CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm động lực và tạo động lực: 1. Khái niệm động lực lao động Thuật ngữ “động lực” được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế - xã hội, xung quanh khái niệm động lực còn có rất nhiều quan niệm và nhận thức khác nhau.
Tùy theo từng cách tiếp cận, mỗi tác giả đều đưa ra những quan niệm riêng của mình về động lực. Trên thực tế có rất nhiều quan niệm về động lực. Theo Kreiter (1995) “Động lực là một quá trình tâm lý mà nó định hướng các hành vi cá nhân theo mục đích nhất định”. Theo Higgins (1994): “Động lực là lực đẩy bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn”.
Còn theo Bedeian (1993): “Động lực là sự cố gắng để đạt được mục tiêu”.S Vũ Thị Uyên: “Động lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức” [25, tr. Từ những định nghĩa trên ta có thể đưa ra cách hiểu chung nhất về động lực như sau: Động lực của con người là sự tác động tổng hợp các yếu tố (vật chất và tinh thần) có tác dụng thúc đẩy, kích thích sự hăng say, nỗ lực hoạt động, làm việc của mỗi người nhằm đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu tổ chức. Khi con người có động lực tốt, họ sẽ quyết tâm hơn và tự giác hơn, có sự hăng say, nỗ lực hơn trong quá trình làm việc nhằm đạt được những mục tiêu cá nhân và của tổ chức. Khái niệm tạo động lực lao động Khi biết được người lao động cần gì, thì động lực làm việc của người lao động là gì, điều đầu tiên cần làm của nhà quản lý là phải đưa ra các chính sách tạo động lực hợp lý, khuyến khích động viên người lao động hăng hái làm việc.
Bởi một tổ chức có thể đạt năng suất hiệu quả khi có những người làm việc sáng tạo và hiệu quả.s Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân cho rằng:” Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động nhằm hướng tới đạt được các mục tiêu tổ chức” [5, tr. Theo giáo trình hành vi tổ chức của TS. Bùi Anh Tuấn “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho 4 phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động” [9,tr.
Trần Kim Dung “Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức. Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực hoạt động đồng thời trong con người và trong môi trường sống và làm việc của con người” [4, tr. Như vậy có thể hiểu “Tạo động lực được biểu hiện là hệ thống các biện pháp, chính sách, cách ứng xử của tổ chức tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc”, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và nỗ lực phấn đấu để đạt được các mục tiêu của bản thân và tổ chức. Một số khái niệm liên quan 1.
Nhu cầu và động cơ “Nhu cầu là hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển” [14,tr. Tùy theo sự nhận thức, điều kiện môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý của con người là khác nhau. Hệ thống nhu cầu của con người rất phức tạp, song cơ bản nó được chia thành 3 nhóm chính là: nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần và nhu cầu xã hội. Nhu cầu của con người luôn luôn biến đổi, thỏa mãn một nhu cầu này đồng thời sẽ nảy sinh một nhu cầu khác.
Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao. Nhu cầu là yếu tố là động lực thúc đẩy con người hoạt động lao động, nhu cầu lớn thì khả năng chi phối của con người càng cao. Lợi ích chính là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần mà mỗi cá nhân nhận được từ tổ chức. Như vậy lợi ích có vai trò to lớn trong hoạt động quản lý, trong hoạt động lao động của con người, tạo ra động lực mạnh mẽ cho các hoạt động của con người, buộc con người phải động não, cân nhắc, tìm tòi nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình.
Các nhà quản trị doanh nghiệp khi tìm hiểu được tâm lý lợi ích của người lao động sẽ có những biện pháp phù hợp để khuyến khích người lao động hăng say làm viêc đạt hiệu quả công việc tốt nhất. “Động cơ lao động của người lao động xuất phát từ việc mong muốn thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu cơ bản của nhân viên như: ăn, ở, đi lại, phát triển, được tôn trọng. 5 Mỗi nhân viên có các nhu cầu khác nhau thì động cơ lao động cũng khác nhau, Nhân viên có động cơ lao động cao thì họ sẽ làm việc chăm chỉ, cố gắng trong công việc và thường đạt được năng suất, chất lượng công việc cao hơn những người không có hoặc có ít động cơ lao động. Lợi ích “Lợi ích là mức độ đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần do công việc đó tạo ra”.136] Theo quan niệm trên thì lợi ích được hiểu là thành quả mà người lao động nhận được bằng vật chất hay tinh thần thông qua bản thân khi họ tham gia sản xuất hoặc các hoạt động khác trong tổ chức cũng như trong xã hội.
Lợi ích có vai trò to lớn trong hoạt động quản lý, trong hoạt động lao động của con người, tạo ra động lực mạnh mẽ cho các hoạt động của con người, buộc con người phải động não, cân nhắc, tìm tòi thỏa mãn nhu cầu của mình. Các nhà quản trị công ty khi tìm hiểu được tâm lý lợi ích của người lao động sẽ có những biện pháp phù hợp để khuyến khích người lao động hăng say làm việc đạt hiệu quả công việc tốt nhất. Vai trò của tạo động lực 1. Đối với doanh nghiệp Trong môi trường doanh nghiệp, tạo động lực đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự sáng tạo, nâng cao hiệu suất lao động và tạo ra môi trường làm việc tích cực.
