Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư. Chương 2: Phân tích thực trạng thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012 - 2016. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên đến năm 2020. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ 1.
Tổng quan về dự án đầu tƣ sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc 1. Khái niệm và phân loại dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước Đầu tư dự án sử dụng vốn NSNN là hoạt động một sử dụng một lượng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để chuyển hoá thành tài sản để phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh nhằm thu lợi trong tương lai hoặc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Là hoạt động có tính chất lâu dài, cần sự tính toán, cân đối giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai nên để các hoạt động đầu tư đạt hiệu quả đòi hỏi phải lập dự án đầu tư. Dự án đầu tư gồm: các dự án có cấu phần xây dựng và các dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng.
Đây là các dự án mua tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc. Các dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng cũng được đầu tư từ nguồn vốn NSNN, được thẩm định tại sở Kế hoạch và Đầu tư. Quy trình thẩm định các dự án này khác ở so với quy trình thẩm định các dự án có cấu phần xây dựng ở hình thức thẩm định, nội dung thẩm định. đồng thời số lượng dự án cũng như nguồn lực giành cho các dự án không có cấu phần xây dựng không nhiều.
Do đó, để tập trung nghiên cứu, luận văn chỉ đi sâu vào các dự án có cấu phần xây dựng, sau đây được gọi chung là các dự án đầu tư. Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. 7 Mục đích của việc lập, thẩm định dự án đầu tư là giúp chủ đầu tư, giúp cac cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đầu tư, cấp giấy phép đầu tư, lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án đầu tư xây dựng đó mang lại. Cơ sở pháp lý của quản lý quá trình này là: + Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước + Quy hoạch phát triển ngành và địa phương từng thời kỳ + Luật pháp và các chính sách hiện hành Các loại dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo tính chất, quy mô và theo loại nguồn vốn, cơ bản gồm các loại như sau: * Phân loại theo tính chất của dự án: - Công trình dân dụng: Bao gồm nhà ở và các công trình công cộng như: công trình giáo dục, văn hóa thể thao, y tế, trụ sở các cơ quan… - Công trình công nghiệp: gồm các công trình sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác quặng, nhà máy sản xuất, chế tạo, nhà máy chế biến… - Công trình hạ tầng kỹ thuật: Gồm các công trình cấp, thoát nước, xử lý rác thải, chiếu sáng đô thị, nghĩa trang.
- Công trình giao thông : Bao gồm giao thông đường bộ, đường sắt, cầu, hầm, sân bay, bến cảng… - Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: công trình thủy lợi, hồ chứa nước, đê kè, công trình lâm nghiệp, thủy sản. * Phân loại theo quy mô của dự án: các dự án được phân loại gồm dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C: - Dự án nhóm A: + Không kể mức vốn, gồm các dự án lĩnh vực an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật, ý nghĩa quan trọng; hạ tầng công trình sản xuất độc hại, hạ tầng khu công nghiệp; sản xuất độc hại; + Trên 1.500 tỷ đồng, gồm các dự án: công nghiệp điện, khai thác chế 8 biến khoáng sản, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, xi măng, chế tạo máy, luyện kim, các dự án giao thông + Trên 1.000 tỷ đồng, gồm các dự án: thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác. + Trên 700 tỷ đồng: gồm các dự án: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. + Trên 500 tỷ đồng, gồm các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, xây dựng dân dụng khác, du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
- Dự án nhóm B: + Từ 75 đến 1.500 tỷ đồng, gồm các dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, xi măng, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông + Từ 50 đến 1.000 tỷ đồng, gồm các dự án: thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, , sản xuất thiết bị thông tin, kỹ thuật điện, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác. + Trên Từ 40 đến 700 tỷ đồng: gồm các dự án: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, vườn quốc gia, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. + Từ 30 đến 500 tỷ đồng, gồm các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. - Dự án nhóm C: + Dưới 75 tỷ đồng, gồm các dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông + Dưới 50 tỷ đồng, gồm các dự án: thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nước 9 và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác.
+ Dưới 40 tỷ đồng: gồm các dự án: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. + Dưới 30 tỷ đồng, gồm các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. * Phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư gồm: dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn, dự án có vốn đầu tư từ nước ngoài. Đặc điểm của dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước Các dự án đầu tư xây dựng thường có chung các đặc điểm sau đây: * Dự án đầu tư phải có mục đích, mục tiêu cụ thể: Mỗi dự án đều phải xác định được mục tiêu, mục đích của mình là gì, phục vụ nhu cầu của ai, phù hợp với các tiêu chí gì.
Tùy thuộc vào điều kiện của từng địa phương, vào chủ đầu tư là ai thì dự án sẽ có mục tiêu, mục đích rõ ràng. * Dự án có các giai đoạn thực hiện sau: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiện, giai đoạn kết thúc dự án. * Dự án gồm nhiều chủ thể như: chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công, cơ quan quản lý nhà nước. Tùy vào tính chất, quy mô, loại hình đầu tư mà có thể đủ các chủ thể tham gia hoặc chỉ một vài chủ thể.
Những dự án đơn giản thì chủ đầu tư có thể tự thực hiện một số công việc. * Dự án đầu tư xây dựng phải bao gồm các nội dung cơ bản: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. Vai trò của các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước: 10 - Trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất, tài sản cho các ngành kinh tể quốc dân để sau đó tiến hành khai thác sinh lợi hoặc cung cấp các dịch vụ cho người dân, xã hội. - Góp phần thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa các ngành kinh tế quốc dân như: quan hệ giữa phát triển công nghiệp với nông nghiệp; quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển vàn hoá, giáo dục với các mối quan hệ xã hội khác.
- Trực tiếp nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động xã hội, dân sinh, chất lượng cuộc sống của cộng đồng xã hội; góp phần vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập vào ngân sách quốc gia. - Đối với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, dự án đầu tư xây dựng là cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu tư. Thẩm định dự án đầu tƣ sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc. Khái niệm và sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước * Khái niệm thẩm định dự án đầu tư: Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi và hiệu quả của một dự án, từ đó ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư.
Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách độc lập tách biệt với quá trình lập dự án. Thẩm định dự án tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả. Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư.