Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tao động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. “Chương 2: Thực trạng tạo động lực lao động tại Công ty TNHH Thương mai và Dịch vụ kỹ thuật TES. Chuong 3: Giải pháp tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật TES. CHƯƠNG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC CHO NGƯỜI LAO DONG TRONG DOANH NGHIỆP 1-1 Các khái niệm có liên quan đến động lực và tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp 1.1 Như cầu và thỏa man như cầu Khái niệm "nh cầu” đã được nhiều học giả nghiên cứu và đưa ra các định nghĩa phản ánh bản chất của nó, “Như cầu là một hiện tượng tim lý của con người; là đồi hỏi mong muốn, nguyện vọng của con người vé vật chất và tinh thần để tồn tại và phát tiền” [5].
Nhu cầu gắn liền với với sự tổn tại và phát triển của con người cũng như công đồng và tập thể xã hội 1g thống nhu cầu của con người rt phức tạp, song cơ bản nó được chia thành 3 nhóm chính là: nhu cầu vật chất, nhu cầu tính than và nhu cầu xã hội. Nhu cầu của con người luôn luôn biến đổi. Với mỗi người cụ thể khác nhau trong xã hội, việc thực hiện các nhu cằu cũng rất khác nhau tùy theo từng quan điểm của từng cá nhân. Nhu cầu chưa được thỏa man tạo ra tâm lý căng thẳng, khiến con người phải tim cách để đáp ứng.
Người lao động cũng như vậy, họ bị thúc dy bởi rạng thấi mong muốn. Dé có thể thỏa mãn được những mong muốn này, mong muốn càng lớn thì nỗ lực càng cao. và ngược lại. Tùy theo trinh độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tim sinh ý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau.
VỀ căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản và nhu cẩu bậc cao. Nhu cầu cơ bản liên quan đến các y lý của con người như mong muốn có đủ thức ăn, nước uéng, được nghĩ ngơi. Những như cầu cơ bản này đều Hà các nhủ không thể thiểu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ. sẽ không tin tại được nên họ sẽ đấu tranh dé có được và tin tại trong cuộc sống hing ngày Các như cầu cao hơn nhu cầu cơ bản rên được gọi là nhu cầu bậc cao.
Những như cầu này bao gồm nhiều nhân tổ tinh thin như sự đồi hồi công bằng, an tâm, an toàn, vui vẻ, địa vị xã hội, sự tôn trong, vinh danh với một cá nhân. Các nhu cầu cơ bản thường được tu tién chú ý trước so với những như cầu bậc cao này. Với một người bắt kỳ, nếu thiểu ăn, thiểu uống, họ sẽ không quan tâm đến các hú cầu về vé đẹp, sự tổn trọng. Tuy nhiên, tu theo nhận thức, iến thức, hoàn cảnh, thứ bậc các nhu cầu cơ bản có thé đảo lộn.
Ví dụ như: người ta có thé hạn chế ăn, uống, ngủ nghỉ để phục vụ cho các sự nghiệp cao cả bơn. Ngược lại, theo chủ thuyết cách mang vô sản, của ci, sở hữu tả sản là nhu cầu số một bỏ qua các nhủ cầu bie cao khác (Quan điểm đầu tiên của lý thuyết về nhủ cầu cho rằng sự thỏa min nhủ cầu bậc thấp trong thang độ nhu cầu sẽ sinh ra mong muốn được thỏa man nhu cầu bậc cao hơn. "Những người thu nhập thấp, đồi sống thiểu thốn thường sẽ chỉ cổ như cầu th lý, sinh lý (hức ăn, nước uống, nơi trả ngụ,) và nhú cầu an toàn (an toàn thân thể, việc lâm ổn định, ste khỏe tố). Vi dụ, có thể thấy rõ rằng rằng những người ăn xin, bán về số đều chỉ mong ước có một mái nhà để nương nắu, một ngày com ba bữa và một công việc làm ổn định.
Tuy nhiên khi điều kiện cuộc sống của họ tốt hơn nghĩa là nhu cầu thé lý và an toàn đã được thõa mãn, họ sẽ này sinh nhu cầu giao lưu tỉnh cảm (gia đình êm ấm, bạn bè tin cậy). Khi đã thỏa mãn những nhu cầu trên, ho sẽ nãy sinh nhu cầu quý. trong (được tôn trong, quý mén và tin tưởng), và cuỗi cùng là nhu cầu thể hiện bản thân (sáng tạo, được công nhận là thành dat) Vi dụ như những người Việt kiều trở về "Việt Nam thường có xu hướng đi làm từ thiện, đóng góp công sức cho xã hội nước. nhà ‘Tom lại khí nhu cầu thé IY của con người được thỏa mãn, họ mới nảy sinh nhu cầu an toàn, và khí nhu cầu an toàn được thỏa mãn, họ mới nay sinh nhu cầu giao lưu tình cảm, cứ thé mà cho đến nhu cầu thé hiện bản than, 1.2 Động lực lao động Để hiểu rõ khái niệm về động lực lao động, trước hết edn xem xét khái niệm về động cơ lao động.
