Chương 1 – Mở ñầu sẽ giới thiệu lý do hình thành ñề tài, mục tiêu nghiên cứu của ñề tài, ñối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của ñề tài, và bố cục dự kiến của ñề tài. Chương 2 – Cơ sở lý thuyết khoa học sẽ giới thiệu làm nền tảng nghiên cứu về sự hài lòng nhân viên trong công việc, kiến nghị mô hình nghiên cứu từ các tác giả ñã nghiên cứu trước ñây về sự hài lòng trong công việc của nhân viên. Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu. Chương 4 – Phân tích thực trạng, ñánh giá yếu tố sẽ phân tích kết quả từ số liệu thống kê thông qua bảng khảo sát, xác ñịnh các nhân tố nào là ảnh hưởng nhiều nhất ñối với sự hài lòng của nhân viên trong công ty.
Chương 5 – Kết luận và kiến nghị sẽ ñưa ra nhận xét tổng thể về sự hài lòng của nhân viên trong công ty và ñề xuất phương án giải quyết các mặt hạn chế. 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 CÁC LÝ THUYẾT VỀ ðỘNG VIÊN NHÂN VIÊN 2.1 Thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow (1943): Nói ñến sự thỏa mãn nói chung người ta thường nhắc tới thuyết nhu cầu của Maslow. Theo ông nhu cầu của con người ñược chia làm năm cấp bậc tăng từ thấp ñến cao là: sinh lý, an toàn, xã hội, ñược ñánh giá cao và tự thể hiện. Theo Maslow, những nhu cầu ở mức thấp sẽ phải ñược thỏa mãn trước khi xuất hiện nhu cầu của người lao ñộng ở mức cao hơn.
Vì vậy, nhà quản lý cần phải biết ñược nhân viên của mình ñang ở cấp bậc nhu cầu nào ñể từ ñó ñộng viên nhân viên của mình bằng cách ñáp ứng nhu cầu cá nhân của họ. Chỉ khi nào nhu cầu của họ ñược ñáp ứng thì họ mới có thể có sự hài lòng trong công việc.2 Thuyết X và Y của MC Gregor: Thuyết X cho rằng con người bản chất không thích làm việc và luôn trốn tránh khi có thể. Vì vậy, cần phải thưởng nếu muốn họ làm việc và trừng phạt khi họ không làm việc. Phương pháp quản lý theo thuyết X có tác ñộng tới nhân viên: Nhân viên luôn cảm thấy sợ hãi và lo lắng, chấp nhận cả những công việc nặng nhọc và vất vả, ñơn ñiệu, miễn là ñược trả lương xứng ñáng và áp dụng cho những nhân viên thiếu tính sáng tạo.
Thuyết Y xuất phát từ việc nhìn nhận ñược những chỗ sai lầm trong Thuyết X, Thuyết Y ñã ñưa ra những giả thiết tích cực hơn về bản chất con người, ñó là: Lười biếng không phải là bản tính bẩm sinh của con người nói chung. Lao ñộng trí óc, lao ñộng chân tay cũng như nghỉ ngơi, giải trí ñều là nhu cầu của con người. Con người muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng, muốn chia sẻ trách nhiệm và muốn tự khẳng ñịnh mình. Con người muốn tham gia vào các công việc chung.
ðiều khiển và ñe dọa không phải là biện pháp duy nhất thúc ñẩy con người thực hiện mục tiêu của tổ chức. Con người sẽ làm việc tốt hơn nếu ñạt ñược sự thỏa mãn cá nhân. Phương pháp quản lý theo thuyết Y có tác ñộng tới nhân viên: Nhân viên tự cảm thấy mình có ích và quan trọng, có vai trò nhất ñịnh trong tập thể, do ñó càng có trách nhiệm. Họ tự nguyện, tự giác làm việc, tận dụng, khai thác tiềm năng của mình.
