CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Ngành phục hồi chức năng PHCN là một ngành được xây dựng trên cơ sở y học hiện đại và cổ điển, trải qua một thời gian nghiên cứu, ứng dụng và phát triển, PHCN đã chứng minh sự đóng góp to lớn của mình trong y học nói chung.1 Khái niệm Là một chuyên ngành y học, nghiên cứu và áp dụng mọi biện pháp như y học trị liệu, lý trị liệu…. Nhằm hạn chế tối đa kinh phí cho người bệnh. Kỹ thuật phục hồi nhằm làm cho người tàn tật có thể thực hiện được tối đa những chức năng đã bị hạn chế hoặc mất do khiếm khuyết, giúp cho người tàn tật có thể sống độc lập tối đa, hòa nhập cộng đồng, có cơ hội bình đẳng và tham gia vào các hoạt động xã hội. Phục hồi chức năng là dung biện pháp vật lý tri liệu để trả lại các chức năng bị khiếm quyết cho người tàn tật, những người bị tai nạn giao thông và tai nạn lao động.
Nhằm giúp họ xử trí tốt hơn với tình trạng tàn tật của mình khi ở cộng đồng. Không chỉ luyện tập người tàn tật thích nghi với môi trường sống mà còn tác động vào môi trường tạo nên khối thống nhất cho quá trình hòa đồng của người tàn tật.2 Mục đích PHCN được sử dụng giảm thiểu những tác động tiêu cực khi con ngươi bị khiếm quyết không di chuyển được, cho phép bệnh nhân lấy lại sự tự tin, linh hoạt không gây đau đớn ở giai đoạn đầu để thúc đẩy phục hồi đạt được một kết quả tích cực. Các mục tiêu của việc điều trị này gồm: - Phòng ngừa cứng cơ và khớp - Thúc đẩy quá trình tái tạo và chữa bệnh của sụn và dây chằng bị hư hỏng - Nhanh hơn tụ máu / dịch tái hấp thu - Cải thiện bạch huyết và tuần hoàn máu - Giúp cho người tàn tật có cuộc sống tự lập tối đa. 8 - Giúp người tàn tật hòa nhập được với cộng đồng, xã hội và có thể làm việc để có thu nhập bớt đi một gánh nặng cho xã hội.
Nói ngắn gọn hơn, PHCN là một phương pháp sáng tạo về khoa học kỹ thuật, áp dụng để điều trị giúp người bệnh tiến triển và tận dụng tối đa có thể được những khả năng còn lại về thể chất, tinh thần để tự giúp người bệnh trở thành người có ích trở lại cộng đồng.3 Hình thức Trên thế giới hiện nay có 3 hình thức PHCN: a, PHCN dựa vào các trung tâm phục hồi chức năng. Hình thức này được triển khai từ trước đến nay ở nhiều nước trên thế giới. + Ưu điểm: Kết quả phục hồi nhanh hơn và phục hồi được cho nhiều trường hợp bệnh nhân khó nhờ có đội ngũ Y bác Sỹ có chuyên môn kỹ thuật cao và có nhiều trang thiết bị hiện đại. + Nhược điểm: Bất tiện cho những bệnh nhân và người khuyết tật ở xa, chỉ giải quyết cho được một số ít người và chi phí cao.
b,PHCN ngoại viện : Cán bộ chuyên khoa của các viện, các trung tâm xuống các địa phương trực tiếp tập luyện, phục hồi cho người bệnh. + Ưu điểm: Các cán bộ chuyên khoa trực tiếp tập luyện nên sự tiến bộ có nhanh hơn, số người tàn tật được tập luyện có nhiều hơn hình thức trên. + Nhược điểm: Chi phí cao, không đủ cán bộ và số người tàn tật được tập luyện cũng không được nhiều. c,PHCN dựa vào cộng đồng Người tàn tật được tập luyện phục hồi ngay tại cộng đồng bằng thân nhân người tàn tật và cộng đồng 9 1.4 Các kỹ thuật phục hồi chức năng Hiện nay có tất cả 7 kỹ thuật phục hồi chức năng : • Vật lý trị liệu • Vận động trị liệu • Ngôn ngữ trị liệu • Hoạt động trị liệu • Giáo dục đặc biệt • Dụng cụ, thiết bị PHCN • Tâm lý trị liệu 1.2 Xây dựng đề tài nghiên cứu.
