Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc cho các tiếp viên hàng không nghiên cứu tại đoàn tiếp viên phía bắc vietnam airlines

Nghiên cứu động lực làm việc của tiếp viên hàng không tại đoàn tiếp viên phía Bắc Vietnam Airlines, góp phần nâng cao hiệu suất và sự hài lòng.

Trường đại học

Trường Đại Học Mở Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2023

166
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về động lực làm việc cho tiếp viên hàng không

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của tiếp viên hàng không tại Vietnam Airlines. Việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực giúp gia tăng sự hài lòng của nhân viên và nâng cao chất lượng dịch vụ. Theo nghiên cứu, sự hài lòng trong công việc không chỉ đến từ quản lý nhân sự hiệu quả mà còn từ các yếu tố như đào tạo tiếp viên, phát triển nghề nghiệp, và môi trường làm việc. Điều này cho thấy rằng việc đầu tư vào đào tạo và phát triển kỹ năng giao tiếp là rất cần thiết để cải thiện động lực làm việc của nhân viên.

1.1. Tầm quan trọng của động lực làm việc

Động lực làm việc có vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực tại Vietnam Airlines. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng động lực làm việc cao sẽ dẫn đến tinh thần làm việc tốt hơn, từ đó nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Nhân viên có động lực cao thường có xu hướng gắn bó lâu dài với công ty, giảm tỷ lệ đổi ngũ nhân viên và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

II. Thực trạng công tác tạo động lực tại Vietnam Airlines

Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho tiếp viên hàng không tại Vietnam Airlines hiện nay cho thấy một số vấn đề cần cải thiện. Dựa trên khảo sát, nhiều tiếp viên cho rằng họ chưa nhận được sự hỗ trợ đầy đủ từ quản lý nhân sự trong việc phát triển nghề nghiệp. Môi trường làm việc cũng được đánh giá là chưa thực sự thân thiện, ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên. Việc cải thiện cơ hội thăng tiếnđào tạo chuyên môn có thể góp phần nâng cao động lực làm việc của nhân viên.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như chế độ đãi ngộ, cơ hội thăng tiến, và sự công nhận từ phía quản lý có tác động lớn đến động lực làm việc của tiếp viên hàng không. Trong đó, chế độ đãi ngộ không chỉ bao gồm lương thưởng mà còn các phúc lợi khác như bảo hiểm, nghỉ phép. Sự công nhận từ đồng nghiệp và cấp trên cũng là một yếu tố quan trọng giúp nhân viên cảm thấy giá trị và động lực hơn trong công việc.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực

Để nâng cao động lực làm việc cho tiếp viên hàng không tại Vietnam Airlines, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, việc đào tạo tiếp viên cần được chú trọng hơn, không chỉ về kỹ năng chuyên môn mà còn về kỹ năng mềm như giao tiếpgiải quyết vấn đề. Thứ hai, việc xây dựng một môi trường làm việc thân thiện, khuyến khích sự sáng tạo và đóng góp ý tưởng từ nhân viên sẽ giúp tăng cường tinh thần làm việc. Cuối cùng, cần có các chương trình khuyến khíchcông nhận thành tích để động viên nhân viên.

3.1. Đề xuất các chương trình đào tạo

Các chương trình đào tạo tiếp viên nên được thiết kế đa dạng, bao gồm cả các khóa học về kỹ năng giao tiếpquản lý stress. Việc này không chỉ giúp nhân viên nâng cao năng lực mà còn tạo cơ hội cho họ phát triển nghề nghiệp. Hơn nữa, việc tổ chức các buổi hội thảo chia sẻ kinh nghiệm từ những nhân viên xuất sắc cũng sẽ tạo động lực cho các tiếp viên khác trong công ty.

10/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 40 CHƯƠNG 2. PHAN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁC TIẾP VIÊN HANG KHONG TẠI ĐOÀN TIẾP VIÊN PHÍA BÁC, VIETNAM AIRLINES 4I 2. Giới thiệu chung về Đoàn tiếp viên Phía Bắc, Vietnam Airlines. Lịch sử hình thành và quá trình phát triên.

