Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại khách sạn Grand Palace

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại khách sạn grand palace, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải

Chuyên ngành

Quản Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2022

137
20
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về động lực làm việc

Động lực làm việc của nhân viên là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc trong các tổ chức, đặc biệt là trong ngành dịch vụ như khách sạn. Tại khách sạn Grand Palace, động lực làm việc của nhân viên khách sạn không chỉ được hình thành từ các yếu tố nội tại mà còn chịu ảnh hưởng từ môi trường làm việc và các chính sách quản lý nhân sự. Theo nghiên cứu, yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc bao gồm sự hài lòng của nhân viên, cơ hội phát triển nghề nghiệp và các chính sách đãi ngộ. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các nhà quản lý cải thiện động lực làm việc của nhân viên, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và chất lượng dịch vụ.

1.1. Định nghĩa động lực làm việc

Động lực làm việc được định nghĩa là sự thúc đẩy và cam kết của nhân viên đối với công việc của họ. Theo lý thuyết của Maslow, động lực làm việc của nhân viên được phân chia thành nhiều cấp độ từ nhu cầu cơ bản đến nhu cầu tự thể hiện. Nhân viên tại khách sạn Grand Palace cần cảm thấy được công nhận và có cơ hội phát triển để duy trì động lực làm việc. Việc áp dụng các lý thuyết này vào thực tiễn sẽ giúp cải thiện đáng kể hiệu suất làm việc của nhân viên.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên khách sạn tại Grand Palace có thể được chia thành ba nhóm chính: yếu tố nội tại, yếu tố bên ngoài và yếu tố xã hội. Yếu tố nội tại bao gồm sự hài lòng cá nhân với công việc và cảm giác thành công. Yếu tố bên ngoài bao gồm môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến. Yếu tố xã hội liên quan đến mối quan hệ giữa nhân viên với đồng nghiệp và cấp trên. Những yếu tố này tác động lẫn nhau và tạo thành một hệ thống phức tạp ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên.

2.1. Môi trường làm việc

Môi trường làm việc tại khách sạn Grand Palace được đánh giá là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên. Một môi trường làm việc tích cực, thân thiện và hỗ trợ sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và có động lực hơn trong công việc. Nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của nhân viên với môi trường làm việc có thể dẫn đến tăng cường hiệu suất làm việc và giảm tỷ lệ nghỉ việc. Các nhà quản lý cần chú ý đến việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực để nâng cao động lực làm việc của nhân viên.

2.2. Chính sách đãi ngộ

Chính sách đãi ngộ tại khách sạn Grand Palace đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực cho nhân viên. Các chính sách như mức lương, thưởng, và các phúc lợi khác cần phải được công bằng và hợp lý. Nhân viên cảm thấy được đánh giá cao và công nhận sẽ có xu hướng làm việc chăm chỉ hơn. Việc áp dụng các chính sách đãi ngộ hợp lý không chỉ giúp tăng cường động lực làm việc mà còn giúp giữ chân nhân viên lâu dài.

III. Đánh giá hiệu quả động lực làm việc

Đánh giá hiệu quả động lực làm việc của nhân viên tại khách sạn Grand Palace có thể được thực hiện thông qua các chỉ số như hiệu suất làm việc, sự hài lòng của khách hàng và tỷ lệ nghỉ việc. Việc theo dõi và đánh giá các chỉ số này sẽ giúp các nhà quản lý nhận diện được các vấn đề tiềm ẩn và có những điều chỉnh kịp thời. Một nhân viên có động lực cao sẽ thường xuyên thể hiện sự nhiệt huyết trong công việc, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Chỉ số hiệu suất làm việc

Chỉ số hiệu suất làm việc là một trong những cách để đánh giá động lực làm việc của nhân viên. Tại khách sạn Grand Palace, việc theo dõi các chỉ số như số lượng khách phục vụ, phản hồi từ khách hàng và thời gian hoàn thành công việc sẽ giúp xác định mức độ động lực của nhân viên. Sự tăng trưởng trong các chỉ số này thường chỉ ra rằng nhân viên đang cảm thấy hài lòng và có động lực cao trong công việc của họ.

05/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 dé tai bao gồm các nội dung sau: lý do chọn đẻ tải; mục tiêu NC; câu. hỏi NC; phạm vì và đ tượng NC; PP NC tổng quát; ý nghĩa khoa học và thực tiễn é tai; cuối cùng là bố cục của đẻ tài. Lý đo chọn đề tài Ngày nay, để khẳng định vị thể trong thể giới cạnh tranh, các doanh nghiệp KS vừa cần tăng ĐL. cho người sử dụng lao động vừa phải nỗ lực phát triển không ngừng, các cơ sở vật chất cung cấp cho khách hàng của doanh nghiệp (Aksu, 2000).

