghiên Cứu Khoa Học 5 SM 0.