Mô hình t6 chức 2. M6ts t quả hoạt đề trong thời gian qu 2. Phân tích thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Đoàn tiếp viên phía Bắc, Vietnam Airlines 2. Tình hình nhân lực của Đoàn tiếp viên phía Bac, Vietnam Airlines.

Thực trạng hoạt động tại Đoàn tiếp Viên 2. Xác định mục tiêu công tác tạo động lực. Các chính sách tài chính nhằm tạo động lực của Đoàn hiện nay 2. Các chính sách khác nhằm tạo động lực của Đoàn tiếp viên.

Kết qua đạt được. Về chính sách kích thích bằng công cụ t chính. Về nhóm chính sách kích thích bằng công cụ phi tài chính 2. Hạn chế và nguyên nhân Kết luận chương 2 116 CHƯƠNG 3.

MỘT SÓ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI ĐOÀN TIẾP VIÊN PHÍA BÁC, VIETNAM AIRLINES. Dinh hướng phát triển của Đoàn tiếp viên phía Bắc, Vietnam Airlines đến năm -Ö„118 3. Phương hướng, quan điểm của Đoàn tiếp viên phía Bắc về phát triển nguồn nhân lực 119 3. Một sô giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Doan tiép viên phía Bắc, Vietnam Airlines.

Hoàn thiện công tác giải quyết những nguyện vọng ca nhân tại Đoàn tiếp viên phía Bắc, Vietnam Airlines. Hoàn thiện chính sách thi đua khen thưởng và các chương trình phúc lợi. Giải pháp 4: Đây mạnh công tác giao lưu văn hóa, văn nghệ, thê thao. Giải pháp 5: Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu của cán bộ nhân viên 129 Kết luận chương III 132 KẾT LUẬN 133 KHUYEN NGHỊ.

134 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 135 PHỤ LỤC 136 DANH MỤC HÌNH VE Hình 1. Mô hình tháp nhu cầu Maslow.2: các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của người lao động Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hiện nay của Đoàn tiếp viên, Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam. Biểu dé cơ cấu lao động theo độ tuôi Hình 2. Biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính.

Biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn Hình 2. Biểu đồ cơ cấu lao động theo thâm niên công tác Hình 2. Biểu dé cơ cấu lao động theo tình trạng hôn nhân Hình 2. Biểu đồ tác động dịch bệnh Covid-19 tới công việc.

Chu trình tuyển dụng và phát triển nghề tiếp viên tại VNA. Biểu dé so sánh thu nhập của người lao động trước dịch và trong khi bị tác động bởi dich Covid-1 Hình 2. Hình ảnh lương đánh giá của 1 TVT- theo năng su: ộ 100 vi DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2. Bảng các danh hiệu đạt được của Đoàn tiép viên.

Nhóm đôi tượng phỏng vân sâu. Cơ cấu lao động theo độ tuổi Bảng 2.5Cơ cấu lao động theo giới tính và vai trò công tác. Co cấu lao động theo tinh trạng hôn nhân tại Doan tiép viên phía Bắc, Vietnam Airlines Bảng 2. Tình hình chuyển đổi công việc của người lao động dưới tác động của dịch bệnh Covid-19 Bảng 2.

Nhận định của ngưc trí việc lam. Nhận định của người lao động về mức độ tác động của dịch bệnh Covid- 19 tới công việc khi dịch được kiểm soát 2 Bảng 2. Chính sách điều chỉnh tiền lương với các chức danh 5 Bảng 2. Chính sách khen thưởng đặc biệt với tiếp viên tham gia chuyến bay đưa công dân về nước Bảng 2.

Nhận định của người lao động về tác động của dịch bệnh Covid-19 đến đời sống vật chất Bảng 2. Thay đổi thu nhập do tác động của địch bệnh Covid-19 Bảng 2. Thời gian chịu ảnh hưởng làm giảm thu nhập và giải pháp. Thay đổi mức lương cách ly theo chức danh và bộ phận công tác.

Quy định chế độ thưởng ngày lễ, tết. Kết quả khảo sát về mức độ ảnh hưởng của đánh giá kết quả thực hiện công việc đến động lực lao động của nhân viên Đoàn tiếp viên năm 2022. Kết quả khảo sát về mức độ ảnh hưởng của đào tạo nâng cao năng lực đến động lực lao động của nhân viên Đoàn tiếp viên năm 2022. Kết quả khảo sát về mức độ ảnh hưởng của chính sách thăng tiến đến động lực lao động của Đoàn tiếp viên 2022.