Một trong những nguồn quan trọng nhất và có nhiều biến động. doanh nghiệp tủa kinh doanh KS trong lĩnh vực dịch vụ là nhân viên. Năng sỉ và hiệu quả của nhân viên là một rong những YT AH đến sự thành công của các doanh nghiệp này. Các nhà tuyển dụng cho thấy tỷ lệ hiệu suất cao và làm việc hiệu quả liên quan én mức độ hài lòng của họ đối với CV của họ (Toker, 2007).

Đặc biệt trong lĩnh vực dich vu, DL cia nhân viên là rất quan trọng trong vige đảm bảo chất lượng dịch vụ liên tuc (Hays & Hill, 1999), Bam bao chất lượng dịch vụ liên tục có liên quan chặt chẽ đến sự hài lòng của nhân viên. 'Với cách tiếp cận quản lý cổ điền, ý tưởng “Người quản lý biết CV tốt nhất" là thống trị, thì trong việc quản lý hiện đại, “người hiểu CV tốt nhất là người thực hiện CV đó” là người thống trị. Ngày nay việc kinh doanh theo PP quản lý hiện đại khong phụ thuộc vào ĐI. của nhân viên sẽ là sai lẫm rất lớn, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp kinh doanh địch vụ.

Đó là lý do tại sao đối với các doanh nghiệp dịch vụ, quan điểm vé DL sẽ tiếp tục duy trì đồng tiễn của nó đang có được sức mạnh ngày qua ngày. “Trong khi phân loại có nghĩa là thúc đẩy nhân viên, nhà NC chia họ thành hai nhóm; các YT bên ngoài và bên trong (Joneset al. Trong số đó, đầu tiên là các 'YT bên ngoài, bao gồm các phương tiện ĐL như ĐK làm việc, thời gian làm việc, hình ảnh của công ty, sự đảm bảo về CV, sự thăng tiến, môi trường xã hội và địa vị (Đũndar và cộng sự, 2007). Đối với các doanh nghiệp kinh doanh KS, khi xem xét -12- các YT môi trường bên ngoài thay đổi nhanh chóng và tính khác biệt cẳn được kiểm soát, đang trong tình trạng cạnh tranh gay gắt trong nước và quốc tế, các doanh nghiệp.

dra ra quyết định sẽ có tác động sâu sắc trong việc duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp (Aksu, 2000). Các YT bên trong có thể được định nghĩa ngắn gọn là cung cấp cho nhân viên sự hài lòng về trách nhiệm của doanh nghiệp. YT nội bộ của ĐL không chỉ cung cấp. sự hài lòng của nhân viên mà còn đảm bảo cơ hội cho nghề nghiệp cho thấy rằng nó.

có AH quan trọng đến ĐL. của nhân viên (Karatepe & Uludag, 2007). Việc tạo DL dé nhân viên làm việc hăng say, nhiệt tỉnh, phát huy tính sáng tạo, tăng sự gắn bó với CV và công ty là rất cần thiết. KS Grand Palace li KS quéc tế 4 sao đầu tiên tại Vũng Tàu, tọa lạc ngay tại trung tâm thành phố, rất thuận tiện cho du khách đi thăm quan các điểm du lịch, giải trí, mua sắm.

Đặc biệt KS Grand Palace tự bảo là sự lựa chọn tỉn cậy để tổ chức các sự kiện quan trọng của Tỉnh, các hội nghị quốc. đón các đoàn khách ngoại giao, và các nguyên thủ quốc gia. Là nơi giao hòa giữa lịch sử và văn hóa của phố cổ biển năng động, trẻ trung, mang nét văn hóa địa phương, môi trường thiên nhiên và đặc biệt là lối sống của con người Vũng Tàu, nơi mà du khách có thể cảm. nhận trong từng chỉ tiết dịch vụ.

“Trong những năm qua, KS Grand Palace la mét trong những KS dẫn đầu ngành du lịch của Thành phố Vũng Tàu nói riêng và tỉnh Bả Rịa Vũng Tàu nói chung. iéu mày thể hiện qua KQ doanh thu đạt được của KS trong 05 năm trở lại đây luôn đạt mức cao. Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm tại K§ được thể hiện thông cqua bảng s6 ligu 1. 1 Tình hình kinh doanh của KS từ 2019-2021 ‘vie | iman | lăn 20 | nam |— #528292.