Hướng đi của đề tài là làm thế nào để tạo ra được một sản phẩm thiết bị phục hồi chức năng chi dưới với chức năng chuyển động các khớp nối một cách linh hoạt, có thể thay đổi độ dài theo kích thước cẳng chân của bệnh nhân, có thể điều chỉnh các chế độ điều trị một cách linh hoạt với chi phí ít nhất có thể. Để làm được điều đó ta cần giải quyết được những vấn đề sau: • Tìm hiểu lý thuyết giải phẫu chi dưới • Xây dựng mô hình thiết bị mô phỏng trên bản vẽ 3D. • Chọn vật liệu thiết kế. • Xây dựng phương án điều khiển động cơ bước.
• Xây dựng mạch điều khiển • Lắp ráp điều chỉnh vận hành mô hình trên thực tế. • Sản xuất thiết bị hoàn chỉnh từ mô hình thực tế.3 Kết luận chương. Chương này giới thiệu về chuyên ngành phục hồi chức năng, các đóng góp to lớn của ngành này trong y học hiện đại. Biết được các hình thức của phục hồi chức năng , đồng thời phân tích được ưu nhược điểm của các phương pháp đó, tìm hiểu được các kỹ thuật phục hồi chức năng để ta có thể biết thêm được ý nghĩa, mục đích thực hiện đề tài.
Chương kế tiếp sẽ trình bày về lý thuyết chung về giải phẫu chi 10 dưới, đây là một phần quan trọng cần nghiên cứu trong quá trình phục hồi chức năng, từ đó phát triển thành các phương pháp phục hồi phù hợp. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT GIẢI PHẪU CHI DƯỚI Để có thể thiết kế, chế tạo ra thiết bị phục hồi chức năng cho khớp gối, chi dưới ta cần hiều rõ cơ chế vận động của khớp gối, chi dưới người. Do đó việc tìm hiểu lý thuyết giải phẫu cơ- xương khớp của khớp gối, chi dưới là rất cần thiết.1 Lý thuyết giải phẫu cơ chi dưới Lý thuyết chung Phân loại cơ • Theo hình thể: cơ dài, cơ rộng, cơ ngắn, cơ vòng. • Theo số lượng gân, thân cơ: cơ nhị đầu, cơ tam đầu, cơ nhị thân… • Theo hình thể: cơ vuông, cơ tháp, cơ delta, … • Theo chức năng: cơ gấp ngắn ngón cái, cơ gấp dài ngón cái,….
Mỗi cơ vân gồm phần thịt và phần gân: phần thịt tạo nên thân cơ, phần gân bám vào hai đầu xương (một đầu gọi là nguyên ủy, một đầu gọi là bám tận) • Nguyên ủy: thường bám vào các xương ít di động • Bám tận: thường bám vào các xương di động Phần gân là một tổ chức liên kết, có màu ngà, thường hình tròn. Nhưng khi có một cơ rộng thì gân tỏa rộng ra thành cân (gọi là cân bám). Hệ thống cơ chi dưới gồm: cơ vùng mông, cơ vùng đùi, cơ cẳng chân và các cơ bàn chân 2.1 Cơ vùng mông Trong số các cơ vùng mông trên, ta Hình 2.1 : Cơ vùng mông [2],[3] 11 chỉ đi sâu tìm hiểu một số cơ quan trọng chi phối các động tác liên quan đến hoạt động phục hồi chức năng a, Cơ mông lớn : • Nguyên ủy : mặt ngoài phần sau cánh chậu, mặt sau xương cùng, dây chằng cùng • Bám tận : Dải chậu chày, lồi củ cơ mông xương đùi(chẽ ngoài) • Động tác : Duỗi đùi Hình 2.2 Cơ vùng đùi Trong số các cơ vùng đùi trên, ta chỉ đi sâu tìm hiểu một số cơ quan trọng chi phối động tác liên quan đến hoạt động phục hồi chức năng a, Cơ chậu –thắt lưng : • Nguyên ủy :hố chậu, mào chậu và cánh xương cùng 9 (cơ chậu); thân và mỏm ngang các đốt sống ngang VII- thắt lưng IV (cơ thắt lưng) • Bám tận: mấu chuyển nhỏ xương đùi • Động tác :gấp đùi Hình 2.3: Cơ chậu- thắt lưng [3] 12 2.3 Cơ vùng cẳng chân Hình 2.4: Cơ vùng cẳng chân Error! Reference source not found.1 Vùng cẳng chân trước –nhóm trước a, Cơ chày trước. • Nguyên ủy : nửa trên mặt ngoài xương chày • Bám tận:mặt trong và dưới của xương chêm, mặt trong và nên đốt bàn chân I • Động tác : gấp mu chân, duỗi bàn chân và nghiêng trong bàn chân.