Kết quả khảo sát về mức độ ảnh hưởng của môi trường làm việc đến động lực lao động của nhân viên Đoàn tiếp viên năm 2022. Kết quả khảo sát về mức độ ảnh hưởng của các hình thức khen thưởng. đến động lực lao động của nhân viên Đoàn tiếp viên năm 2022. Kết qua khảo sát về mức độ ảnh hưởng của tra công lao động đến động lực lao động của nhân viên Đoàn tiếp viên năm 2022.

Kết quả khảo sát về mức độ ảnh hưởng của chính sách phúc lợi đến động lực lao động của nhân viện Doan tiếp xiên nam 202. Kết qua khảo sát về mức độ ảnh hưởng của mưc độ hài lòng của cong việc đến động lực lao động của nhân viên Đoàn tiếp viên năm 2022. 114 viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1. DTV Doan tiếp viên 2: TGT Tổng công ty 3.

TV Tiếp viên 4. NLĐ Người lao động 5. er Chính thức 6. TV Thời vụ 1.

VNA Hãng ig hàng hang không 1g quốc quốc g gia Việt Nam Thư viện Trường Erving dim bah Adan Nội thac 8. TTDHKT 9, WHO Tổ chức y tế thé giới PHAN MỞ DAU TAO ĐỘNG LỰC LAM VIỆC CHO CÁC TIẾP VIÊN HÀNG KHONG — NGHIÊN CỨU TẠI ĐOÀN TIẾP VIÊN PHÍA BÁC, VIETNAM AIRLINES 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế ấn tượng trong những năm gần đây, quyết tâm hội nhập toàn diện trong sân chơi lớn- WTO khiến Việt Nam trở thành tâm điểm chú ý của đồng vốn đầu tư quốc tế. Theo các chuyên gia, ngành hàng không đóng vai trò trọng yếu đối với tiềm năng tăng trưởng này.

Ngành hàng không chính là cầu nói nhu cầu di lại, gặp gỡ, giao lưu và du lịch giữa các địa phương, các quốc gia trong khu vực và trên toàn thé giới cũng như hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài một cách nhanh chóng và mạnh mẽ. Năm 2010, Vietnam Airlines khẳng định vị thé của Hãng trên bản đồ hàng không thé giới bằng việc gia nhập Liên minh hang không Skyteam - gồm 19 hãng hàng không kết nói mạng lưới toàn cầu với 15,000 chuyến bay mỗi ngày tới hơn 1036 điểm đến tại hơn 170 quốc gia và vùng lãnh thổ. Vietnam Airlines tự hào sở hữu một trong những đội bay trẻ và hiện đại nhất Châu Á như Boeing 787-9, Boeing 787-10 Dreamliner, Airbus A350-900 XWB, Airbus A32Ineo. ~ Với đội máy bay hiện dai, cùng cam kết không ngừng đổi mới và phát triển, Vietnam Airlines đã chứng tỏ là hãng hàng không dẫn đầu khu vực, được công nhận bởi các cộng đồng trong và ngoài nước thông qua chuỗi giải thưởng danh giá.

Skytrax - tổ chức đánh giá hãng hàng không và sân bay hàng đầu thé giới — xếp hạng Vietnam Airlines là hãng hàng không 4 sao trong vòng 4 năm liên tiếp. Tuy nhiên, chỉ trong vòng chưa đầy một thập kỉ (2012-2019), Việt Nam chứng kiến sự ra đời của rất nhiều hãng hàng không mới: Vietjet Air, Bamboo Airways, Vietravel Airlines. với đội tàu bay vô cùng đa dạng. Hội nhập quốc tế mang lại cả cơ hội và thách thức; ngoài việc khiến tiếp viên, phi công đi làm thuê cho các hãng nước ngoài, Vietnam Airlines còn phải cạnh tranh trong thu hút nguồn lực giữa các hãng hàng không tại Việt Nam và trong khu vực.