CQênhiệh, lrốcđộpháttiếnX| Cánhlệth lốcđộpháttiến3| ml te | mesan | ezser| Bạmsg| mạ | usa gu ugi | 4638| @4575| s3t6B6| s406g| gi |UU89 1u ¡nhugn | 3455110 | 18510778] 6560051] 6093| 3s | u tước (Nguồn: Phòng Kể toán) KẾT QUÁ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN GRAND PALACE 140,000,000 120,000,000 118/694/485 100080000. ae 51,316,036 40,000,000 34851407 20,000,000 Wt 091 Doanh the Chiphi Lợi nhuận "Nie 2019 WNšm2030 #Nšm2071 Biểu đồ 1. 1 KQ kinh doanh từ 2019-2021 (Nguồn: Phòng Kể toán) Tuy nhiên, trong 02 năm trở lại đây, ngành kinh doanh dich vụ KS, du lịch chịu AH nặng nề của dai dich Covid-19, dẫn tới KQ kinh doanh sụt giảm khá nhiều. Doanh thu thực hiện của KS Grand Palace trong nim 2020 chỉ đạt 84 tỉ đồng, sụt giảm tới -14- 30% so với cùng kỳ năm 2019.

Và đến hết năm 2021. tổng doanh thu KS dat 68 tỉ đồng, do đó sụt giảm tiếp 20% so với cùng kỳ năm 2020 và 50% so với cùng kỳ năm. 'Với tình hình kinh doanh khó khăn trong 02 năm gần nhất, lực lượng lao động. trong ngành du lịch chịu nhiều tác động tiêu cực.

Theo thống kê không chính thức, đến hết tháng 9/2021có khoảng 35% lực lượng lao động ngành du lịch đã chuyển sang. các ngành khác hoặc tạm ngưng hợp đồng do không có việc làm. Bên cạnh đó, những lao động trong ngành may mắn vẫn có việc làm thì thời gian làm việc cũng cắt giảm khá nhiều để phù hợp với tình hình công suất phòng thấp và kinh doanh dịch vụ ăn uống hẳu như không có. KS Grand Palace ciing không là ngoại lệ trong tình cảnh khó khăn chung của ngành.

Trong suốt 02 năm qua, số lượng lao động thường xuyên có việc làm vẫn khá cao, dao động từ 160-220 lao đông/tháng. Tuy nhiên, có những tháng cao điểm của dịch bệnh, KS chi duy trì hoạt đông chỉ sử dụng 160 lao động với ngày công bình. quân 14 ngày/lao động/tháng. Điều này chưa từng xảy ra trong suốt mấy chục năm hoạt động của KS Grand Palace.

Không chỉ số lượng lao động bị giới hạn dựa theo tình hình kinh doanh giảm sút, tâm lý người lao động của KS cũng bj AH tiêu cực trong thời gian qua. Kế hoạch sử dụng nhân sự của KS được xây dựng theo từng tháng, tuy nhiên sẽ được điều chỉnh theo thực tế từng tuần. Đây là kế hoạch dù bị động nhưng là bắt buộc và hiệu quả nhất trong hoàn cảnh diễn biến dịch bệnh thay đổi hàng ngày. Mặc dù cách vận bảnh kế hoạch nhân sự theo tuần như trên giúp ban LD KS sir dung, u quả nhất nguồn nhân lực hiện có, nhưng không thể phủ nhận nó AH tiêu cực đến đại đa số người lao động.

của KS do người lao động không biết trước kế hoạch CV của mình trong thời gian 02 tuần tới, tháng tới sẽ ra sao. Mặc dù tình hình kinh doanh của KS Grand Palace néi riêng và ngành KS, du lịch nói chung trong 02 năm qua gặp rất nhiều khó khăn như PT ở trên. Tuy al 'YT nguồn nhân lực không những giảm đi mà còn trở lên quan trọng hơn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp KS. Càng trong hoi kinh doanh khó khăn, -15- thì việc NC va tim ra giải pháp tối ưu để tạo ĐLLV nhân viên, để nhân viên có được.

một môi trường làm việc thật năng động, nhiệt tình càng cấp thiết. Bởi một lẽ, hình. cảnh nhân viên cũng chính là hình ảnh của KS. Từ trước đến nay, đã có khá nhiều các giáo trình, bài báo và công trình trong.

nước và quốc tế NC về các NT AH đến ĐLLLV của nhân viên trong doanh nghiệp nói chung và trong ngành KS nói riêng. Tuy nhiên, các NC này chưa từng được đặt trong bối cảnh địch bệnh lan rộng như đại địch Covid-19 hiện nay. Bên cạnh đó, các NC. cùng lĩnh vực tập trung chủ yếu ở các trung tâm du lịch lớn của Việt Nam như Đà Nẵng, Huế, Hội An hay Hà Nội, Tp.

