Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt cùng xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nguồn nhân lực đóng vai trò là yếu tố then chốt quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc xây dựng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, tác phong chuyên nghiệp gắn liền với các chính sách tạo động lực làm việc nhằm nâng cao năng suất và giữ chân người lao động giỏi.

Công ty TNHH Giày da Lucky Star là doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm giày dép, thành lập từ năm 2013 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trải qua hơn 7 năm hình thành và phát triển, ban lãnh đạo doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của việc đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên. Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động này vẫn chưa được quan tâm đúng mức về biểu hiện, nội dung, mức độ tác động và chi phí thực hiện. Do đó, đề tài "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Giày da Lucky Star" được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các mô hình nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc của người lao động trong tổ chức.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Giày da Lucky Star.
  3. Đề xuất các hàm ý quản trị và giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao mức độ hài lòng trong công việc của người lao động tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Giày da Lucky Star.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Giày da Lucky Star (bao gồm trụ sở và các xưởng sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; dữ liệu sơ cấp điều tra định lượng được thu thập từ tháng 10/2020 đến tháng 11/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tổng hợp các khái niệm về sự hài lòng công việc của Weiss (1967), Maslow (1943), Herzberg (1959), Vroom (1964), Alderfer (1969), Hackman và Oldham (1975), Kreitner và Kinicki (2007). Khung lý thuyết nền tảng của khóa luận bao gồm 4 học thuyết quản trị và hành vi tổ chức:

  • Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959): Phân định các yếu tố tác động thành nhóm yếu tố động viên (thành tựu, sự công nhận, trách nhiệm, sự tiến bộ) và nhóm yếu tố duy trì (chính sách tổ chức, sự giám sát, lương bổng, điều kiện làm việc, quan hệ đồng nghiệp).
  • Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Mô hình 5 bậc nhu cầu từ thấp đến cao gồm: Nhu cầu sinh học, Nhu cầu an toàn, Nhu cầu xã hội, Nhu cầu được tôn trọng và Nhu cầu tự thể hiện bản thân.
  • Lý thuyết ERG của Clayton P. Alderfer (1969): Khái quát hóa nhu cầu con người thành 3 nhóm: Nhu cầu tồn tại (Existence), Nhu cầu giao tiếp (Relatedness), và Nhu cầu phát triển (Growth).
  • Lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Xác định động lực làm việc thông qua phương trình: $\text{Động lực} = \text{Kỳ vọng} \times \text{Phương tiện} \times \text{Hấp lực}$.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập tác động thuận chiều (+) đến 1 biến phụ thuộc "Sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Giày da Lucky Star":

  • Giả thuyết H1: Tính chất công việc có tác động tích cực đến sự hài lòng trong công việc.
  • Giả thuyết H2: Tiền lương có tác động tích cực đến sự hài lòng trong công việc.
  • Giả thuyết H3: Khen thưởng và phúc lợi có tác động tích cực đến sự hài lòng trong công việc.
  • Giả thuyết H4: Môi trường và điều kiện làm việc có tác động tích cực đến sự hài lòng trong công việc.
  • Giả thuyết H5: Đào tạo và cơ hội thăng tiến có tác động tích cực đến sự hài lòng trong công việc.
  • Giả thuyết H6: Quan hệ với đồng nghiệp và lãnh đạo có tác động tích cực đến sự hài lòng trong công việc.

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính sơ bộ: Sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi với chuyên gia (giảng viên hướng dẫn) và phỏng vấn thử nghiệm 7 nhân viên công ty để hiệu chỉnh bảng câu hỏi, hoàn thiện 29 biến quan sát (25 biến độc lập và 4 biến phụ thuộc).
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua phát phiếu khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng/Rất không đồng ý đến 5: Rất hài lòng/Rất đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu: Dựa trên quy tắc chọn cỡ mẫu phân tích nhân tố khám phá EFA ($N \ge 5 \times n = 5 \times 25 = 125$) của Hair và cộng sự (1998) và phân tích hồi quy ($N \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 6 = 98$) của Tabachnick và Fidell (1996). Tác giả phát ra 140 bảng hỏi, thu về 125 phiếu hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn phân tích.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm IBM SPSS v.20 để thực hiện: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu, Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (hệ số $\ge 0.6$, tương quan biến - tổng $\ge 0.3$), Phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Component Analysis, hệ số KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0.05$, hệ số tải nhân tố $\ge 0.5$, tổng phương sai trích $> 50%$, Eigenvalue $> 1$), và Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter, kiểm định ANOVA, hệ số $R^2$, kiểm định đa cộng tuyến VIF và phân phối chuẩn phần dư).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH GIÀY DA LUCKY STAR

