Luận án tiến sĩ: Tác động của tính bền vững doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - Võ Thị Tâm, ĐH Lạc Hồng

Trường đại học

Trường Đại học Lạc Hồng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

261
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tính bền vững doanh nghiệp và hiệu quả du lịch

Tính bền vững doanh nghiệp (Corporate Sustainability - CS) là khái niệm cốt lõi trong quản trị kinh doanh hiện đại. CS bao gồm ba trụ cột chính: kinh tế, xã hội và môi trường. Trụ cột kinh tế tập trung vào quản lý tài chính hiệu quả và tạo giá trị dài hạn cho doanh nghiệp. Trụ cột xã hội nhấn mạnh việc giảm bất bình đẳng, cải thiện chất lượng cuộc sống và xây dựng mối quan hệ tốt với các bên liên quan. Trụ cột môi trường yêu cầu doanh nghiệp giảm thiểu ô nhiễm, tiết kiệm tài nguyên và tuân thủ quy định bảo vệ môi trường. Trong ngành du lịch, tính bền vững đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Du lịch phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên và văn hóa địa phương. Doanh nghiệp du lịch cần cân bằng giữa lợi nhuận kinh tế và bảo tồn tài nguyên. Nghiên cứu tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa CS và hiệu quả hoạt động du lịch. Doanh nghiệp áp dụng CS đạt được kết quả kinh doanh bền vững hơn.

1.1. Khái niệm tính bền vững doanh nghiệp

Tính bền vững doanh nghiệp là cách tiếp cận quản lý tích hợp ba yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Báo cáo Brundtland năm 1987 định nghĩa phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai. Trong bối cảnh doanh nghiệp, CS đòi hỏi quản lý hoạt động kinh doanh có trách nhiệm. Doanh nghiệp phải tạo ra lợi nhuận đồng thời bảo vệ môi trường và đóng góp cho xã hội. CS không chỉ là trách nhiệm đạo đức mà còn là chiến lược kinh doanh hiệu quả.

1.2. Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp du lịch

Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp du lịch được đo lường qua nhiều tiêu chí khác nhau. Các tiêu chí bao gồm doanh thu, lợi nhuận, mức độ hài lòng khách hàng và khả năng cạnh tranh. Doanh nghiệp du lịch hiệu quả phải tối ưu hóa sử dụng tài nguyên. Họ cần cung cấp dịch vụ chất lượng cao đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Hiệu quả hoạt động còn phản ánh qua khả năng duy trì khách hàng và xây dựng thương hiệu bền vững. Doanh nghiệp du lịch cần thích ứng với thay đổi thị trường và xu hướng du lịch bền vững.

II. Phân tích tác động của tính bền vững đến doanh nghiệp du lịch

Tác động của tính bền vững doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động du lịch là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Nghiên cứu tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ chỉ ra rằng ba trụ cột CS có ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả kinh doanh. Trụ cột kinh tế có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến hiệu quả tài chính. Doanh nghiệp quản lý tài chính tốt đạt được lợi nhuận ổn định và tăng trưởng bền vững. Trụ cột xã hội ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu và mối quan hệ với cộng đồng địa phương. Doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội thu hút được nhiều khách hàng và nhân viên tốt hơn. Trụ cột môi trường giúp giảm chi phí hoạt động và tuân thủ quy định pháp luật. Doanh nghiệp áp dụng quản lý môi trường hiệu quả tiết kiệm được nguồn lực đáng kể. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp du lịch tại Việt Nam chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của CS. Họ thường tập trung vào lợi nhuận ngắn hạn mà bỏ qua phát triển bền vững dài hạn.

2.1. Tác động kinh tế của tính bền vững

Tính bền vững kinh tế giúp doanh nghiệp du lịch tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả tài chính. Quản lý tài chính bền vững bao gồm lập kế hoạch dài hạn, đa dạng hóa nguồn thu và kiểm soát chi phí hiệu quả. Doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc CS kinh tế thường có tỷ suất lợi nhuận ổn định hơn. Họ ít bị ảnh hưởng bởi biến động thị trường và khủng hoảng kinh tế. Nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp du lịch bền vững về kinh tế có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ hơn. Họ đầu tư vào nâng cấp cơ sở vật chất và phát triển sản phẩm du lịch chất lượng.

2.2. Tác động xã hội và môi trường

Tác động xã hội của tính bền vững thể hiện qua mối quan hệ với cộng đồng địa phương. Doanh nghiệp du lịch có trách nhiệm xã hội tạo ra việc làm và cải thiện đời sống người dân. Họ tôn trọng văn hóa địa phương và bảo tồn di sản. Tác động môi trường liên quan đến việc giảm ô nhiễm và bảo vệ hệ sinh thái. Doanh nghiệp áp dụng quản lý môi trường giảm được chi phí xử lý chất thải và tránh phạt vi phạm quy định. Du khách ngày càng ưa chuộng doanh nghiệp du lịch thân thiện với môi trường và có trách nhiệm xã hội.