Riêng tại Bà Rịa ~ Vũng Tâu chưa 6 đề tài NC được thực hiện để tìm hiểu về các NT AH đến ÐL người lao động trong lĩnh vue KS Grand Palace. Chính từ nguyên nhân trên, tác giả đặt mục tiêu tim hiểu, PT dé thi: “Nghién cứu các nhân tổ ảnh hưởng đến ĐL làm việc của nhân viên tại Khách sạn Grand Palace” 48 tim ra những NT AH từ đó gợi ý một số giải pháp giúp Ban LÐ KS Grand Palace tạo dựng một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có tâm huyết với nghề. được điều này thì KS Grand Palace chắc chắn có thể tạo dựng được hình ảnh, thương. hiệu tốt đẹp tong mắt khách hàng và tạo ra được lợi thể cạnh tranh không chi trong thời điểm khó khăn hiện tại bởi đại địch Covid-19 mà cho cả một tẩm nhìn trong tương lai xa hơn.

Ngoài ra, đề tải cũng có thể đóng góp một phần cho các NC tiếp theo đối với các đơn vị KS khác trên địa ban tinh Ba Rịa ~ Vũng Tâu để tạo nên một thị trường lao động KS năng động, tích cực, góp phần cho sự phát triển chung của ngành KS, du lịch của tỉnh. Mục tiêu NC 1. Mục tiêu tổng quát PT các NT AH đến ĐLLV của nhân viên tai KS Grand Palace trên cơ sở đó, tác giả sợi ý các hàm ý quản trị nhằm tăng ĐLLLV của người lao động, tăng hiệu quả hoạt động của KS, giúp KS hoạt động ngày cảng hiệu quả và phát trin vững. Mục tiêu cụ thể Để tài được NC vị mục tiêu sau: -16- - Hệ ống hóa c: ề lý luận khoa học về ĐLLV cho nhân viên.

~ Xác định các NT ảnh hướng đến ĐLLLV cho nhân vién tai KS Grand Palace. ~ Đo lưỡng cá NT ANH đến ĐLLV của nhân viên ti KS Grand Palace, ~ Gợi ý hàm ý quản trị nhằm tăng cường ĐL. cho nhân viên tại KS. Câu hỏi NC Luận văn này sẽ làm sắng tỏ các câu hỏi sau: (Cau 1: Các NT nào AH đến ĐLLV của nhân viên tại KS Grand Palace? Câu 2: Mức độ AH của các NT như thể nào đến ĐL.LV của nhân viên? “Câu 3: Những bằmý quản trị nào nhằm tăng cường ĐLLV của nhân viên tại KS Grand Palace? 1.

Đối tượng, phạm vi NC 1. Đối tượng NC “Các NT AH đến ĐLLLV của nhân viên tại KS Grand Palace. Pham vi NC Khéng gian: KS Grand Palace, thanh phé Ving Tau, tinh Ba Ria — Ving Tau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại khách sạn Grand Palace" của tác giả Hoàng Văn Thiện, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Đức Loan, được thực hiện tại Trường Đại Học Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2022. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên trong môi trường khách sạn, từ đó đưa ra những gợi ý cải thiện nhằm nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực làm việc mà còn giúp các nhà quản lý khách sạn hiểu rõ hơn về những yếu tố cần thiết để duy trì và phát triển nguồn nhân lực chất lượng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc và quản lý nhân sự, bạn có thể tham khảo bài viết "Công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Kinh Đô: Nghiên cứu luận văn ThS 2015". Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức đãi ngộ nhân sự và ảnh hưởng của nó đến động lực làm việc.

Ngoài ra, bài viết "Nghiên cứu về sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Di Linh" cũng có thể cung cấp những góc nhìn thú vị về sự hài lòng và động lực làm việc trong bối cảnh dịch vụ công.

Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm và dịch vụ, bài viết "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng Thái Lan của người tiêu dùng tại TP.HCM" sẽ là một tài liệu hữu ích để bạn tìm hiểu thêm về mối quan hệ giữa động lực và hành vi tiêu dùng.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn tạo điều kiện cho việc áp dụng các lý thuyết vào thực tiễn quản lý nhân sự hiệu quả hơn.