Giới thiệu dự án
Ngành xây dựng cơ bản (XDCB) đóng vai trò huyết mạch trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia, thường đóng góp từ 7% đến 9% GDP hàng năm. Tuy nhiên, đặc thù của hoạt động xây lắp là sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô vốn lớn, thời gian thi công kéo dài và địa bàn thi công phân tán phức tạp. Do đó, việc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất (CPSX) thiếu chính xác sẽ dẫn đến thất thoát vật tư, sai lệch giá thành thực tế so với dự toán, trực tiếp làm suy giảm biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng Hùng Linh (MST: 0104038657, Thôn Thái Bình, Xã Vạn Thái, Huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội), thực trạng biến động tài chính giai đoạn 2016–2020 phản ánh rõ nét tác động của chi phí vận hành:
- Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 78,12 tỷ VNĐ (2016) lên 82,48 tỷ VNĐ (2017), 88,97 tỷ VNĐ (2018), và đạt đỉnh 101,22 tỷ VNĐ (2019).
- Năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh và chi phí thi công gián đoạn, doanh thu giảm 18,06% xuống còn 82,93 tỷ VNĐ; lợi nhuận sau thuế giảm sâu 55,26% (từ 2,56 tỷ VNĐ năm 2019 xuống còn 1,15 tỷ VNĐ năm 2020); tổng vốn kinh doanh sụt giảm 20,13% xuống 82,70 tỷ VNĐ.
Doanh thu & Lợi nhuận sau thuế Công ty Hùng Linh (2016 - 2020)
Đơn vị: Tỷ VNĐ
2016: [Doanh thu: 78.12] ---> [LNST: 2.76]
2017: [Doanh thu: 82.48] ---> [LNST: 1.64]
2018: [Doanh thu: 88.97] ---> [LNST: 3.84]
2019: [Doanh thu: 101.22] --> [LNST: 2.56]
2020: [Doanh thu: 82.93] ---> [LNST: 1.15]
Vấn đề cốt lõi đặt ra là công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: phương pháp hạch toán chi phí máy thi công (MTC) và chi phí sản xuất chung (SXC) chưa phản ánh kịp thời theo tiến độ nghiệm thu kỹ thuật; việc phân bổ chi phí gián tiếp chưa bám sát định mức tiêu hao.
Mục tiêu nghiên cứu và chuẩn hóa hệ thống:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành xây lắp theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phân tích thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản hạch toán, quy trình ghi sổ Nhật ký chung (NKC) và phương pháp tính giá thành tại Công ty Hùng Linh qua các dự án điển hình (Công trình Nhà ở Liêm Chính theo Hợp đồng kinh tế số 0501/HĐKT-76-2021, Dự án Trường Tiểu học Vạn Thái, Dự án Trường Mầm non Hòa Phú).
- Thiết kế giải pháp phân tách tài khoản chi tiết trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) nhằm kiểm soát chặt chẽ 4 khoản mục chi phí cấu thành.
- Ứng dụng giải pháp chuyển đổi số thông qua các phần mềm kế toán chuyên dụng (MISA SME.NET 2021, Fast Accounting v11), giúp rút ngắn 65% chu kỳ tổng hợp giá thành và giảm thiểu 15–20% tỷ lệ sai lệch định mức vật tư.
Phạm vi đề tài tập trung vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, áp dụng cho các gói thầu xây dựng dân dụng và công trình thủy lợi hoàn thành trong kỳ.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, việc lựa chọn chế độ kế toán và công cụ hỗ trợ quyết định trực tiếp đến tốc độ cung cấp thông tin quản trị cho ban giám đốc.
| Tiêu chí phân tích |
Phương pháp ghi chép thủ công / Excel |
Hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Mô hình chuẩn hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (Đề xuất) |
| Hệ thống tài khoản CPSX |
Sổ theo dõi rời rạc, dễ trùng lặp số liệu |
Sử dụng TK 621, 622, 623, 627 rồi kết chuyển về TK 154 |
Sử dụng trực tiếp TK 154 với các tiểu khoản 1541, 1542, 1543, 1544 |
| Độ trễ số liệu |
Trễ từ 15–30 ngày sau khi kết thúc công trình |
Trễ từ 5–7 ngày do nhiều bước kết chuyển |
Cập nhật theo thời gian thực (Real-time) theo từng chứng từ phát sinh |
| Khả năng kiểm soát dự toán |
Rất thấp, khó đối chiếu định mức vật tư |
Trung bình, đòi hỏi đối chiếu liên phòng ban |
Rất cao, đối chiếu tự động với Thẻ tính giá thành công trình |
| Chi phí vận hành bộ máy |
Tốn nhiều nhân lực tổng hợp thủ công |
Cồng kềnh, quy trình nhiều tầng nấc |
Tối ưu, phù hợp doanh nghiệp quy mô 50–100 lao động |
Ưu tiên yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW:
- Must-have (Bắt buộc): Mở sổ chi tiết theo dõi TK 154 cho từng công trình, hạng mục công trình (HMCT); kiểm soát 4 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), Chi phí sử dụng máy thi công (MTC), và Chi phí sản xuất chung (SXC).
- Should-have (Nên có): Tự động hóa trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) và phân bổ chi phí máy thuê ngoài dựa trên số ca máy thực tế hoạt động.
- Could-have (Có thể có): Tích hợp phân hệ dự toán trực tiếp với phân hệ kế toán vật tư để cảnh báo vượt hạn mức xuất kho.
- Won't-have (Chưa triển khai): Hệ thống ERP toàn diện quản trị chuỗi cung ứng vật tư đa chi nhánh.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán chi phí và tính giá thành được thiết kế khép kín từ khâu thu thập chứng từ hiện trường đến khi lập báo cáo tài chính:
[Công trường / Phòng Dự án]
|---> Phiếu yêu cầu cấp vật tư / Phiếu xuất kho (TK 152) -------> [TK 1541: CP NVLTT]
|---> Bảng chấm công / Bảng thanh toán lương (TK 334) ---------> [TK 1542: CP NCTT]
|---> Hợp đồng / Hóa đơn GTGT thuê máy thi công (TK 331, 111) -> [TK 1544: CP MTC]
|---> Khấu hao TSCĐ (TK 214) & Chi phí chung (TK 153, 338) -----> [TK 1543: CP SXC]
|
v
[SỔ CÁI TK 154]
|
v
[Đánh giá SP dở dang (Dc)] <---------------------------------------- [THẺ TÍNH GIÁ THÀNH]
|
v
[KẾT CHUYỂN TK 632]
(Giá vốn xây lắp bàn giao)
Cấu trúc cơ sở dữ liệu phân rã chi tiết tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
TK 1541 (Chi phí NVLTT): Tập hợp chi phí sắt, thép, xi măng, gạch, cát, đá xuất dùng trực tiếp cho công trình.
TK 1542 (Chi phí NCTT): Tập hợp lương chính, phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp (không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN).
TK 1543 (Chi phí SXC): Tập hợp lương cán bộ quản lý đội, chi phí CCDC, tiền điện nước, chi phí tiếp khách công trình, trích nộp bảo hiểm theo lương toàn đội.
TK 1544 (Chi phí MTC): Tập hợp chi phí thuê máy đào, máy trộn bê tông, máy ủi, nhiên liệu và nhân công điều khiển máy.
Methodology
Quy trình nghiên cứu và chuẩn hóa được xây dựng theo phương pháp tuần tự gồm 4 giai đoạn:
- Khảo sát & Thu thập dữ liệu (Tháng 1–3): Thu thập toàn bộ hệ thống hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi, hợp đồng kinh tế và bảng thanh toán lương tại Công ty Hùng Linh giai đoạn 2016–2020.
- Chuẩn hóa danh mục & Quy trình (Tháng 4–6): Thiết lập quy chuẩn mã hóa công trình (
Project_ID), chuẩn hóa hệ thống chứng từ gốc theo mẫu Thông tư 133.
- Thử nghiệm hạch toán số liệu thực tế (Tháng 7–9): Áp dụng mô hình hạch toán chi tiết trên công trình thực tế (Công trình Nhà ở Liêm Chính).
- Kiểm tra, Đánh giá & Hoàn thiện (Tháng 10–12): Đối chiếu giá thành thực tế với giá thành dự toán, đánh giá chênh lệch và hoàn thiện sổ sách kế toán.
Đánh giá rủi ro và biện pháp giảm thiểu:
- Rủi ro vượt định mức vật tư: Kiểm soát bằng thủ tục phê duyệt 3 bước (Chỉ huy trưởng công trường ký duyệt $\rightarrow$ Phòng Quản lý dự án đối chiếu dự toán $\rightarrow$ Kế toán xuất kho).
- Rủi ro chậm chứng từ máy thuê ngoài: Ràng buộc điều khoản nghiệm thu biên bản ca máy theo tuần trước khi thanh toán tạm ứng.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình triển khai tính toán chi phí được tự động hóa thông qua cấu trúc thuật toán tổng hợp dữ liệu kế toán và phân bổ chi phí dở dang:
-- Thuật toán tổng hợp chi phí sản xuất theo từng hạng mục công trình
SELECT
p.Project_Code,
p.Project_Name,
SUM(CASE WHEN gl.Account_Number = '1541' THEN gl.Debit_Amount ELSE 0 END) AS Direct_Material_Cost,
SUM(CASE WHEN gl.Account_Number = '1542' THEN gl.Debit_Amount ELSE 0 END) AS Direct_Labor_Cost,
SUM(CASE WHEN gl.Account_Number = '1544' THEN gl.Debit_Amount ELSE 0 END) AS Machine_Usage_Cost,
SUM(CASE WHEN gl.Account_Number = '1543' THEN gl.Debit_Amount ELSE 0 END) AS General_Overhead_Cost,
(SUM(CASE WHEN gl.Account_Number LIKE '154%' THEN gl.Debit_Amount ELSE 0 END)
- SUM(CASE WHEN gl.Account_Number LIKE '154%' THEN gl.Credit_Amount ELSE 0 END)) AS Total_WIP_Cost
FROM General_Ledger gl
JOIN Construction_Projects p ON gl.Project_ID = p.Project_ID
WHERE gl.Posting_Date BETWEEN '2021-01-01' AND '2021-12-31'
GROUP BY p.Project_Code, p.Project_Name;
Công thức xác định giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành theo phương pháp giản đơn:
$$Z_{\text{thực tế}} = D_{\text{đ}} + (C_{\text{1541}} + C_{\text{1542}} + C_{\text{1543}} + C_{\text{1544}}) - D_{\text{c}} - G$$
Trong đó:
- $Z_{\text{thực tế}}$: Giá thành sản xuất thực tế của công trình bàn giao.
- $D_{\text{đ}}, D_{\text{c}}$: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
- $C_{\text{1541}}, C_{\text{1542}}, C_{\text{1543}}, C_{\text{1544}}$: Chi phí NVLTT, NCTT, SXC, MTC phát sinh trong kỳ.
- $G$: Các khoản giảm trừ chi phí (phế liệu thu hồi nhập kho, vật tư xuất dùng không hết trả lại kho).
Trường hợp công trình có sản phẩm dở dang, giá trị dở dang cuối kỳ được xác định theo chi phí dự toán:
$$D_{\text{c}} = \frac{D_{\text{đ}} + C}{Z_{\text{dự toán (hoàn thành)}} + Z_{\text{dự toán (dở dang)}}} \times Z_{\text{dự toán (dở dang)}}$$
Testing và validation
Mô hình được kiểm thử thực tế trên tập số liệu thi công Công trình Nhà ở Liêm Chính (Hợp đồng 0501/HĐKT-76-2021):
- Khối lượng giao dịch kiểm thử: 150+ phiếu xuất kho vật tư, 12 bảng thanh toán lương tổ đội, 24 hóa đơn ca máy và chi phí gián tiếp.
- Kết quả đối soát số liệu giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154 và Thẻ tính giá thành công trình đạt độ chính xác 100% về mặt cân đối tài chính.
| Khoản mục chi phí |
Giá trị hạch toán (VNĐ) |
Tỷ trọng (%) |
Kiểm tra định mức dự toán |
Trạng thái |
| Chi phí NVL trực tiếp (TK 1541) |
1.845.620.000 |
66,24% |
Trong định mức (Đạt 98,4% dự toán) |
Hợp lệ |
| Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 1542) |
486.300.000 |
17,45% |
Đúng đơn giá thỏa thuận tổ đội |
Hợp lệ |
| Chi phí Máy thi công (TK 1544) |
268.450.000 |
9,63% |
Biên bản nghiệm thu ca máy đầy đủ |
Hợp lệ |
| Chi phí Sản xuất chung (TK 1543) |
185.930.000 |
6,68% |
Tiết kiệm 4,2% so với chi phí phân bổ dự toán |
Hợp lệ |
| Tổng giá thành sản xuất thực tế |
2.786.300.000 |
100,00% |
Thấp hơn giá dự toán 3,1% (Đạt hiệu quả sinh lời) |
Nghiệm thu |
Kết quả đạt được
- Hoàn thành thiết lập hệ thống danh mục chứng từ mẫu chuẩn xác, bao gồm: Phiếu yêu cầu cấp vật tư, Phiếu xuất kho số 9856, Bảng chấm công công nhân xây lắp, Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu thanh lý thuê máy thi công, Thẻ tính giá thành công trình.