III. Giải pháp áp dụng tính bền vững trong doanh nghiệp du lịch

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp du lịch cần áp dụng tính bền vững một cách toàn diện. Giải pháp đầu tiên là tích hợp ba trụ cột CS vào chiến lược kinh doanh tổng thể. Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn cân bằng giữa lợi nhuận và trách nhiệm xã hội. Quản lý du lịch bền vững dựa vào cộng đồng là giải pháp hiệu quả. Cộng đồng địa phương tham gia vào quá trình lập kế hoạch và ra quyết định phát triển du lịch. Phương pháp này tạo cơ hội cho người dân sử dụng tài nguyên của chính họ. Doanh nghiệp nên triển khai hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế. Đào tạo nhân viên về phát triển bền vững là yếu tố quan trọng. Doanh nghiệp cần hợp tác với chính quyền địa phương và các tổ chức phi chính phủ. Xây dựng chương trình du lịch có trách nhiệm giúp thu hút khách hàng có ý thức bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp cũng nên đầu tư vào công nghệ xanh và năng lượng tái tạo.

3.1. Quản lý du lịch cộng đồng bền vững

Quản lý du lịch cộng đồng là phương pháp phát triển du lịch dựa trên sự tham gia của người dân địa phương. Cộng đồng đóng vai trò tác nhân chính trong quá trình phát triển. Họ xác định nhu cầu, huy động nguồn lực và đưa ra quyết định phù hợp. Phương pháp này khuyến khích sáng tạo địa phương và tìm ra giải pháp phát triển du lịch thích hợp. Quản lý du lịch cộng đồng không chỉ nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn bảo tồn văn hóa và cải thiện đời sống người dân. Doanh nghiệp du lịch cần hỗ trợ và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia tích cực vào hoạt động du lịch.

3.2. Tích hợp ba trụ cột bền vững vào chiến lược

Tích hợp ba trụ cột bền vững vào chiến lược kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp thay đổi cách tiếp cận quản lý. Về kinh tế, doanh nghiệp cần lập kế hoạch tài chính dài hạn và đa dạng hóa nguồn thu. Về xã hội, doanh nghiệp xây dựng chương trình trách nhiệm xã hội và đào tạo nhân viên. Về môi trường, doanh nghiệp triển khai hệ thống quản lý môi trường và giảm tiêu thụ năng lượng. Chiến lược bền vững cần được thể hiện trong mọi hoạt động từ marketing đến vận hành hàng ngày. Doanh nghiệp nên thiết lập chỉ số đo lường hiệu quả bền vững để theo dõi tiến độ và điều chỉnh kịp thời.

IV. Kết luận và ứng dụng phát triển du lịch bền vững

Luận án tiến sĩ của Võ Thị Tâm (2021) đã chứng minh tính bền vững doanh nghiệp có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Doanh nghiệp áp dụng CS đạt được kết quả vượt trội về doanh thu, lợi nhuận và mức độ hài lòng khách hàng. Phát triển du lịch bền vững không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và văn hóa địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách. Chính quyền địa phương cần xây dựng khung pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng CS. Doanh nghiệp du lịch nên coi tính bền vững là chiến lược cốt lõi để phát triển lâu dài. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới về mối quan hệ giữa CS và hiệu quả hoạt động trong ngành du lịch Việt Nam.

4.1. Hàm ý cho doanh nghiệp du lịch

Doanh nghiệp du lịch tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ cần nhận thức tầm quan trọng của tính bền vững. Họ nên tích hợp ba trụ cột CS vào chiến lược kinh doanh và hoạt động hàng ngày. Đầu tư vào quản lý môi trường giúp giảm chi phí và thu hút khách hàng có ý thức bảo vệ môi trường. Xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng địa phương tạo lợi thế cạnh tranh bền vững. Doanh nghiệp cần đào tạo nhân viên về phát triển bền vững và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế. Quản lý tài chính dài hạn giúp doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng và duy trì tăng trưởng ổn định.