Từ ñó, nhà quản trị ñể cho nhân viên tự ñặt ra mục tiêu, tự ñánh giá thành 5 tích công việc của mình, khiến cho nhân viên cảm thấy họ thực sự ñược tham gia vào hoạt ñộng của tổ chức, từ ñó có trách nhiệm và nhiệt tình hơn.3 Thuyết 2 nhân tố của Frederich Herzberg (1959) Thuyết này chia nhân tố ra thành 2 loại: Các nhân tố không hài lòng và các nhân tố hài lòng. Các nhân tố không hài lòng là tác nhân của sự không hài lòng của nhân viên trong công việc tại một tổ chức bất kỳ, có thể là do: Chế ñộ, chính sách của tổ chức ñó, sự giám sát trong công việc không thích hợp, các ñiều kiện làm việc không ñáp ứng mong ñợi của nhân viên, lương bổng và các khoản thù lao không phù hợp hoặc chứa ñựng nhiều nhân tố không công bằng, quan hệ với ñồng nghiệp "có vấn ñề", quan hệ với các cấp (cấp trên, cấp dưới) không ñạt ñược sự hài lòng. Các nhân tố hài lòng là tác nhân của sự hài lòng trong công việc: ðạt kết quả mong muốn, sự thừa nhận của tổ chức, lãnh ñạo, của ñồng nghiệp, trách nhiệm, sự tiến bộ, thăng tiến trong nghề nghiệp, sự tăng trưởng như mong muốn.4 Thuyết về sự công bằng của Adam (1963) Thuyết Công Bằng của Adam ñưa ra những yếu tố ngầm và mang tính biến ñổi tác ñộng ñến sự nhìn nhận và ñánh giá của nhân viên về công ty và công việc của họ. Nhà quản lý tạo ñược sự công bằng sẽ giúp thắt chặt mối quan hệ với nhân viên, ñộng viên và gia tăng mức ñộ hài lòng của họ; từ ñó nhân viên sẽ làm việc hiệu quả và gắn bó hơn với công việc.
Ngược lại, nếu nhân viên cảm thấy những gì họ ñóng góp nhiều hơn những gì họ nhận ñược, họ có thể mất ñi sự hào hứng và nhiệt tình với công việc và công ty. Nhân viên không còn nỗ lực như trước, trở nên cáu gắt, hay nghỉ việc.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ðÂY VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN 2. Nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005) Nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005), về “ðo lường mức ñộ thỏa mãn ñối với công việc trong ñiều kiện Việt Nam”. Nghiên cứu sử dụng Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith và ñồng nghiệp.
Tuy nhiên, ngoài năm nhân tố ñược ñề nghị trong JDI, tác giả ñã ñưa thêm hai nhân tố nữa là phúc lợi công ty và ñiều kiện làm việc ñể phù hợp với tình hình cụ thể của Việt Nam. Nghiên cứu thực hiện bằng cách khảo sát khoảng 500 nhân viên ñang làm việc toàn thời gian cho thấy mức ñộ thỏa mãn về tiền lương có quan hệ âm với mức ñộ nỗ lực, cố gắng của nhân viên. ðiều 6 này ñược giải thích do các doanh nghiệp thiếu kiến thức kỹ năng về hệ thống tiền lương, không có chính sách tính lương thưởng theo. Kết quả là những người càng có nhiều nổ lực, cố gắng ñóng góp cho tổ chức càng thấy bất mãn về chính sách tiền lương.
Cho thấy thang ño về tiền lương là cần thiết ñưa vào mô hình nghiên cứu. Tiền lương Biến thuộc tính ðiều kiện làm việc Phúc lợi Sự hài ðồng nghiệp lòng công việc của nhân Lãnh ñạo viên Cơ hội ñào tạo và thăng tiến Bản chất công việc Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005) 2.2 Nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao, Võ Thị Mai Phương (2011) Nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và Võ Thị Mai Phương (2011) về ño lường sự thỏa mãn công việc của nhân viên sản xuất tại công ty TNHH TM- DV Tân Hiệp Phát. Hai công cụ kiểm ñịnh thang ño là hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA. Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát 287 nhân viên ñang làm việc tại công ty.