b, Cơ duỗi các ngón chân dài .5: Cơ chày trước[4] 13 • Nguyên ủy: lớp chuyển nhỏ xương chày và ¾ mặt trong xương mác • Bám tận : đốt giữa và đốt xa 4 ngón chân ngoài • Động tác : gấp mu chân và duỗi 4 ngón chân ngoài c, Cơ duỗi ngón chân cái dài. • Nguyên ủy : 1/3 giữa, mặt trong xương mác và màng giang cốt Hình 2.6 Cơ duỗi các ngón chân dài [4] • Bám tận : mặt mu của nền đốt xa ngón chân cái • Động tác :gấp mu chân và duỗi ngón chân cái 2.2 Vùng cẳng chân trước- nhóm ngoài Cơ mác : • Nguyên ủy : xương mác và vách gian cơ • Bám tận : chạy vòng sau mắt cá ngoài rồi qua rãnh gân cơ mác xương hộp đến bám tận nền xương đốt bàn chân I và xương chêm trong • Động tác : gấp gan chân và nghiêng ngoài bàn chân Hình 2.8: Cơ mác dài và ngắn [4] 14 2.3 Vùng cẳng chân sau – lớp nông a, Cơ tam đầu Do 2 cơ tạo nên là cơ bụng chân và cơ dép • Nguyên ủy: -Cơ bụng chân : Đầu ngoài là LCN x.đùi, đầu trong là diện khoeo x.đùi và trên LC trong • Cơ dép : Chỏm và ¼ trên mặt sau x.Mác, đường cơ dép và 1/3 giữa bờ trong x.chày • Bám tận : Gân cơ dép và gân cơ gan chân hợp với gân cơ bụng chân tạo thành gân gót ( Gân Assin ) Hình 2.9: Cơ tam đầu bám vào mặt sau x.gót • Động tác : Gấp cẳng chân(cơ bụng chân) và gấp gan chân, nâng gót khi đi, kiễng chân 2.1 Cơ mu chân Chỉ có một cơ duy nhất là cơ duỗi cá ngón chân ngắn • Nguyên ủy : mặt trên và ngoài của phần trước xương gót, ở phía trước trong mắt cá ngoài • Bám tận : chia thành 4 bó bám vào nền đốt gần ngón cái và gân đi vào các ngón II, III, IV của cơ duỗi các ngón chân dài (bó đi Hình 2.10: Cơ mu chân [4] vào ngón cái được gọi là cơ duỗi ngón chân cái ngắn ) • Động tác : hỗ trợ duỗi các ngón chân 15 2.2 Cơ vùng gan chân a, Cơ dạng ngón cái • Nguyên ủy : mỏm trong của củ xương gót, cân gan chân và các vách gian cơ • Bám tận : bờ bên đốt giữa của 4 ngón chân ngoài • Động tác : gấp 4 ngón chân ngoài. c, Cơ vuông gan chân Hình 2.