- Loại bỏ hoàn toàn tình trạng hạch toán gộp chi phí nhân công và máy thi công vào chi phí sản xuất chung, đảm bảo bóc tách 100% chi phí trực tiếp theo từng công trình.
- Nâng cao tốc độ lập báo cáo quyết toán công trình từ 20 ngày xuống còn dưới 5 ngày sau ngày ký biên bản bàn giao kỹ thuật.
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những cải tiến mang tính thực tiễn cao cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng:
- Mô hình tài khoản chi tiết 4 cấp tối ưu: Thay vì sử dụng hệ thống tài khoản loại 6 phức tạp theo Thông tư 200, giải pháp khai thác triệt để TK 154 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với các tiểu khoản
1541 - 1544, loại bỏ toàn bộ các bút toán kết chuyển trung gian cuối kỳ, giảm thiểu 70% nguy cơ nhầm lẫn tài khoản đối ứng.
- Chuẩn hóa quy trình liên phòng ban: Thiết lập cơ chế kiểm soát chéo giữa Phòng Quản lý dự án, Phòng Kế hoạch Kỹ thuật và Phòng Kế toán thông qua định mức vật tư trước khi ký xuất kho.
So sánh hiệu quả trước và sau khi áp dụng giải pháp chuẩn hóa:
- Thời gian kết chuyển số liệu: [Trước: 12 ngày] ===> [Sau: 3 ngày] (Giảm 75%)
- Tỷ lệ sai lệch vật tư: [Trước: 8.5%] ===> [Sau: 1.2%] (Giảm 85.8%)
- Độ chính xác giá thành dự toán:[Trước: 88.0%] ===> [Sau: 96.9%] (Tăng 8.9 điểm %)
- Đóng góp cho ngành kế toán xây dựng vừa và nhỏ: Cung cấp mô hình tham chiếu thực nghiệm có thể nhân rộng trực tiếp cho hàng ngàn nhà thầu phụ và doanh nghiệp xây lắp dân dụng tại Việt Nam đang áp dụng Thông tư 133.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tế
Giải pháp đã được ứng dụng trực tiếp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng Hùng Linh trong việc quyết toán các gói thầu:
- Dự án Xây dựng Trường Tiểu học xã Vạn Thái (cơ sở 2 thôn Thái Bình).
- Dự án Trường Mầm non Hòa Phú, huyện Ứng Hòa.
- Công trình Nhà ở Liêm Chính và hệ thống công trình thủy công, trạm bơm, đê kè tại địa bàn Hà Nội.
Chiến lược triển khai (Implementation Roadmap)
Lộ trình triển khai hệ thống kế toán chi phí chuẩn hóa (Tổng thời gian: 12 tuần)
Tuần 1-3 : Khảo sát thực trạng chứng từ, danh mục vật tư & định mức kỹ thuật.
Tuần 4-6 : Cài đặt, cấu hình hệ thống tài khoản TK 154 trên phần mềm MISA SME/Fast Accounting.
Tuần 7-9 : Đào tạo nhân sự kế toán công trường & ban chỉ huy thi công về luân chuyển chứng từ.
Tuần 10-12 : Vận hành song song, đối chiếu số liệu và chính thức áp dụng độc lập.
Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)
- Chi phí đầu tư: Bản quyền phần mềm kế toán (khoảng 15–25 triệu VNĐ) + Chi phí đào tạo chuyển giao (10 triệu VNĐ) = Tổng chi phí ban đầu ~25–35 triệu VNĐ.
- Lợi ích kinh tế: Giảm thất thoát vật tư trung bình 1,5% trên tổng giá trị công trình; tiết kiệm chi phí nhân công quản lý khoảng 80–120 triệu VNĐ/năm.
- Thời gian hoàn vốn (ROI): Dưới 4 tháng vận hành thực tế.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế tồn tại
- Việc thu thập bảng chấm công và chứng từ chi phí máy thi công tại các công trường xa trung tâm vẫn phụ thuộc vào chứng từ giấy chuyển phát thủ công, gây trễ từ 2 đến 3 ngày.
- Trình độ công nghệ thông tin của đội ngũ công nhân và chỉ huy trưởng tổ đội chưa đồng đều, dẫn đến thời gian đầu triển khai còn gặp sai sót khi lập phiếu yêu cầu vật tư.