Bên cạnh đó, năm 2020 ghi vào lịch sử nhân loại một cuộc khủng hoảng đa chiều, thể hiện qua bức tranh toàn cảnh thé giới nhiều sắc màu đối nghịch: Đỏ của xung đột; xám của kinh tế xuống đốc và nghèo đói gia tăng; vàng của thiên tai và dịch bệnh. thách thức chưa từng có cho ngành hàng không khi việc hạn chế di chuyền giữa các quốc gia được ban hành. Và giờ đây, nhu cầu đi lại tăng cao khi dịch bệnh dần được kiểm soát, ngành hàng không đối mặt với tình trạng thiếu nhân lực trầm trọng. Theo thống kê của ngành hàng không, năm 2021, số lượng nhân viên của 6 hãng hàng không nội địa Hàn Quốc, bao gồm Korean Air, Asiana Airlines va Jeju Air, đã giảm 2.300 người so với năm 2019.

Nhiều hãng hàng không phải hủy hoặc hoãn các chuyến bay vì thiếu nhân lực, hoạt động của sân bay bị tê liệt và buộc phải giảm các dịch vụ khác nhau. Tại sân bay Schiphol, Hà Lan, hành khách thường phải đợi hàng giờ đồng hồ mới được lên máy bay. Điều này cũng đang diễn ra tại các sân bay lớn ở Anh, Bỉ và Đức. Hãng hàng không EasyJet của Anh gần đây đã buộc phải bớt một số ghế và giới hạn số lượng hành khách trên một chuyền bay xuống còn 150.

Tình trạng thiếu nhân lực của các hãng hàng không và các công ty liên quan đến hàng không đang bộc lộ rõ. Bài toán lo giữ chân nhân lực giữa đại dịch Covid 19 đang làm đau đầu các nhà quản lý. Vì vậy, tạo động lực cần được sử dụng để giữ chân cá nhân sự đang có, ồn định, phát triển và tạo cơ hội thu hút them từ bên ngoài. Đây là lý do tác giả lựa chọn đề tai “Tạo động lực làm việc che các Tiếp viên Hang Không- Nghiên cứu tại Đoàn Tiếp Viên Phía Bắc, Vietnam Aii ines” với mong muốn đóng góp một phần kinh nghiệm và ý kiến của bản thân vào việc nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản trị nhân sự của đơn vị.

Tong quan nghiên cứu Tạo động lực lao động nói riêng và quản trị kinh doanh nói chung là một trong những van dé đã va đang rất được các nhà khoa học trên toàn thế giới quan tâm nghiên cứu để đưa ra những đánh giá, những phát minh khoa học mới có giá trị hàn lâm về mặt nguyên lý và có tính ứng dụng cao trong thực tiễn. Trên thế giới có những dé tài nghiên cứu điền hình về tạo động lực, kích thích người lao động như - nhà tâm lý Abraham Maslow với thuyết nhu cầu với 5 cấp độ cơ bản đến nâng cao từ nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng đến nhu cau cao nhất là tự khẳng định mình, nhu cầu sẽ đi từ cấp độ thấp đến cao và nhu cầu cao hơn sẽ xuất hiện khi nhu cầu thấp được thỏa mãn (Abraham Maslow, (1943), Lý thuyết về động lực học con người, Tạp chí Tâm lý học).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu tạo động lực làm việc cho tiếp viên hàng không tại đoàn tiếp viên phía Bắc Vietnam Airlines" của tác giả Phạm Ngọc Thu Hương, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Thị Bích Ngọc, nghiên cứu về các yếu tố tạo động lực làm việc cho tiếp viên hàng không, một trong những ngành nghề đặc thù và đầy thách thức. Bài viết không chỉ chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý nhân sự trong lĩnh vực hàng không, từ đó có thể áp dụng vào các mô hình quản lý khác.

Nếu bạn quan tâm đến việc quản lý nhân sự và động lực làm việc, có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan như "Công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Kinh Đô: Nghiên cứu luận văn ThS 2015", nơi phân tích các phương pháp đãi ngộ nhân sự hiệu quả, hay "Luận văn thạc sĩ về cải tiến quản trị nguồn nhân lực tại bảo hiểm xã hội tỉnh Long An", cung cấp cái nhìn về cải tiến quy trình quản lý nhân sự trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. Những bài viết này sẽ giúp bạn mở rộng thêm kiến thức và các góc nhìn khác nhau về quản trị nhân sự.