CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LĨNH vực NGHIÊN cúư 1.1 Lý do chọn đề tài Với xu hướng của cuộc “cách mạng công nghiệp 4.0” và sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo, xu thế đang chuyển đổi lực lượng lao động dựa nhiều vào máy móc, AI để nâng cao hiệu quả. Dù ở thời đại nào, thì con người vẫn là yếu tố căn bản, quan trọng, giúp cho tổ chức thành công và phát triển. Trong thời đại hội nhập, sự canh tranh của các doanh nghiệp diễn ra gay gắt hơn thì yếu tố con người cần được quan tâm và chú họng, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm sao thu hút và giữ chân nhân tài, thúc đẩy họ phát huy hết năng lực, sở trường để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, sự thay đổi thường xuyên của môi trường kinh doanh, xu hướng ứng dụng công nghệ ngày càng phổ biến, nguồn lực con người là yếu tố then chốt tạo nên sức mạnh giúp các doanh nghiệp đứng vững trên thị trường.
Nhưng vì áp lực của các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra để thích ứng với thị trường sẽ tạo nên áp lực cho nhân viên, khiến họ bế tắc dẫn đến chán nản, trì trệ, thiếu động lực làm việc kết quả là kết quả công việc không được như mong đợi. Điều này dẫn đến việc giữ chân các nhân viên, nhất là những nhân viên giỏi đối với doanh nghiệp là vấn đề rất khó khăn. Vì vậy, bên cạnh các chính sách hỗ trợ người lao động, thì việc tạo động lực làm việc của nhân viên cũng rất quan trọng, thông qua đó giúp họ có nâng cao tinh thần làm việc, sẵn sàng đóng góp, cống hiến cho tổ chức để đạt các mục tiêu để ra. Trong các doanh nghiệp truyền thông, với môi trường làm việc năng động sáng tạo, thường xuyên thay đổi công nghệ để đáp ứng yêu cầu, xu thế của thị trường, các nhân viên thường xuyên chịu áp lực vói công việc, bên cạnh đó là các vấn đề khác làm cho nhân viên có tâm lý không muốn gắn kết, cống hiến lâu dài với doanh nghiệp, có xu hướng nhảy việc, nghỉ việc.
Điều này gây ảnh hưởng lớn đến kế hoạch kinh doanh và phát triển công ty. Một số nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu của người lao động chưa được doanh nghiệp đáp ứng một cách thỏa đáng về tiền lương, phúc lợi, việc 1 thăng tiến, phát triển, điều kiện và môi trường làm việc.Từ đó, người lao động không được kích thích và có động lực làm việc tích cực. Do đó, để cải thiện giúp người lao động làm việc tốt hơn và mang lại hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp ngành công nghệ - truyền thông, rất cần có nhũng giải pháp tạo động lực làm việc hợp lý và hiệu quả. DatVietVAC (Tên đầy đủ tiếng Anh là DatVietVAC Group Holdings) là tập đoàn truyền thông, giải trí và công nghệ Việt Nam.
Thành lập năm 1994, DatVietVAC đặt ra sứ mệnh là “thay đổi cách nhìn về truyền thông và giải trí”. DatVietVAC hiện có 11 công ty thành viên, với tổng số lượng nhân viên hơn 600 nhân viên. Năm 2017, DatVietVAC đứng nhất trong bảng xếp hạng của ngành công nghiệp truyền thông và viễn thông (theo bảng xếp hạng VNR 500) và đứng thứ 11 trong danh sách công ty phát triển nhanh nhất Việt Nam (theo bảng xếp hạng Fast 500). Với tốc độ phát triển nhanh và mạnh như thế tập đoàn DatVietVAC cũng không đứng ngoài thách thức liên quan đến việc nghỉ việc, nhảy việc, chuyển việc của nhân viên.
Theo dữ liệu từ phòng nhân sự của tập đoàn DatVietVAC, tỉ lệ biến động nhân sự (nghỉ việc, nhảy việc, thuyên chuyển) khá cao, lên đến 30% trong giai đoạn 2020 - 2023. Bên cạnh đó, các chính sách dành cho người lao động tại công ty được quan tâm thực hiện trong thời gian qua. Tuy nhiên, trong những năm trở lại đây dường như động lực làm việc của nhân viên đã không còn hăng say như trước. Cuối năm 2022, các trưởng phòng than phiền vì khó lựa chọn được nhân viên xuất sắc vì đa phần các ứng viên chỉ hoàn thành vừa đủ nhiệm vụ, ít có những thành tích nổi bật.
Những ý tượng, sáng tạo trong công việc cũng suy giảm đáng kể. So với những năm trước, số lượng người lao động được khen thưởng giảm đi khá nhiều, nhất là người lao động đạt loại giỏi và xuất sắc. Tỷ lệ người lao động đạt loại giỏi và xuất sắc năm 2020 là 15%, năm 2021 là 13% đến năm 2022 là 9%, năm 2023 còn 7%. Để giải quyết vấn đề này, nâng cao sự gắn bó và năng suất của nhân viên với công ty, giảm tỷ lệ biến động nhân sự cần phải hiểu rõ được đâu là các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên.
Qua đó có thể tìm được nguyên nhân ảnh hưởng và có được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công việc và giảm tỷ lệ biến động nhân sự của tập đoàn. Đây cũng 2 là lý do tác giả thực hiện đề tài “Các giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại Tập đoàn DatVietVAC”.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm ra các yếu tố tác động đến động lực làm việc, từ đó đề xuất giải pháp để nâng cao động lực làm việc của nhân viên Tập đoàn DatVietVAC.2 Mục tiêu cụ thể - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Tập đoàn DatVietVAC. - Đo lường mức độ ảnh hường của các yếu tố đến động lực làm việc của nhân viên tại Tập đoàn DatVietVAC. - Phân tích thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến động động lực làm việc của nhân viên tại Tập đoàn DatVietVAC.
- Từ kết quả khảo sát, tác giả đề xuất giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên Tập đoàn DatVietVAC.3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Động lực làm việc cùng các yếu tố ảnh hưởng của nhân viên Tập đoàn DatVietVAC.2 Phạm vi nghiên cứu về không gian: Các văn phòng của DatVietVAC. về thời gian: - Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm (từ 2020 - 2022) - Dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ 9/2023 đến 2/2024.4 Cách tiếp cận và phưong pháp nghiên cứu 1.1 Phương pháp định tính Kỹ thuật phỏng vấn sâu được sử dụng nhằm khám phá mô hình nghiên cứu về động lực làm việc, và hiệu chỉnh các biến quan sát cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu tại Tập đoàn DatVietVAC. Các cán bộ quản lý, lãnh đạo và nhân viên đang làm việc tại Tập đoàn được tác giả phỏng vấn về nội dung liên quan đến mô hình nghiên cứu mà tác giả để xuất dựa trên những nghiên cứu trước đây trên thế giới và ở Việt Nam về động lực làm việc. Bên cạnh đó, việc phỏng vấn với các chuyên gia, giúp tác giả có thêm những gợi ý về giải pháp cụ thể để giúp nhân viên có thêm động lực làm việc tại Tập đoàn DatVietVAC.2 Phương pháp định lượng Tác giả thực hiện qua hai giai đoạn cụ thể như sau: * Giai đoạn định lượng sơ bộ Tác giả thực hiện điều tra thuận tiện 70 nhân viên đang làm việc ở các bộ phận khác nhau thuộc tập đoàn DatVietVAC để đánh giá thang đo sơ bộ và các biến quan sát, tiến hành phân tích nhân tố để điều chỉnh thang đo ban đầu, làm cơ sở để tiến hành nghiên cứu chính thức.
* Giai đoạn định lượng chính thức Sau kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ, tác giả có được thang đo chính thức và tiến hành khảo sát. Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích hồi quy nhằm kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu. Từ thực trạng về các yếu tố có ảnh hường đến động lực làm việc của nhân viên, tác giả đề xuất các giải pháp để giúp nhân viên có động lực làm việc tích cực hơn.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần bổ sung và làm phong phú thêm các nghiên cứu về động lực làm việc của nhân viên trong các công ty truyền thông, có thể được 4 sử dụng là tài liệu tham khảo cho các đon vị khác cùng lĩnh vực, hoặc là nguồn tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo. Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài nghiên cứu về động lực làm việc của nhân viên tại DatVietVAC là một đề tài mang tính cấp thiết cao.
Đề tài giúp đánh giá các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên, qua đó cung cấp những thông tin cần thiết và hữu ích cho đơn vị để xây dựng chính sách nhằm gia giúp nhân viên tại DatVietVAC có thêm động lực làm việc tích cực hơn.6 Lược khảo những nghiên cứu liên quan 1.1 Một sổ nghiên cứu nước ngoài Động lực làm việc là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, tiếp cận từ các phương diện khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các học thuyết, nghiên cứu đều có một kết luận chung là việc tạo động lực làm việc cho nhân viên sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đề ra. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến động lực làm việc khác nhau như: Nghiên cứu của Kovach (1987): Nghiên cứu đã đưa ra mô hình 10 yếu tố tạo động lực làm việc cho nhân viên gồm: (1) Sự thú vị của công việc, (2) Vai trò cá nhân của nhân viên, (3) Công việc có sự đảm bảo, (4) Công nhận thành tích, (5) Khéo léo khi xử lý kỷ luật, (6) Điều kiện làm việc tốt, (7) Lương cao, (8) Thăng tiến và phát triển, (9) Sự gắn kết với cấp trên, (10) Được cấp trên giúp đỡ. Nghiên cứu gợi ý rằng nếu một công ty biết lý do tại sao nhân viên của mình đi làm đúng giờ, gắn bó với công ty suốt cuộc đời làm việc và làm việc hiệu quả thì công ty có thể đảm bảo rằng tất cả nhân viên của họ cư xử theo cách đó.
Một công ty như vậy sẽ có lợi thế cạnh tranh trên thị trường so với các đối thủ. Kovach (1987) cũng cho rằng không có yếu tố động lực tiêu chuẩn nào có thể áp dụng cho tất cả các tổ chức vì sự khác biệt của từng cá nhân.