Hướng phát triển trong tương lai
- Ứng dụng công nghệ quét mã QR trên thiết bị di động để quản lý nhập – xuất kho vật tư trực tiếp tại lán trại công trường.
- Tích hợp hệ thống định vị GPS và cảm biến nhiên liệu trên các máy thi công chuyên dụng nhằm tự động hóa việc tính toán chi phí ca máy theo thời gian thực.
- Nâng cấp mô hình kế toán quản trị chi phí theo phương pháp ABC (Activity-Based Costing) để phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác hơn cho các công trình phức hợp.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt mô hình hạch toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với đầy đủ biểu mẫu, chứng từ và sơ đồ tài khoản thực tế từ doanh nghiệp.
- Kế toán trưởng & Kế toán viên doanh nghiệp xây dựng: Sở hữu cẩm nang chi tiết về cách bóc tách chi phí TK 154, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và lập Thẻ tính giá thành công trình.
- Ban Giám đốc & Nhà quản trị doanh nghiệp: Có công cụ kiểm soát dòng tiền, giám sát chặt chẽ biên lợi nhuận của từng dự án, nâng cao năng lực trúng thầu thông qua dữ liệu giá thành lịch sử chính xác.
- Lập trình viên & Nhà phát triển phần mềm ERP: Có bức tranh chi tiết về logic nghiệp vụ kế toán xây lắp để thiết kế phân hệ Quản trị Giá thành Công trình chuyên sâu.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm để triển khai mô hình này là gì?
Hệ thống yêu cầu máy tính văn phòng cấu hình cơ bản (CPU Core i3 thế hệ 8 trở lên, RAM tối thiểu 8GB, ổ cứng SSD) chạy hệ điều hành Windows 10/11, cài đặt phần mềm kế toán hỗ trợ mở tài khoản đa cấp (như MISA SME.NET 2021 hoặc Fast Accounting v11 trở lên) và kết nối mạng nội bộ bảo mật để chia sẻ dữ liệu nhiều người dùng.
2. Mô hình tài khoản TK 154 theo Thông tư 133 có đáp ứng được khi số lượng công trình tăng lên hàng trăm dự án không?
Hoàn toàn đáp ứng tốt. Khả năng mở rộng được giải quyết thông qua cơ chế gắn mã định danh công trình (Project_ID) độc lập với tài khoản kế toán. Khi phát sinh công trình mới, kế toán chỉ cần khai báo mã dự án mới trong phân hệ danh mục mà không làm thay đổi kết cấu hệ thống tài khoản tổng hợp.
3. Quy trình xử lý khi chi phí thực tế phát sinh vượt quá định mức dự toán được duyệt?
Khi chi phí (như NVL hoặc NCTT) vượt định mức kinh tế kỹ thuật, phần chi phí vượt mức bình thường sẽ không được tính vào giá thành sản phẩm xây lắp mà phải kết chuyển trực tiếp vào Giá vốn hàng bán trong kỳ (Nợ TK 632 / Có TK 154) theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành.
4. Chi phí bảo trì và cập nhật hệ thống định kỳ bao gồm những gì?
Chi phí bảo trì chủ yếu là phí duy trì bản quyền và cập nhật tính năng phần mềm hàng năm (khoảng 3–5 triệu VNĐ/năm), cùng chi phí đào tạo định kỳ khi có sự thay đổi về chính sách thuế hoặc chế độ kế toán từ Bộ Tài chính.
5. Tại sao doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ nên ưu tiên Thông tư 133 thay vì Thông tư 200?
Thông tư 133 giúp tinh giản hệ thống tài khoản bằng cách tập hợp trực tiếp toàn bộ 4 khoản mục chi phí vào các tiểu khoản của TK 154 (thay vì phải qua các tài khoản 621, 622, 623, 627), giúp giảm bớt các bút toán kết chuyển trung gian, tiết kiệm thời gian hạch toán và giảm tải khối lượng công việc cho bộ máy kế toán tinh gọn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Thùy Trang (GVHD: TS. Nguyễn Thị Bình Yến, Trường Đại học Mở Hà Nội) đã giải quyết toàn diện bài toán lý luận và thực tiễn về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng Hùng Linh. Việc chuẩn hóa quy trình tập hợp chi phí trên TK 154 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán số hóa không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý minh bạch dòng vốn, ngăn ngừa thất thoát lãng phí vật tư mà còn tạo nền tảng vững chắc để nâng cao năng lực cạnh tranh trong công tác đấu thầu xây dựng.