Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần bất động sản hải phát thành phố hà nội

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

89
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm động lực làm việc và các khái niệm liên quan

1.1.2. Động cơ

1.1.3. So sánh giữa động cơ làm việc và động...

1.2. Khái niệm và vai trò của tạo động lực làm việc

1.3. Một số học thuyết tạo động lực làm việc

1.3.1. Học thuyết nhu cầu của Maslow

1.3.2. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

1.3.3. Học thuyết công bằng của John Stacey Adams

1.3.4. Thuyết 3 nhu cầu của Mc Clelland (1917-1998)

1.3.5. Thuyết 2 tố của Frederick Herzberg

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

1.4.1. Các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động

1.4.2. Các yếu tố bên trong tổ chức

1.4.3. Các yếu tố bên ngoài tổ chức

1.5. Nội dung của tạo động lực làm việc trong doanh nghiệp

1.5.1. Tạo động lực giai đoạn tiền sử dụng lao động

1.5.2. Tạo động lực trong quá trình sử dụng lao động

1.5.3. Tạo động lực giai đoạn hoàn tất quá trình sử dụng lao động

1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá động lực làm việc

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN HẢI PHÁT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Phát

2.1.1. Tóm lược quá trình hình thành, phát triển

2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm

2.1.4. Đặc điểm lao động công ty

2.2. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Phát giai đoạn 2020-2022

2.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Phát

2.2.2. Các hoạt động tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Phát

2.2.3. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Phát trong công tác tạo động lực làm việc

2.2.4. Đánh giá công tác tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Phát

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN HẢI PHÁT

3.1. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Phát

3.1.1. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý đặc biệt là đội ngũ cán bộ thực hiện công tác quản trị nhân lực

3.1.2. Hoàn thiện hệ thống thù lao, phúc lợi

3.1.3. Quan tâm tới hoạt động tiếp nhận và bố trí nhân lực, xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc để người lao động có cơ hội phát triển

3.1.4. Nâng cao hiệu quả chính sách đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực

3.1.5. Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc

3.1.6. Quan tâm tới các chính sách cho người lao động đã kết thúc quá trình làm việc tại Công ty

3.1.7. Một số giải pháp khác

3.2. Một số khuyến nghị

3.2.1. Đối với Nhà nước

3.2.2. Đối với Ban lãnh đạo công ty

3.2.3. Đối với lãnh đạo địa phương

3.2.4. Đối với công đoàn cơ sở

3.2.5. Đối với bản thân người lao động

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho nhân viên

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất làm việc của nhân viên trong bất kỳ tổ chức nào, đặc biệt là tại công ty bất động sản Hải Phát. Động lực không chỉ là sự thúc đẩy từ bên ngoài mà còn là sự khao khát từ bên trong mỗi cá nhân. Theo Vũ Thị Uyên, động lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để đạt được mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức. Việc hiểu rõ về động lực làm việc giúp các nhà quản lý có thể áp dụng các chiến lược phù hợp để tạo động lực cho nhân viên.

1.1 Khái niệm động lực làm việc

Động lực làm việc được định nghĩa là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Động lực thúc đẩy nhân viên hoạt động một cách năng nổ, có kết quả công việc chất lượng, và tăng khả năng hòa nhập. Khi nhân viên có động lực tốt, họ sẽ quyết tâm hơn và tự giác hơn trong quá trình làm việc nhằm đạt được những mục tiêu chung của công ty bất động sản Hải Phát.

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty bất động sản Hải Phát. Các yếu tố này bao gồm yếu tố cá nhân như nhu cầu, mong muốn, và kỳ vọng của nhân viên; yếu tố bên trong tổ chức như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ, và cơ hội phát triển; và yếu tố bên ngoài tổ chức như tình hình kinh tế và xã hội. Việc nhận diện và phân tích các yếu tố này là cần thiết để xây dựng một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả.

II. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại công ty Hải Phát

Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Phát đã thực hiện nhiều hoạt động nhằm tạo động lực cho nhân viên. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục. Theo khảo sát, nhiều nhân viên cho rằng chính sách đãi ngộ chưa thực sự công bằng và chưa đáp ứng được nhu cầu của họ. Điều này dẫn đến sự không hài lòng và ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc. Việc đánh giá công tác quản lý nhân sự và các hoạt động tạo động lực là rất cần thiết để cải thiện tình hình.

