CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH GIÀY DA LUCKY STAR 1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Giày da Lucky Star - Loại hình hoạt động: Công ty TNHH hai thành viên trở lên - Mã số thuế: 0312308671 - Địa chỉ: 57/18C Đường số 16, Khu phố 11, Phường Bình Hưng Hòa A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh - Đại diện pháp luật: Nguyễn Trí Long - Ngày cấp giấy phép: 03/06/2013 - Ngày hoạt động: 05/06/2013 1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty sản xuất giày Lucky Star thành lập vào ngày 05 tháng 06 năm 2013 với người đại diện pháp luật và ông Nguyễn Trí Long. Ban đầu thành lập là một xưởng nhỏ nằm ở 57/18C Đường số 16, Khu phố 11, Phường Bình Hưng Hòa A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Qua một thời gian hoạt động và phát triển, hiện nay, công ty đã mở rộng về quy mô sản xuất, số lượng đơn hàng gia tăng không ngừng. Thêm vào đó, công ty cũng rất quan tâm đến việc phân phối sản phẩm qua những kênh phân phối khác nhau, đẩy mạnh quảng bá thương hiệu giày Lucky Star mang đến những giá trị tốt nhất cho người sử dụng.
Hiện nay, công ty đã xây dựng thêm 1 xưởng sản xuất mới tại 208 Phạm Hùng Phường 4 Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh. Với 2 xưởng sản xuất công ty có thể tự tin đáp ứng được số lượng đơn hàng lớn chỉ trong một thời gian ngắn mang đến doanh thu và lợi nhuận tốt hơn trong kinh doanh.3 Cơ cấu tổ chức ➢ Sơ đồ cơ cấu tổ chức: Giám đốc Phòng Phòng Kỹ Phòng Kế Phòng Xưởng sản Hành thuật toán Kinh xuất chính doanh Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Giày da Lucky Star Nguồn: Phòng Hành chính ➢ Chức năng của từng bộ phận: Giám đốc: là người trực tiếp điều hành, quản lý Công ty và ký kết các hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty. Phòng hành chính – kế toán: Tham mưu, giúp việc tổng hợp cho Giám đốc về hành chính quản trị, văn thư lưu trữ, quản lý nhân sự. Hướng dẫn các phòng xây dựng dựng kế hoạch công tác, quản lý hành chính, văn thư, quản lý biên chế, lao động.
Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại, tổ chức thi đua khen thưởng, kỷ luật Phòng kế toán: Đảm nhiệm việc lưu trữ, tính toán và báo cáo tình hình hoạt động tài chính của công ty theo đúng Quy định của cơ quan Nhà nước về chuẩn mực kế toán. Theo dõi tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty nhằm tham mưu cho Giám đốc và các phòng chức năng khác xây dựng kế hoạch chung cho toàn doanh nghiệp. Phòng kinh doanh: Đảm nhiệm các khâu thị trường, kế hoạch, vật tư xuất, nhập tiêu thụ, pháp chế. Nghĩa là có nhiệm vụ tìm hiểu, khảo sát thị trường, đặt ra những kế hoạch, chiến lược trong tiêu thụ hàng hoá, chăm sóc khách hàng, bán hàng 3 Phòng kỹ thuật: Phụ trách kỹ thuật chung cho toàn công ty, sửa chữa máy móc, cài đặt, tháo lắp các linh kiện.
Xưởng sản xuất: Sản xuất, gia công theo đơn đặt hàng từ phòng kinh doanh. quản lý hàng tồn kho, theo dõi sát sao lượng hàng hóa trong kho, kiểm kê hàng tuần tránh mất mát, hao hụt… 1.4 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất giày dép (trừ luyện cán cao su, tái chế phế thải, thuộc da, tẩy, nhuộm, hồ, in trên các sản phẩm vải sợi, dệt, may, đan và gia công hàng đã qua sử dụng tại trụ sở). Bên cạnh đó Công ty còn kinh doanh một số lĩnh vực: Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép; Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh.1: Những mặt hàng kinh doanh chính tại công ty STT Tên ngành Mã ngành 1 Sản xuất giày dép 15200 2 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép 4641 3 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659 4 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu 4669 5 Hoạt động thiết kế chuyên dụng 74100 6 Bán lẻ hàng dệt, may sẵn, giày dép lưu động hoặc tại chợ 4782 7 May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) 14100 Nguồn: Phòng Phòng Kế toán 4 1.5 Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động SXKD Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2017 – 2019 Đơn vị tính: VND Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Doanh thu thuần 15.160 Nguồn: Phòng Kế toán Bảng 1.3: So sánh Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2017 – 2019 Đơn vị tính: VND, % Chênh lệch 2018/2017 Chênh lệch 2019/2018 Chỉ tiêu Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ DTT 18.734) -18% Nguồn: Phòng Kế toán Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh có thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2017 – 2019 có nhiều sự thay đổi. Đối với doanh thu, tổng doanh thu của công ty năm 2017 là 15.170 VND so với năm 2017 tương ứng với tỷ lệ tăng là 122,36%.
Nguyên nhân doanh thu công ty tăng là do thị trường xuất khẩu các sản phẩm giày dép ngày càng thuận lợi. Năm 2019 tổng doanh thu của công ty giảm 5.924 VND so với năm 2018 tương ứng với tỷ lệ giảm là 14,76%. Nguyên nhân doanh thu công ty giảm là do thị trường sản xuất và gia công các sản 5 phẩm giày dép thời trang ngày càng thuận lợi kéo theo đó có ngày càng nhiều doanh nghiệp gia nhập thị trường này vì vậy thị phần của công ty bị ảnh hưởng đáng kể. Đối với lợi nhuận, năm 2018 là 3.894 VND tăng thêm 72.464 VND so với năm 2017 tương ứng với tỷ lệ tăng là 2,19%.