4.2. Hàm ý cho chính sách phát triển du lịch

Chính quyền địa phương vùng Duyên hải Nam Trung Bộ cần xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp du lich áp dụng tính bền vững. Khung pháp lý rõ ràng khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội. Chương trình đào tạo và tập huấn giúp nâng cao nhận thức về phát triển bền vững. Hợp tác công tư tạo điều kiện cho doanh nghiệp triển khai dự án du lịch cộng đồng. Chính sách ưu đãi thuế và hỗ trợ tài chính khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ xanh. Quy hoạch du lich bền vững bảo vệ tài nguyên cho thế hệ tương lai.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG VÕ THỊ TÂM TÁC ĐỘNG CỦA TÍNH BỀN VỮNG DOANH NGHIỆP ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đồng Nai, năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG VÕ THỊ TÂM TÁC ĐỘNG CỦA TÍNH BỀN VỮNG DOANH NGHIỆP ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9340101 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS VÕ TẤN PHONG 2. TS MAI THỊ ÁNH TUYẾT Đồng Nai, năm 2021 i LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến hai Thầy, Cô hướng dẫn gồm TS. Võ Tấn Phong và TS. Mai Thị Ánh Tuyết. Các Thầy, Cô đã tận tình chỉ dạy, đưa ra những định hướng và theo sát tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận án. Chính sự quan tâm và góp ý về chuyên môn cũng như những lời động viên của các Thầy, Cô trong suốt quá trình nghiên cứu mà tôi mới có đủ quyết tâm để hoàn thành luận án này. Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường Đại học Lạc Hồng, quý lãnh đạo và nhân viên của Khoa Sau đại học, những giảng viên đã giảng dạy tôi trong thời gian tôi làm NCS tại Trường Đại học Lạc Hồng đã tận tình trong công tác giảng dạy, đã hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong việc hoàn thành các môn học trong chương trình, các chuyên đề cũng như luận án. Tôi xin cảm ơn đến các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, các nhà quản lý, các giảng viên đã tham gia các buổi thảo luận chuyên sâu để giúp tôi trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo và các đồng nghiệp tại trường tôi đang công tác vì đã luôn hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận án của mình. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các tác giả của những tài liệu tôi đã tham khảo, trích dẫn trong luận án của mình. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình vì đã luôn hỗ trợ về mặt tinh thần và là nguồn động lực to lớn để tôi không ngừng cố gắng từng ngày trong việc hoàn thiện luận án này. Đồng Nai, ngày … tháng … năm 2021 Nghiên cứu sinh Võ Thị Tâm ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ: “Tác động của tính bền vững doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Võ Tấn Phong và TS. Mai Thị Ánh Tuyết. Tất cả các nội dung trích dẫn trong nghiên cứu đều được ghi chi tiết trong phần danh mục tài liệu tham khảo. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai khác công bố trong bất kỳ công trình nào. Đồng Nai, ngày … tháng … năm 2021 Nghiên cứu sinh Võ Thị Tâm iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN . i LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC BẢNG . vii DANH MỤC HÌNH. ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT . xii CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.1 Lý do chọn đề tài .1 Bối cảnh lý thuyết .2 Bối cảnh thực tiễn .3 Khoảng trống nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài .4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu .1 Nghiên cứu định tính .2 Nghiên cứu định lượng .6 Những điểm mới của luận án.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu .1 Về mặt khoa học .2 Về mặt thực tiễn .8 Kết cấu của đề tài. 12 Kết luận Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Bền vững doanh nghiệp .2 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .3 Mối quan hệ giữa CS và HQHĐ.4 Sự gắn bó của nhân viên .5 Sự cam kết của nhà đầu tư .6 Sự tham gia của cộng đồng địa phương .2 Tổng quan về các lý thuyết liên quan .1 Lý thuyết tính chính đáng (Legitimacy Theory) .2 Lý thuyết thể chế (Institutional Theory).3 Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) .4 Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory) .3 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan .1 Các nghiên cứu về tác động của CS đến HQHĐ .2 Các nghiên cứu liên quan đến sự tham gia của cộng đồng .3 Các nghiên cứu liên quan đến SGBNV .4 Các nghiên cứu liên quan đến sự cam kết của nhà đầu tư .4 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .1 Cơ sở xây dựng mô hình .2 Phát triển giả thuyết nghiên cứu .3 Mô hình nghiên cứu đề xuất . 