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực tại công ty bất động sản Hải Phát bao gồm sự lãnh đạo, chính sách đãi ngộ, và môi trường làm việc. Sự lãnh đạo có vai trò quan trọng trong việc định hướng và khuyến khích nhân viên. Chính sách đãi ngộ cần phải công bằng và minh bạch để tạo sự tin tưởng từ nhân viên. Môi trường làm việc cũng cần được cải thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên phát huy năng lực của mình.

2.2 Đánh giá công tác tạo động lực

Đánh giá công tác tạo động lực tại công ty bất động sản Hải Phát cho thấy rằng mặc dù có nhiều nỗ lực, nhưng hiệu quả chưa đạt được như mong muốn. Nhiều nhân viên vẫn cảm thấy thiếu động lực và không hài lòng với công việc. Việc đánh giá này cần được thực hiện thường xuyên để có thể điều chỉnh kịp thời các chính sách và hoạt động nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho nhân viên

Để hoàn thiện công tác tạo động lực cho nhân viên tại công ty bất động sản Hải Phát, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý, đặc biệt là trong công tác quản lý nhân sự. Thứ hai, cần hoàn thiện hệ thống thù lao và phúc lợi để đảm bảo quyền lợi cho nhân viên. Cuối cùng, cần chú trọng đến việc đào tạo và phát triển nhân viên để họ có cơ hội nâng cao kỹ năng và thăng tiến trong sự nghiệp.

3.1 Nâng cao năng lực quản lý

Nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý là một trong những giải pháp quan trọng để tạo động lực cho nhân viên. Các nhà quản lý cần được đào tạo về kỹ năng lãnh đạo, giao tiếp và quản lý nhân sự. Điều này sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của nhân viên, từ đó có thể đưa ra các chính sách phù hợp để khuyến khích và động viên họ.

3.2 Hoàn thiện hệ thống thù lao và phúc lợi

Hoàn thiện hệ thống thù lao và phúc lợi là cần thiết để đảm bảo quyền lợi cho nhân viên. Cần xây dựng một hệ thống đãi ngộ công bằng, minh bạch và hợp lý. Điều này không chỉ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng mà còn tạo động lực để họ làm việc hiệu quả hơn. Các phúc lợi như bảo hiểm, nghỉ phép, và các hoạt động giải trí cũng cần được chú trọng để nâng cao đời sống tinh thần của nhân viên.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần bất động sản hải phát thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho người lao động. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Phát. Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Phát.

6 Luan van PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIÊC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm động lực làm việc và các khái niệm liên quan * Động lực Thuật ngữ “động lực” được sử dụng phổ biến trong đời sống kinh tế - xã hội, xung quanh khái niệm động lực còn có rất nhiều quan niệm và nhận thức khác nhau đã được đưa ra. Tùy theo từng mục đích tiếp cận, mỗi tác giả đều đưa ra những quan niệm riêng của mình về động lực.S Vũ Thị Uyên: “Động lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức” [9;10] Động lực là nguồn lực bên trong con người để khơi dậy, thúc đẩy lòng nhiệt tình, sự kiên trì theo đuổi một hành động nào đó. Khi con người ở mỗi vị trí lam việc đều sẽ có những mục tiêu và mong muốn riêng nên động lực phấn đấu của mỗi người là không giống nhau. Muốn tạo động lực cho NLĐ thì trước hết phải biết thế nào là động lực và thế nào là động lực làm việc.

“Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động” [8;85] Động lực thúc đẩy NLĐ hoạt động một cách năng nổ có kết quả công việc chất lượng, hiệu quả, tăng khả năng hòa nhập, khơi nguồn cảm hứng sáng tạo cao nhất với tiềm năng của họ. Động lực làm việc thể hiện sự mong muốn và tự nguyện của NLĐ để bẩn thân NLĐ nỗ lực phấn đấu nhằm đạt được các mục tiêu chung. 7 Luan van Động lực làm việc gắn với các biến chuyển hành vi của con người hướng vào công việc và ra khỏi trạng thái nghỉ ngơi hoặc các lĩnh vực khác trong cuộc sống.

Từ những định nghĩa trên ta có thể hiểu về động lực như sau: Động lực của con người là sự tác động tổng hợp các yếu tố (vật chất và tinh thần) có tác dụng thúc đẩy, kích thích sự hăng say, nỗ lực làm việc, phấn đấu của mỗi người nhằm đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu tổ chức. Khi con người có động lực tốt, họ sẽ quyết tâm hơn và tự giác hơn, có sự hăng say, nỗ lực hơn trong quá trình làm việc nhằm đạt được những mục chung. * Động cơ Động cơ được hiểu là các yếu tố bên trong NLĐ, thúc đẩy NLĐ làm việc, nó bắt nguồn từ nhu cầu NLĐ, gia đình và xã hội. Động cơ làm việc của NLĐ có ba đặc điểm cơ bản sau: - Động cơ làm việc xảy ra bên trong con người, ở dạng vật chất vô hình rất khó nhận biết.

- Động cơ làm việc của con người rất đa dạng và biến đổi theo thời gian. - Động cơ làm việc của con người không phải lúc nào cũng có mục đích mà đôi khi là hành động vô thức * So sánh giữa động cơ làm việc và động lực làm việc: Giống nhau: - Động cơ làm việc và động lực làm việc đều không thể nhìn thấy được, xuất phát từ bên trong bản thân NLĐ và chỉ thể hiện ra bên ngoài bằng những hành vi của NLĐ. Vì vậy để hiểu được động cơ và động lực của NLĐ nhà quản lý cần phải quan sát thông qua hoạt động, hành vi của họ. - Động cơ làm việc và động lực làm việc đều không cố định nó biến đổi từ người này sang người khác thậm chí là trong phạm vi một người.

8 Luan van Khác nhau: - Động cơ làm việc chịu tác động lớn từ phía bản thân NLĐ, gia đình và môi trường xã hội còn động lực làm việc chịu tác động lớn từ phía bản thân NLĐ và mỗi trường làm việc của họ. - Động cơ làm việc là lí do khiến NLĐ làm việc còn động lực làm việc lại giải thích tại sao NLĐ làm việc với hiệu quả như vậy. * Khái niệm công ty, Công ty cổ phần Công ty là loại hình doanh nghiệp có ít nhất từ hai thành viên trở lên, trong đó các thành viên cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần góp vốn và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phần vốn của mình góp vào công ty. Có 2 loại công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

Khái niệm công ty cổ phần theo điều 111 Luật doanh nghiệp 2020: Công ty cổ phần là pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập so với những chủ thể sở hữu nó. Vốn điều lệ của công ty được chia thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và có thể phát hành cổ phiếu để huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư.2 Khái niệm và vai trò của tạo động lực làm việc * Tạo động lực làm việc Từ các khái luận về động lực và động lực làm việc ta có thể đưa ra cách hiểu về tạo động lực và tạo động lực làm việc như sau: “Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc" [8:87] Tạo động lực làm việc là các hoạt động của nhà quản lý hướng tới nhân viên nhằm khuyến khích, động viên nhân viên để họ nâng cao hiệu quả làm việc, tăng năng suất lao động của mình nhằm đạt được mục tiêu mà tổ chức đặt ra. Để làm được điều đó thì người quản lý phải biết được mục đích của NLĐ và gắn động cơ, 9 Luan van nhu cầu của họ với lợi ích của tổ chức, đưa ra các dự đoán và kiểm soát hành động của NLĐ và hướng họ tới mục tiêu chung của tổ chức. * Vai trò của tạo động lực làm việc.

- Đối với người lao động: Mỗi người đều có những nhu cầu cần được thỏa mãn cả về vật chất và tinh thần khác nhau. Khi các nhu cầu này được thỏa mãn đồng nghĩa với việc họ sẽ làm việc hãng say hơn. Tạo động lực làm việc sẽ giúp kích thích tính sáng tạo và năng lực làm việc của NLĐ, họ đem hết tâm huyết và khả năng của mình cống hiến cho tổ chức. - Đối với tổ chức: Tạo động lực làm việc có vai trò quan trọng đối với tổ chức nhất là khi chúng ta đang trong thời kỳ hội nhập quốc tế và đất nước tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước như hiện nay.