Năm 2019, tổng lợi nhuận của công ty giảm 606.734 VND so với năm 2018 tương ứng với tỷ lệ giảm là 18%. Nguyên nhân lợi nhuận của công ty giảm mạnh là do giai đoạn này công ty chịu nhiều tác động từ đối thủ cạnh tranh làm giảm doanh thu đồng thời chi phí sản xuất kinh doanh của công ty còn khá cao. Trong năm 2019, số lượng đơn hàng của công ty có xu hướng giảm, nguyên nhân là do, ngày nay trên thị trường có khá nhiều doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực. Bên cạnh những doanh nghiệp có mặt từ lâu đời, với thương hiệu mạnh cũng có không ít doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với thế mạnh về công nghệ, cơ sở hạ tầng… Để có thể cạnh tranh công ty cần có những chính sách, chiến lược đúng đắn, những biện pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao công tác nghiên cứu và phát triển.
Đồng thời tái cơ cấu tổ chức, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất.6 Sản phẩm kinh doanh của Công ty TNHH Giày da Lucky Star Chiến lược sản phẩm là một trong bốn chiến lược quan trọng mà bất cứ công ty nào khi tham gia vào thị trường đều phải thực hiện. Việc thực hiện tốt chiến lược sản phẩm là nền tảng thúc đẩy cho các chiến lược còn lại phát huy tốt tác dụng của nó. Vì vậy công ty Lucky Star rất xem trọng chiến lược sản phẩm trong chiến lược marketing mix của công ty trong các năm qua, là vấn đề sống còn trong hoạt động kinh doanh, nó quyết định đến các hoạt động của các bộ phận khác đảm bảo cho việc kinh doanh đi đúng hướng và đạt mục tiêu công ty. Chính sách sản phẩm của công ty áp dụng là: 6 - Các quyết định về chủng loại sản phẩm - Các quyết định về chất lượng sản phẩm - Dịch vụ sau bán hàng - Cải tiến và phát triển sản phẩm mới Quyết định về chủng loại sản phẩm: Hiện nay công ty đang sản xuất 5 loại sản phẩm chính, ngoài ra còn có các sản phẩm khác, trong đó sản phẩm Giày da công sở là chủ yếu: Bảng 1.4: Thống kê sản phẩm bao bì và tỷ trọng các loại sản phẩm STT Loại sản phẩm Tỷ trọng 01 Giày da công sở 55% 02 Giày da thời trang 15% 03 Dép guốc nữ 6% 04 Giày búp bê 8% 05 Giày cao gót 13% 06 Giày dép học sinh 3% Tổng cộng 100% Nguồn: Phòng kinh doanh Về chủng loại sản phẩm thì công ty có đa dạng về các sản phẩm để đáp ứng rộng trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất của khách hàng.
Công ty tập trung vào đối tượng phân khúc khách hàng bình dân. Trong đó, giày da công sở được công ty tập trung nhiều nhất cho tới giày thời trang khoảng 15%, giày cao gót 13% và phần còn lại chiếm khoảng 17%. 7 Một số hình ảnh sản phẩm công ty: Nguồn: Phòng kinh doanh Nguồn: Phòng kinh doanh Quy định về chất lượng sản phẩm: Sản phẩm công ty là các giày da, cao gót nên các thuộc tính về chất lượng sản phẩm được công ty quan tâm như là: tính an toàn nguyên vật liệu đầu vào, đảm bảo thông số kỹ thuật đúng tiêu chuẩn, đạt chuẩn màu sắc, đúng thiết kế mẫu mã. 8 Đối với chất lượng nguyên vật liệu: Hiện nay công ty đang sử dụng nguyên vật liệu trong nước yếu như: da Simili, da Pu, khóa khéo HKK.vì nó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, chất lượng ổn định.Hiện nay công ty đã tìm được những nhà cung cấp đáng tin cậy và có đội ngũ mua hàng giàu kinh nghiệm đã thiết lập nên những mối quan hệ tốt đẹp, nhà cung cấp sẵn sàng giao nguyên vật liệu nhanh chóng và cam kết yêu cầu chất lượng của công ty.
Vì thế công ty luôn thoả mãn được khách hàng về chất lượng sản phẩm Đối với mẫu mã và màu sắc: Đa số công ty phát triển màu theo mẫu có sẵn hoặc làm theo mẫu khách hàng gửi, chất liệu sẽ cung cấp cho khách hàng nhiều lựa chọn để khách hàng duyệt, việc còn lại của công ty cho lên máy để canh chỉnh sao cho đáp ứng được màu sắc cũng như chất lượng của sản phẩm.7 Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Giày da Lucky Star 2017 2018 2019 ROS 0,2153 0,0989 0,0951 AT 1,0068 1,0071 1,0075 Số nhân vốn CSH 1,2926 1,3104 1,3095 ROE 0,2801 0,1305 0,1254 Nguồn: Phòng kế toán Phân tích Du-pont: Qua phân tích ta thầy năm 2017 công ty đạt được hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu hiệu quả nhất do ROE năm 2017 là 0,2801 (28,1%) là lớn nhất so với ROE năm 2018 và 2019 lần lượt là 0,1305 (13,05%) và 0,1254 (12,54%). Dựa vào kết quả này có thể thấy, cứ mỗi 1.000 đồng VCSH sẽ tạo ra LNST lần lượt ở các năm là: 280 đồng (năm 2017), 130 đồng (năm 2018) và 125 đồng (năm 2019).