Chương 1 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Giày da Lucky Star:

  • Thông tin pháp lý: Loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên; Mã số thuế: 0312308671; Người đại diện pháp luật: Nguyễn Trí Long; Ngày cấp phép: 03/06/2013; Ngày hoạt động: 05/06/2013. Trụ sở đặt tại 57/18C Đường số 16, Khu phố 11, Phường Bình Hưng Hòa A, Quận Bình Tân, TP.HCM; xưởng sản xuất thứ hai tại 208 Phạm Hùng, Phường 4, Quận 8, TP.HCM.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc trực tiếp điều hành 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, và Xưởng sản xuất.
  • Ngành nghề và cơ cấu sản phẩm: Ngành nghề chính là sản xuất giày dép (mã ngành 15200), may trang phục (14100), bán buôn - bán lẻ hàng dệt may và thiết bị. Cơ cấu chủng loại sản phẩm gồm: Giày da công sở (55%), Giày da thời trang (15%), Giày cao gót (13%), Giày búp bê (8%), Dép guốc nữ (6%), và Giày dép học sinh (3%).
  • Thực trạng kinh doanh và tài chính giai đoạn 2017 – 2019:
    • Doanh thu thuần năm 2018 tăng trưởng 122,36% so với năm 2017 do thị trường xuất khẩu thuận lợi. Tuy nhiên, sang năm 2019, doanh thu giảm 14,76% (tương ứng giảm 5.924 triệu VND) và lợi nhuận giảm 18% (tương ứng giảm 606.734 triệu VND) do gia tăng cạnh tranh và mất đơn hàng gia công quốc tế.
    • Phân tích chỉ số tài chính theo mô hình Du-Pont cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE) suy giảm liên tục qua 3 năm:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh lợi tiêu thụ (ROS) 0,2153 0,0989 0,0951
Vòng quay tổng tài sản (AT) 1,0068 1,0071 1,0075
Số nhân vốn chủ sở hữu 1,2926 1,3104 1,3095
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) 0,2801 0,1305 0,1254
  • Áp lực cạnh tranh và chuỗi cung ứng: Doanh nghiệp duy trì tỷ lệ nội địa hóa trên 40%, sử dụng nguyên liệu Simili, da PU, khóa kéo HKK, đồng thời đàm phán cung ứng đế giày và da với Vibram, SANFANG. Doanh nghiệp chịu áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn FDI quy mô lớn (Pouchen với hơn 70.000 công nhân, Fengtai với 28 xưởng) và các đối thủ nội địa cùng phân khúc như Nam Việt, Hatilo Sao Việt, Bitas.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU & CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 2 tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu trong nước: Phân tích các mô hình nghiên cứu của Phạm Thị Minh Lý (2011) về ngân hàng thương mại tại Thừa Thiên – Huế (6 nhân tố); Võ Hoàng Phúc (2015) tại Công ty Starprint Việt Nam (7 nhân tố); Nguyễn Nam Hải (2018) về lao động kế toán tại Đồng Nai (5 nhân tố); Đậu Hoàng Hưng (2018) tại Khu kinh tế Vũng Áng (3 nhân tố); Phan Thanh Hải (2018) tại các doanh nghiệp kiểm toán (5 nhân tố); Bùi Văn Thụy (2020) tại các ngân hàng Đồng Nai (5 nhân tố).
  • Nghiên cứu ngoài nước: Khảo sát các công trình của Rukh và Lala (2015) tại Pakistan ($N=250$); Báo cáo của Hiệp hội Quản lý Nguồn nhân lực SHRM (2009); Keith và John (2002); Andrew (2002); Tom (2007); Tali Re’em và cộng sự (2010) với 14 nhân tố tạo động lực.
  • Khung khái niệm và giả thuyết: Hệ thống hóa 4 học thuyết nền tảng (Herzberg, Maslow, ERG, Vroom) và làm rõ bản chất của 6 nhóm yếu tố: Tính chất công việc, Tiền lương, Khen thưởng và phúc lợi, Môi trường và điều kiện làm việc, Đào tạo và cơ hội thăng tiến, Quan hệ với đồng nghiệp và lãnh đạo.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 xây dựng chi tiết tiến trình nghiên cứu:

  • Thiết kế thang đo: Thiết lập 25 biến quan sát cho 6 biến độc lập và 4 biến quan sát cho biến phụ thuộc "Sự hài lòng", trích xuất từ các nghiên cứu của Bellingham (2004), Hackman và Oldham (1975), Alamdar Hussain Khan (2011), Parvin (2011), Phạm Thị Minh Lý (2011), Phan Thanh Hải (2018), Bùi Văn Thụy (2020).
  • Khảo sát sơ bộ: Thực hiện phỏng vấn 7 nhân viên công ty, giữ nguyên toàn bộ 29 biến quan sát đưa vào nghiên cứu định lượng.
  • Thiết kế chọn mẫu: Xác định mẫu điều tra thực tế đạt 125 quan sát hợp lệ (phát ra 140 phiếu tại xưởng và các phòng ban, loại bỏ 15 phiếu không đạt).
  • Quy chuẩn xử lý số liệu: Thiết lập tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$) và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 trình bày kết quả phân tích dữ liệu thống kê từ 125 phiếu khảo sát:

  • Thống kê mô tả nhân khẩu học mẫu nghiên cứu:
Tiêu chí Phân loại Tần số (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 93 74,4
Nam 32 25,6
Độ tuổi Từ 18 đến 22 tuổi 44 35,2
Từ 23 đến 30 tuổi 56 44,8
Từ 31 đến 40 tuổi 18 14,4
Trên 40 tuổi 7 5,6
Mức thu nhập Từ 6 đến 10 triệu đồng 88 70,4
Trên 10 đến 15 triệu đồng 21 16,8
Trên 15 đến 20 triệu đồng 11 8,8
Trên 20 triệu đồng 5 4,0
Trình độ học vấn Trung học phổ thông 73 58,4
Cao đẳng, trung cấp 30 24,0
Đại học 22 17,6
Trên Đại học 0 0,0
Tổng cộng 125 100,0

Cơ cấu mẫu phản ánh đặc trưng lao động ngành giày da: lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo (74,4%), độ tuổi trẻ dưới 30 tuổi chiếm 80,0%, thu nhập phổ biến ở mức 6 – 10 triệu đồng/tháng (70,4%), và trình độ học vấn chủ yếu là trung học phổ thông (58,4%).

  • Kiểm định mô hình: Thực hiện kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích EFA biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích phương sai ANOVA, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến xác định hệ số tác động và thứ tự ảnh hưởng của từng nhân tố đến mức độ hài lòng của nhân viên, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến và phân phối chuẩn phần dư.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đề xuất 5 nhóm hàm ý quản trị cho ban lãnh đạo Công ty TNHH Giày da Lucky Star:

  1. Hoàn thiện chính sách khen thưởng và phúc lợi: Xây dựng quy chế thưởng gắn liền với hiệu suất đóng góp, đảm bảo công bằng, thực hiện đầy đủ các chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ phép.
  2. Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc ngày càng chuyên nghiệp: Nâng cấp cơ sở vật chất nhà xưởng, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, trang bị đầy đủ công cụ làm việc và bố trí giờ làm việc hợp lý.
  3. Đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động: Tổ chức các khóa đào tạo tay nghề, cập nhật kỹ thuật sản xuất và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp rõ ràng cho nhân viên.
  4. Hoàn thiện công tác tiền lương gắn với kết quả thực hiện công việc: Đảm bảo mức lương cơ bản phù hợp với tính chất công việc, xây dựng cơ sở xét tăng lương minh bạch, tạo sự công bằng giữa các vị trí.
  5. Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc: Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá công khai, ghi nhận kịp thời đóng góp của nhân viên và nâng cao mối quan hệ hợp tác giữa cấp quản lý và người lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ số tài chính và các tham số định lượng của Công ty TNHH Giày da Lucky Star:

  • Phân tích tài chính cho thấy ROE giảm từ 28,01% (năm 2017) xuống còn 13,05% (năm 2018) và 12,54% (năm 2019), xuất phát chủ yếu từ việc sụt giảm biên lợi nhuận tiêu thụ ROS (từ 21,53% năm 2017 xuống 9,51% năm 2019).
  • Báo cáo cơ cấu doanh thu theo chủng loại sản phẩm với phân khúc chủ lực là Giày da công sở (55%) và Giày da thời trang (15%).
  • Tổng hợp mẫu khảo sát $N=125$ với tỷ lệ 74,4% nữ, 70,4% nhân viên có mức thu nhập 6 – 10 triệu đồng/tháng, 58,4% trình độ trung học phổ thông.
  • Kiểm định mô hình thực nghiệm xác định mức độ tác động của 6 nhân tố: Tính chất công việc, Tiền lương, Khen thưởng và phúc lợi, Môi trường - điều kiện làm việc, Đào tạo - thăng tiến, và Quan hệ với đồng nghiệp - lãnh đạo.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nhân lực gắn trực tiếp với đặc thù sản xuất công nghiệp giày da tại doanh nghiệp.