“Động cơ lao động nói chung biểu thị thái độ chi quan của con người đổi với hành động của mình, nó phản ảnh mục tiêu được đặt ra một cách có ý thức, nó xác định và giải thích cho hành vi. Như vay động cơ lao động là một hiện tượng chủ quan, là sự nhận thức hành động, được thé hiện trong việc dé ra mục tiêu thúc déy con người hành động." [6] Động cơ được xem là một quá trình xuất phát từ nhu cầu của mỗi cá nhân dẫn dé mong muốn và thực hiện hinh động thực té để đạt được nhủ cầu của mình. Quá trình của động cơ của mỗi cá nhân được minh họa trong sơ đồ sau đây: 1. Nhu cầu không được thỏa mãn 3,Thôn min abu chu | + Hành ving đến me tên t Hình 1.1; Quá trình của động cơ Động cơ là tit cả những điều phần đấu nội tâm được mô tả như những ước muốn, những mong muốn, những ham muốn.
Đó chính là một trạng thái nội tâm kíc thích. hay thúc day hành động. Qua nghiên cứu động cơ lao động của người lao động ta có thé rút ra một vải đặc điểm cơ bản của động cơ như sau: Thứ nhất: Động cơ xuất phát từ ban thân người lao động, những mục tiêu mà con người muốn đạt được thúc đẩy họ hành động nhằm thỏa mãn những như cằu và tinh sảm đó. Chính yếu tổ đ thúc đẫy người lao động làm việc Thứ hai: Động co lao động rit da dạng và thường xuyên biến đỗi.
Sự thay đổi đó nhằm thích nghi với bản thân người lao động và môi trường sng người ao động đó. Thứ lu: Động cơ là cối nằm bên trong nên rất khổ nắm bắt khó xét đoán đồng thời người có ý thúc thường che gidu động cơ của mình, ngụy trang nó dưới những động cơ giả khác, Do vậy để phát hiện ra động cơ thực sự của người lao động người quản lý cần xem xét hành động của người lao động với nh thần và thái độ lâm việc của họ. Động lực lao động là một khái niệm có mỗi liên hệ chặt chẽ với khái niệm động cơ lao động ở trên, tuy nhiền về mặt bản chit có sự khác nhau. Theo Nguyễn Tin Thịnh th: “Động lực của người lao động là những nhân tổ bên trong kích Húch con người nỗ lực âm việc trong điều kiện cho pháp tao ra năng suét, higu quả cao.
Biểu hiện của động lực lao động là sự sin sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm dat dược mục tiêu của tổ chức, cũng như của bản thân người lao động.” [6] (Qua khái niệm ta có thể thấy, động lực của người lao động là yếu ổ nội tại và hoàn toàn tự nguyện từ phía người lao động, điều đó giúp người lao động hăng say làm việc. ơn và tạo ra năng suất lào động cao hơn. Tạo động lực lao động Tạo động lực lao động là hệ thống các chính sich, biện pháp, thủ thuật. nhất định để ch thích người lao động làm việc một cách tự nguyện, hing say, nhiệt tinh và có hiệu quả hơn trong công việc, Đây chính là các hoạt động, các biện pháp cia tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đối với người lao động của mình nhằm lam cho họ có động lực trong công việc, “Tạo động lực cho người lao động là quá trình phức tạp.
Xét dưới góc độ quan lý thì đó là những tác động của nhà quản lý làm nảy sinh động lục trong cá nhân người lao động, Trong lịch sử đã diễn ra hai loại tác động. Một là, cường bức người lao động thông qua các biện pháp kinh tế và cưỡng bức kinh tổ, Các biện pháp này diễn ra rong, các chế độ tw hữu, rõ rệt nhất là thời ky đầu của Chủ nghĩa tư bản. Ngày nay Không được áp dụng rộng rãi. Hai là, kích thích người lao động thông qua các biện pháp.
khuyến khích vật chit va tinh thin đối với người lao động để tạo ra động lực lâm việc Loại tắc động thứ hai nảy ngày nay được áp dụng rộng rãi trong các tổ chức, doanh. nghiệp, Do vậy, có thể biểu "Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khát khao và tự nguyện của người lao động cổ gắng phẩn đấu để den được các mục tiê của tổ chức” 6] Tao động lực là những hoạt động mà nhà quản lý tác động tới người lao động nhằm thúc diy họ tham gia va làm việc với hiệu quả cao nhất đem lạ lợi ch cho cá nhân ho và ding góp lớn nhất cho doanh nghiệp.2 Một số học thuyết liên quan đến tạo động lực lao động.1 Học thuyết nhu cầu của Abarham Maslow Maslow khẳng định ring: Nếu tắt cả những nhu cầu của một con người đều không được théa mãn vào một thời điểm cụ thể thi việc thỏa mãn những nhu cầu tội nhất sẽ thúc ép mạnh nhất [7]. Những nhu cầu xuất hiện trước phải được thỏa mãn trước khi một nhủ cầu cấp cao hơn xuất n. Hình L2 dưới đây biểu diễn sự phân cấp về nhu cầu theo mô hình của Maslow.
Nhu cầu tự hoàn thign ⁄ Nhu cầu được lôn trọng ⁄ Nhu cầu xã hội N Nhu cầu về an toàn, Nhu cầu sinh lý (vật chất) Hình 1.2: Sự phân cấp nhủ cầu của A.Maslow [7] Maslow đã cho thấy sự khác biệt giữa các cá nhân, mỗi cá nha n có những nh cầu Khác nhau và các nhủ cầu có sie biển đối dẫn từ thấp đi cao, từ nhu cầu vật chất đế nha cầu tính thin. Thành công của học thuyết đã đưa lại bài học cho các nhà quản lý là phải biết quan tâm đến việ thoả mãn nhu cầu của nhân viên một cách hợp lý từ thấp đến cao.