65 Kết luận Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp luận và quy trình nghiên cứu .1 Phương pháp luận .2 Quy trình nghiên cứu .2 Nghiên cứu định tính .1 Thiết kế thang đo ban đầu .2 Cơ sở để chọn biến nhâu khẩu học .3 Thực hiện phương pháp thảo luận nhóm .4 Kết quả nghiên cứu định tính .5 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát .3 Nghiên cứu định lượng sơ bộ .1 Phương pháp chọn mẫu .2 Thu thập dữ liệu nghiên cứu sơ bộ .3 Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu sơ bộ .4 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ .4 Nghiên cứu định lượng chính thức .1 Thiết kế bảng câu hỏi .2 Thiết kế mẫu .3 Thu thập dữ liệu nghiên cứu .4 Phương pháp phân tích dữ liệu . 100 Kết luận Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.1 Tổng quan về các doanh nghiệp du lịch tại vùng DHNTB tại Việt Nam.2 Đặc điểm mẫu nghiên cứu chính thức .3 Đánh giá mô hình đo lường .1 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo .2 Đánh giá giá trị hội tụ .3 Đánh giá độ phân biệt .4 Đánh giá mô hình cấu trúc (SEM) .1 Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến .2 Đánh giá hệ số xác định có điều chỉnh R2 .3 Kiểm định bootstrapping .4 Kiểm định giả thuyết .5 Mức độ tác động giữa các khái niệm nghiên cứu .1 Mức độ tác động trực tiếp.2 Mức độ tác động gián tiếp .6 Kiểm định sự khác biệt .1 Kiểm định sự khác biệt theo loại hình doanh nghiệp .2 Kiểm định sự khác biệt theo lĩnh vực hoạt động .3 Kiểm định sự khác biệt theo quy mô doanh nghiệp .4 Kiểm định sự khác biệt theo khu vực hoạt động .7 Thảo luận kết quả nghiên cứu.1 Thảo luận về mô hình nghiên cứu .2 Thảo luận về thang đo và giả thuyết nghiên cứu .3 Thảo luận về sự khác biệt giữa các nhóm . 130 Kết luận Chương 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .2 Hàm ý quản trị .1 Hàm ý về bền vững doanh nghiệp .2 Hàm ý về sự gắn bó của nhân viên .3 Hàm ý về sự tham gia của cộng đồng địa phương .4 Hàm ý về sự cam kết của nhà đầu tư .5 Hàm ý về sự khác biệt .3 Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo . 149 Kết luận Chương 5. 150 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CHUYÊN GIA PHỤ LỤC 3: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM CHUYÊN GIA PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN CHUYÊN GIA PHỤ LỤC 5: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ PHỤ LỤC 6: THANG ĐO CHÍNH THỨC PHỤ LỤC 7: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ PHỤ LỤC 9: THỐNG KÊ MÔ TẢ ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC PHỤ LỤC 11: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT SƠ BỘ PHỤ LỤC 12: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tóm tắt một số lý thuyết và nghiên cứu điển hình .1: Thang đo CS về phương diện kinh tế .2: Thang đo CS về phương diện xã hội.3: Thang đo CS về phương diện môi trường .8: Thang đo CS đối với phương diện kinh tế .9: Thang đo CS đối với phương diện xã hội .10: Thang đo CS đối với phương diện môi trường .15: Đặc điểm mẫu nghiên cứu sơ bộ .16: Kiểm định sơ bộ độ tin cậy của thang đo CS .17: Kiểm định sơ bộ độ tin cậy của thang đo SGBNV .18: Kiểm định sơ bộ độ tin cậy của thang đo SCKNĐT.19: Kiểm định sơ bộ độ tin cậy của thang đo STGCĐĐP .20: Kiểm định sơ bộ độ tin cậy của thang đo HQHĐ .21: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA .22: Kết quả KMO và Bartlett’s Test .23: Thống kê số lượng doanh nghiệp du lịch được chọn trong vùng .24 Các tiêu chí đánh gia mô hình đo lường .25 Các tiêu chí đánh giá mô hình cấu trúc .26 Các bước kiểm định vai trò trung gian.27 Các điều kiện của tiêu chí CI và VAF .1: Thống kê số doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm 31/12 hàng năm trong vùng DHNTB .2: Thống kê số lượng doanh nghiệp du lịch trong vùng DHNTB .3: Danh sách các tỉnh thành trong vùng DHNTB .4: Đặc điểm mẫu nghiên cứu chính thức .5: Kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo .6: Kiểm định giá trị phân biệt (Fornell-Larcker) .7: Kết quả HTMT .8: Giá trị phóng đại phương sai (VIF) .9: Đánh giá mức độ phù hợp mô hình.10: Kết quả R2 điều chỉnh.11: Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc.12: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu .13: Tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng tác động.14: Tác động gián tiếp .15: Kiểm định Welch theo loại hình doanh nghiệp .16: So sánh đa nhóm đối với loại hình doanh nghiệp .17: Kiểm định ANOVA theo lĩnh vực hoạt động .18: So sánh đa nhóm đối với lĩnh vực hoạt động.19: Kiểm định ANOVA theo quy mô doanh nghiệp .20: So sánh đa nhóm đối với quy mô doanh nghiệp .21: Kiểm định ANOVA theo khu vực hoạt động .22: Thống kê mô tả về phương diện kinh tế .23: Thống kê mô tả về phương diện xã hội .24: Thống kê mô tả về phương diện môi trường .25: Thống kê mô tả thang đo về SGBNV .26: Thống kê mô tả thang đo về SCKNĐT.27: Thống kê mô tả thang đo về STGCĐĐP .28: Thống kê mô tả thang đo về HQHĐ . 130 ix DANH MỤC HÌNH Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