Về mặt học thuật và thực tiễn, tác giả đã vận dụng kết hợp 4 lý thuyết hành vi tổ chức kinh điển (Herzberg, Maslow, ERG, Vroom) để xây dựng bộ thang đo gồm 29 biến quan sát, đo lường sự hài lòng của công nhân may và nhân viên văn phòng tại một doanh nghiệp giày da cụ thể tại Thành phố Hồ Chí Minh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô $N = 125$ tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Giày da Lucky Star), do đó tính tổng quát hóa cho toàn ngành giày da Việt Nam còn hạn chế.
  • Phạm vi dữ liệu: Dữ liệu tài chính thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; khảo sát định lượng sơ cấp thực hiện trong khung thời gian 01 tháng (tháng 10 – 11/2020), chưa phản ánh được biến động nhân sự dài hạn.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể tăng kích thước mẫu, áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất trên nhiều doanh nghiệp sản xuất giày da ở các địa bàn khác nhau, đồng thời bổ sung các biến trung gian như văn hóa doanh nghiệp hoặc sự gắn kết tổ chức.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị nhân lực: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp định lượng chuẩn mực, từ tổng quan tài liệu, thiết kế thang đo Likert, tính toán cỡ mẫu theo quy tắc EFA/Hồi quy, đến quy trình xử lý dữ liệu SPSS.
  • Người thực hiện đề tài về hành vi tổ chức: Tham khảo bảng câu hỏi gồm 29 biến quan sát chuẩn hóa cho các yếu tố tiền lương, phúc lợi, môi trường làm việc, tính chất công việc, đào tạo và quan hệ lãnh đạo - đồng nghiệp.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp thông tin thực tế về đặc điểm nhân khẩu học, kỳ vọng thu nhập và các hàm ý quản trị nâng cao sự thỏa mãn công việc của công nhân trong ngành sản xuất da giày.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của khóa luận dựa trên những học thuyết quản trị nào?
Khóa luận sử dụng 4 học thuyết nền tảng: Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959), Thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943), Lý thuyết ERG của Clayton P. Alderfer (1969), và Lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964).

2. Thang đo chính thức của nghiên cứu gồm bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo chính thức gồm tổng cộng 29 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, trong đó có 25 biến quan sát đo lường 6 nhân tố độc lập (Tính chất công việc, Tiền lương, Khen thưởng và phúc lợi, Môi trường và điều kiện làm việc, Đào tạo và cơ hội thăng tiến, Quan hệ với đồng nghiệp và lãnh đạo) và 4 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc (Sự hài lòng).

3. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định như thế nào và số lượng khảo sát thực tế là bao nhiêu?
Cỡ mẫu tối thiểu được tính toán theo Hair và cộng sự (1998) cho phân tích EFA ($N \ge 5 \times 25 = 125$) và Tabachnick và Fidell (1996) cho phân tích hồi quy ($N \ge 50 + 8 \times 6 = 98$). Tác giả đã phát ra 140 phiếu khảo sát, loại bỏ 15 phiếu không đạt yêu cầu và thu về 125 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích dữ liệu trên SPSS v.20.

4. Cơ cấu sản phẩm chính và tỷ trọng đóng góp tại Công ty Giày da Lucky Star ra sao?
Theo thống kê của Phòng Kinh doanh, Giày da công sở chiếm tỷ trọng lớn nhất với 55%, tiếp theo là Giày da thời trang (15%), Giày cao gót (13%), Giày búp bê (8%), Dép guốc nữ (6%), và Giày dép học sinh (3%).

5. Kết quả phân tích Du-Pont phản ánh tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2017 – 2019 như thế nào?
Chỉ số ROE của công ty giảm liên tục từ 0,2801 (28,01% năm 2017) xuống 0,1305 (13,05% năm 2018) và 0,1254 (12,54% năm 2019). Nguyên nhân chủ yếu là do doanh lợi tiêu thụ ROS sụt giảm hơn một nửa từ 0,2153 xuống 0,0951 do áp lực cạnh tranh thị phần và chi phí sản xuất, bán hàng chưa được kiểm soát tối ưu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Văn Nguyện đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Giày da Lucky Star. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát định lượng $N=125$ và xử lý qua SPSS v.20, đề tài đã kiểm định mô hình gồm 6 nhóm yếu tố tác động đến mức độ thỏa mãn của người lao động. Trên cơ sở số liệu thực chứng, khóa luận đề xuất 5 nhóm hàm ý quản trị thiết thực giúp ban giám đốc công ty hoàn thiện chính sách đãi ngộ, cải thiện môi trường làm việc và nâng cao hiệu quả giữ chân nguồn nhân lực.