Kết quả cho thấy hầu hết các biến ñều có hệ số tương quan biến tổng > 0,3, thang ño ñạt ñộ tin cậy (> 0,7). 7 Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng ñến thỏa mãn công việc: sự thỏa mãn về tiền lương, mối quan hệ cấp trên, ñặc ñiểm công việc, ñiều kiện làm việc và phúc lợi. Trong ñó thỏa mãn về phúc lợi là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất, kế ñến là thỏa mãn tiền lương và ñặc ñiểm công việc, kế ñến là quan hệ cấp trên và ñiều kiện làm việc. Cho thấy các thang ño này cần ñưa vào mô hình nghiên cứu.
Tiền lương Thukiện ðiều nhập làm việc Phúc lợi Sự thỏa mãn công việc ðồng nghiệp của nhân viên sản xuất Cty Tân Lãnh ñạo Hiệp Phát Cơ hội ñào tạo và thăng tiến Bản chất công việc Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao, Võ Thị Mai Phương (2011) 8 2.3 Nghiên cứu của Phan Thị Minh Lý (2011) Nghiên cứu của Phan Thị Minh Lý (2011) về phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến sự hài lòng về công việc của nhân viên trong các ngân hàng thương mại dựa trên số liệu khảo sát 200 nhân viên trong toàn bộ 20 ngân hàng thương mại ñang hoạt ñộng trên ñịa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế. Kết quả hồi quy: Y = 0,086 + 0,182 H1 + 0,215 H2 + 0, 151 H3 +0,197 H4 + 0,112 H5 + 0,150 H6. Hệ số R2 bằng 0,536, và tất cả các hệ số trong phương trình hồi quy ñều mang dấu dương, ñiều này có ý nghĩa là cả 6 nhân tố nghiên cứu ñều có tác ñộng tích cực ñến sự hài lòng của nhân viên trong công việc, khi cải thiện bất kỳ nhân tố nào ñều làm gia tăng sự hài lòng của nhân viên. Từ ñó, các yếu tố thang ño thu nhập, ñiều kiện làm việc, quan hệ ñối xử, cơ hội ñào tạo và thăng tiến, tính chất và áp lực công việc cần thiết ñưa vào mô hình nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng nhân viên tương ñối hài lòng với công việc hiện tại của họ, ñồng thời xác ñịnh, ño lường 6 nhân tố ảnh hưởng ñến sự hài lòng về công việc của nhân viên và ñề xuất 4 giải pháp, trong ñó các Ngân hàng thương mại cần ñặc biệt chú trọng cải thiện nhân tố chế ñộ tiền lương, chế ñộ ñãi ngộ, áp lực công việc và nhân tố lãnh ñạo. Các nhân tố khác về ñào tạo, thăng tiến, quan hệ, ñối xử và ñiều kiện làm việc trong ngân hàng cũng cần ñược quan tâm thích ñáng. 9 Thu nhập và các chế ñộ ñãi ngộ Thukiện ðiều nhập làm việc Sự thỏa mãn Cơ hội ñào tạo và thăng công việc tiến của nhân viên Quan hệ ñối xử Tính chất và áp lực công việc Triển vọng phát triển ngân hàng và năng lực lãnh ñạo Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu của Phan Thị Minh Lý (2011) Tóm lại, thành phần thang ño mức ñộ thỏa mãn trong công việc của người lao ñộng ở mỗi tác giả nhìn chung có nhiều thành phần giống nhau, hầu hết là các yếu tố liên quan mật thiết ñến người lao ñộng.3 CÁC KHÁI NIỆM VỀ SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN Có rất nhiều khái niệm về sự hài lòng công việc, nhưng chúng ta có thể hiểu rằng sự hài lòng là cảm giác thoải mái, dễ chịu ñối với công việc.