Nguồn vốn mà chúng ta cần đặc biệt quan tâm đó chính là NLĐ và vấn đề tạo động lực làm việc (kích thích NLĐ làm việc). Tạo động lực giúp: Tổ chức sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, khai thác và phát huy tối ưu khả năng, tiềm năng của NLĐ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hình thành nên đội ngũ lao động giỏi, có tâm có tầm, gắn bó với tổ chức. Tạo bầu không khí hăng say làm việc, thoải mái, góp phần xây dựng văn hóa tổ chức, nâng cao uy tín, hình ảnh của tổ chức.

- Đối với xã hội: Các thành viên trong xã hội được phát triển toàn diện, có được cuộc sống hạnh phúc hơn khi mà các nhu cầu của họ được thỏa mãn. Động lực làm việc giúp cá nhân có thể tiến tới mục đích của mình, làm phong phú thêm đời sống tinh thần cho bản thân. Từ đó, hình thành nên những giá trị mới cho xã hội. - Động lực làm việc gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh hơn dựa trên sự phát triển của các chức kinh doanh và sự phát triển của mỗi cá nhân NLĐ.2 Một số học thuyết tạo động lực làm việc 1.1 Học thuyết nhu cầu của Maslow Abraham Maslow (1908-1970) – nhà tâm lý học nhân văn cho rằng mặc dù ở con người có sự tồn tại của rất nhiều những nhu cầu khác nhau, tuy nhiên có thể phân loại thành 5 loại nhu cầu chính, đó là: 10 Luan van 1.

Nhu cầu sinh lí: nhu cầu này là tổng hợp của những loại nhu cầu về chỗ ở, thực phẩm, nhu cầu sinh lí hay các nhu cầu vật chất khác… 2. Nhu cầu an toàn: đây là nhu cầu về sự an toàn, được bảo vệ khỏi những tác nhân xấu (bao gồm cả những vật chất lẫn tinh thần). Nhu cầu xã hội: là những nhu cầu cơ bản về mặt tình cảm, sự chấp nhận và bằng hữu. Nhu cầu được tôn trọng: bao gồm những yếu tố được tôn trọng từ bên trong ( tự trọng và quyền tự chủ…) và bên ngoài (sự chú ý, địa vị, sự công nhận…) 5.

Nhu cầu khẳng định: là nhu cầu giúp con người tự hoàn thiện bản thân thông qua sự cố gắng phát huy và đạt được những cái có thể và thỏa mãn về bản thân. Có thể nhận thấy, học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow được xây dựng từ nhu cầu thấp nhất đến nhu cầu cao nhất, khi nhu cầu thấp hơn được thỏa mãn thì lập tức các nhu cầu cao hơn sẽ xuất hiện. Trong công việc cũng vậy, con người cũng có những nhu cầu tương tự và nhu cầu của họ ngày một càng cao và gần như không có điểm dừng. Điều này đặt ra cho người quản lý phải nắm bắt được các nhu cầu của nhân lực và phải có những biện pháp nhất định để đáp ứng những nhu cầu đó của nhân sự.

Giải quyết được vấn đề này sẽ góp phần tạo nên thành công trong việc khuyến khích và tạo động lực cho nhân viên. Học thuyết nhu cầu của Maslow đã mang lại lời giải thích ngắn gọn và dễ hiểu cho nguồn gốc vận động và phát triển của con người cũng như là lời giải cho vô vàn hành vi khác ở con người, trong đó có kinh tế và nguồn nhân lực.2 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom Vào năm 1964, nhà tâm lý học người Canada - Victor H. Vroom đã phát triển học thuyết kỳ vọng Vroom.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn "Luận văn về công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần bất động sản Hải Phát" của tác giả Kiều Văn Duy, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Hoa, tập trung vào việc hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động trong môi trường làm việc tại công ty. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công việc và sự hài lòng của nhân viên. Điều này mang lại lợi ích lớn cho các nhà quản lý trong việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, từ đó cải thiện năng suất lao động và sự gắn bó của nhân viên với công ty.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương, nơi nghiên cứu về động lực làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, hay Năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam, bài viết này phân tích năng suất lao động và các yếu tố tác động đến nó. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ về tạo động lực cho người lao động tại VNPT Thanh Hóa, một nghiên cứu khác trong cùng lĩnh vực, giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về vấn đề tạo động lực trong tổ chức.