Khi các nhân viên cảm thấy được động viên và khích lệ, họ sẽ làm việc hiệu quả hơn, đóng góp nhiều hơn vào sự phát triển của doanh nghiệp. Tạo động lực cũng giúp doanh nghiệp thu hút và giữ chân nhân tài, tạo nên một văn hóa công việc tích cực và sáng tạo. Đối với người lao động Với người lao động, tạo động lực đóng vai trò quyết định trong việc thúc đẩy họ vươn lên, phấn đấu và phát triển bản thân. Khi được khuyến khích và động viên, họ sẽ cảm thấy hạnh phúc hơn, tự tin hơn và có động lực hơn để hoàn thành công việc một cách xuất sắc.
Điều này không chỉ mang lại lợi ích cá nhân mà còn giúp họ trở thành những nhân viên xuất sắc, đóng góp vào thành công chung của tổ chức. Đối với xã hội Trên mặt xã hội, tạo động lực giúp xây dựng một cộng đồng tích cực, nơi mọi người được khích lệ và hỗ trợ nhau trong việc phát triển cá nhân và cộng đồng. Khi mỗi cá nhân trong xã hội đều có động lực và mục tiêu, xã hội sẽ phát triển bền vững hơn, với ít sự cạnh tranh và xung đột. Tạo động lực cũng giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và tinh thần lạc quan trong xã hội.
Một số học thuyết tạo động lực 1. Học lthuyết lnhu lcầu lcủa lMaslow Theo lnhà ltâm llý lhọc lngười lMỹ lAbraham lMaslow, lnhu lcầu lcủa lcon lngười lphù lhợp lvới lsự lphân lcấp ltừ lnhu lcầu lthấp lnhất lđến lnhu lcầu lcao lnhất. lKhi lmột lnhóm lcác l lnhu l cầu lđược lthỏa lmãn lthì lloại lnhu lcầu lnày lkhông llà lđộng lcơ lthúc lđẩy lnữa. lCũng ltheo l Maslow lthì lnhu lcầu lcủa lcon lngười lđược lchia lthành l5 lloại lvà lđược lxếp lhạng lnhư lsau: l Nhu lcầu ltự lhoàn lthiện Nhu lcầu lđược ltôn ltrọng Nhu lcầu lxã lhội Nhu lcầu lan ltoàn Nhu lcầu lvật lchất Sơ lđồ l1.1: lTháp lnhu lcầu lcủa lA.
Maslow Nguồn: lLê lThanh lHà l(2009), lGiáo ltrình lQTNL, lNxb lLao lđộng– lXã lhội, lHà lNội Tháp lnhu lcầu lcủa lMaslow lxây ldựng lnên llà lmột lmô lhình lđánh lgiá lcác lnhu lcầu ltheo ltừng lcấp lđộ. lMaslow lcho lrằng lcon lngười lcó lrất lnhiều lcác lnhu lcầu lkhác lnhau lcần lthỏa lmãn ltuy lnhiên lcó lthể ltổng lhợp lcơ lbản lgồm l5 lloại lvà lcác lthứ ltự lsắp lxếp ltừ lthấp lđến lcao lnhư lsau: Nhu lcầu lsinh llý llà lnhững lđòi lhỏi lcơ lbản lđể lcon lngười lcó lthể ltồn ltại lnhư lthức lăn, lnước luống, lquần láo lmặc, lnhà lở. lTrong llao lđộng, lthể lhiện lqua lviệc lngười llao lđộng lmuốn lđược lnhận lđược lmức ltiền llương, ltiền lcông lhợp llý lđủ lđể ltrang ltrải lcho lcác lsinh lhoạt lvà lđảm lbảo lcuộc lsống lcủa lbản lthân lvà lgia lđình. 7 Nhu lcầu lan ltoàn llà lnhu lcầu lđược lổn lđịnh, lchắc lchắn lđược lbảo lvệ lkhỏi lcác lđiều lbất ltrắc lhoặc lnhu lcầu ltự lbảo lvệ, lnó lthể lhiện lqua lthực ltế lngười llao lđộng lmong lmuốn l được lan ltoàn lvề lthân lthể, lcông lviệc lổn lđịnh llâu ldài, lđiều lkiện llàm lviệc lan ltoàn, lđầy lđủ.
Nhu lcầu lxã lhội llà lnhu lcầu lđược lquan lhệ lvới lnhững lngười lkhác lđể lthể lhiện lvà l chấp lnhận ltình lcảm, lsự lchăm lsóc lvà lsự lhợp ltác. lHay lnói lcách lkhác llà lnhu lcầu lbạn lbè lgiao ltiếp. lTại lnơi llàm lviệc, lcó lthể lđược lđáp lứng lthông lqua lcác lhoạt lđộng lgiao llưu, lsinh lhoạt ltập lthể lngoài lgiờ llàm lviệc lgiữa lmọi lngười llao lđộng ltrong ldoanh lnghiệp lnhư lbữa lăn l trưa ltập lthể, ltham lgia lđội lbóng lcủa lcông lty, lcác lchuyến ldu llịch, lnghỉ lmát. Nhu lcầu lđược ltôn ltrọng llà lnhu lcầu lcó lđịa lvị, lđược lngười lkhác lcông lnhận lvà ltôn ltrọng lcũng lnhư lnhu lcầu ltự ltôn ltrọng lmình.
lTại lnơi llàm lviệc, lnhững lvật ltượng ltrưng lcho lđịa lvị lcó lthể lthỏa lmãn lnhu lcầu lnày lnhư lngười llao lđộng lđược llàm lviệc ltrong lnhững lcăn lphòng llàm lviệc llớn, lđầy lđủ ltiện lnghi, lphần lthưởng lxứng lđáng lvới lthành ltích lđạt lđược. lvì lchúng lchứng ltỏ lsự lđánh lgiá lvà lcông lnhận lcủa ldoanh lnghiệp lđối lvới lsự lđóng lgóp lcủa l cá lnhân.