Khóa luận kế toán chi phí sản xuất và giá thành xây lắp - Đại học Mở Hà Nội

Tài liệu tham khảo khóa luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Cung cấp số liệu thực tế từ năm 2021, được đánh giá 9.4 điểm.

Trường đại học

Đại học Mở Hà Nội

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

155
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan khóa luận kế toán chi phí sản xuất xây lắp

Khóa luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp năm 2021 đạt 9,4 điểm. Đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng Hùng Linh. Tác giả là sinh viên Trường Đại học Mở Hà Nội, Khoa Kinh tế, ngành Kế toán. Bài viết dùng số liệu thật từ kỳ thực tập. Nội dung bám sát thực tế hoạt động xây lắp. Doanh nghiệp xây lắp có đặc thù riêng. Sản phẩm là công trình cố định, thời gian thi công dài. Chi phí phát sinh phân tán theo từng công trình. Việc tập hợp chi phí đòi hỏi sự chính xác cao. Giá thành sản phẩm xây lắp phản ánh hiệu quả quản lý. Khóa luận trình bày cơ sở lý luận rõ ràng. Phần thực trạng phân tích chi tiết bốn khoản mục chi phí. Phần giải pháp đưa ra kiến nghị thiết thực. Đề tài có giá trị tham khảo cao cho sinh viên kế toán. Bài đạt điểm cao nhờ số liệu trung thực và cấu trúc logic.

1.1. Thông tin chung về đề tài khóa luận

Đề tài thuộc khóa luận tốt nghiệp năm 2021. Giáo viên hướng dẫn là TS. Nguyễn Thị Bình Yến. Sinh viên thực hiện là Cao Thùy Trang, lớp K27KT1. Bài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng Hùng Linh. Hệ đào tạo chính quy, ngành Kế toán. Khóa luận hoàn thành tháng 11 năm 2021. Bài đạt 9,4 điểm nhờ số liệu thật và phân tích sâu. Đây là tài liệu tham khảo uy tín. Nội dung phù hợp cho sinh viên làm báo cáo thực tập và khóa luận cùng chủ đề.

1.2. Đặc điểm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Chi phí sản xuất xây lắp gồm bốn khoản mục chính. Đó là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Mỗi khoản mục có cách tập hợp riêng. Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn và thời gian thi công kéo dài. Chi phí phát sinh tại nhiều công trường khác nhau. Đối tượng tập hợp chi phí thường là từng công trình hoặc hạng mục. Việc phân loại đúng giúp kế toán tính giá thành chính xác. Đặc điểm này chi phối toàn bộ phương pháp hạch toán.

II. Phân tích thực trạng kế toán chi phí và giá thành xây lắp

Phần thực trạng là trọng tâm của khóa luận. Tác giả phân tích quy trình kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Hùng Linh. Số liệu thật được trích từ sổ sách kế toán. Công ty sử dụng tài khoản 154 để tập hợp chi phí. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất. Đây là sắt thép, xi măng, cát đá cho công trình. Chi phí nhân công trực tiếp gồm lương thợ xây và phụ cấp. Chi phí máy thi công có cả máy tự có và máy thuê ngoài. Chi phí sản xuất chung phục vụ quản lý đội thi công. Mỗi khoản mục đều có chứng từ rõ ràng. Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, hóa đơn GTGT được sử dụng đầy đủ. Tác giả mô tả sơ đồ hạch toán cho từng trường hợp. Phân tích chỉ ra điểm mạnh và hạn chế. Một số chi phí chưa phân bổ hợp lý. Việc tập hợp đôi khi còn chậm. Thực trạng này phản ánh đúng tình hình doanh nghiệp xây lắp nhỏ.

2.1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp theo từng công trình. Vật liệu xuất kho căn cứ phiếu xuất và dự toán. Công ty kiểm soát định mức tiêu hao chặt chẽ. Chi phí nhân công trực tiếp gồm lương công nhân xây lắp. Bảng chấm công và bảng thanh toán lương là chứng từ gốc. Kế toán ghi nhận vào tài khoản 154 chi tiết. Cách hạch toán này giúp theo dõi chi phí từng công trình. Tuy nhiên việc cập nhật chứng từ đôi khi còn chậm trễ. Đây là điểm cần cải thiện trong quản lý.

2.2. Hạch toán chi phí máy thi công và chi phí chung

Chi phí sử dụng máy thi công gồm hai trường hợp. Máy tự có thì tính khấu hao và nhiên liệu. Máy thuê ngoài thì căn cứ hợp đồng thuê và số ca thực tế. Chứng từ gồm hợp đồng, biên bản nghiệm thu, hóa đơn GTGT. Chi phí sản xuất chung liên quan đến quản lý đội xây lắp. Đó là lương nhân viên quản lý, công cụ dụng cụ và chi phí dịch vụ. Khoản này có quan hệ gián tiếp với công trình. Kế toán phân bổ theo tiêu thức phù hợp. Cách làm bám sát chế độ kế toán hiện hành.

III. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Tính giá thành là khâu quyết định hiệu quả kinh doanh. Khóa luận trình bày phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp rõ ràng. Đối tượng tính giá thành là từng công trình hoặc hạng mục hoàn thành. Kỳ tính giá thành thường theo thời điểm nghiệm thu. Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp. Tổng chi phí phát sinh được tập hợp đầy đủ. Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ được xác định. Giá thành thực tế bằng chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trừ chi phí dở dang cuối kỳ. Việc đánh giá sản phẩm dở dang dựa trên giá trị khối lượng xây lắp. Phương pháp này phù hợp với đặc thù xây lắp. Số liệu thật chứng minh tính khả thi. Giá thành phản ánh đúng chi phí bỏ ra. Quản lý dựa vào đó kiểm soát lợi nhuận. Kết quả tính toán giúp doanh nghiệp định giá thầu hợp lý. Đây là cơ sở để ra quyết định kinh doanh.

3.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm xây lắp thường dở dang qua nhiều kỳ. Việc đánh giá chính xác là rất quan trọng. Công ty xác định giá trị khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ. Căn cứ là biên bản kiểm kê khối lượng thực tế. Giá trị này dựa trên dự toán và mức độ hoàn thành. Đánh giá đúng giúp giá thành không bị sai lệch. Nếu sai sót thì lợi nhuận phản ánh không trung thực. Khóa luận nhấn mạnh tầm quan trọng của bước này. Số liệu thật minh họa cách tính cụ thể, dễ áp dụng.

3.2. Công thức và quy trình tính giá thành thực tế

Giá thành thực tế tính theo công thức chuẩn. Lấy chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trong kỳ. Sau đó trừ đi chi phí dở dang cuối kỳ. Kết quả là giá thành công trình hoàn thành. Quy trình gồm bốn bước rõ ràng. Tập hợp chi phí, đánh giá dở dang, tính tổng giá thành và lập bảng tính. Mỗi bước có chứng từ kèm theo. Cách trình bày khoa học và dễ hiểu. Đây là điểm giúp khóa luận đạt điểm cao và có giá trị tham khảo lớn.

IV. Kết luận và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán

Phần kết luận tổng hợp kết quả nghiên cứu. Khóa luận đã làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng. Công tác kế toán chi phí tại Công ty Hùng Linh cơ bản tốt. Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục. Tác giả đề xuất nhiều giải pháp thiết thực. Trước hết là hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu. Chứng từ cần luân chuyển nhanh và đầy đủ. Tiếp theo là ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại. Phần mềm giúp tập hợp chi phí nhanh và chính xác. Công ty nên xây dựng định mức chi phí chặt chẽ hơn. Việc phân bổ chi phí chung cần tiêu thức hợp lý. Đào tạo nâng cao trình độ kế toán viên cũng quan trọng. Các giải pháp này giúp giá thành phản ánh đúng thực tế. Doanh nghiệp kiểm soát chi phí tốt hơn. Lợi nhuận được nâng cao bền vững. Khóa luận có giá trị ứng dụng cao. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên và doanh nghiệp xây lắp.

4.1. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

Giải pháp đầu tiên là chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ. Chứng từ phải kịp thời và đầy đủ chữ ký. Thứ hai là ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng. Phần mềm giảm sai sót và tiết kiệm thời gian. Thứ ba là xây dựng định mức tiêu hao vật tư rõ ràng. Định mức giúp kiểm soát lãng phí. Thứ tư là chọn tiêu thức phân bổ chi phí chung hợp lý. Các giải pháp bám sát thực trạng công ty. Chúng có tính khả thi cao và dễ triển khai trong thực tế.

4.2. Giá trị ứng dụng và bài học tham khảo

Khóa luận đạt 9,4 điểm nhờ số liệu thật và phân tích sâu. Đề tài là nguồn tham khảo quý cho sinh viên kế toán. Cấu trúc ba chương rõ ràng và logic. Phần thực trạng minh họa nghiệp vụ cụ thể. Phần giải pháp gắn với vấn đề thực tế. Người đọc học được cách trình bày khóa luận chuẩn. Doanh nghiệp xây lắp nhỏ tìm thấy gợi ý cải thiện. Bài viết chứng minh giá trị của số liệu trung thực. Đây là kinh nghiệm hữu ích cho mọi bài khóa luận kế toán chi phí xây lắp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Khóa luận kế toán chi phí sx và tính giá thành sản phẩm xây lắp số liệu thật mới năm 2021 bài được 9 4 điểm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÁNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 1. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 1.1 Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Nói cách khác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản xuất. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn-chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá.

Cũng giống như các ngành sản xuất khác, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.2 Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là một tiêu thức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mỗi loại chi phí đều có nội dung và đặc tính khác nhau. Việc phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp không những phải phải dựa vào các yếu tố tổng hợp về chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng công trình, hạng mục công trình ở mỗi thời điểm nhất định. Có nhiều cách để phân loại chi phí, trong đó có các cách phân loại cơ bản và chủ yếu như sau: SV: Cao Thùy Trang 15 Mã SV: 18A41010153 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts Nguyễn Thị Bình Yến Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí (phân loại theo khoản mục chi phí): Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc đánh giá toàn bộ, chi phí được phân chia theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.

Chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp được chia thành bốn khoản mục như sau: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp + Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, kể cả khoản hỗ trợ lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình. Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN và tiền ăn ca của công nhân trực tiếp xây lắp. + Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm xây lắp gồm chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lương công nhân điều khiển máy thi công, chi phí về nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công. Khoản mục này không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên lương của nhân nhân điều khiển máy + Chi phí sản xuất chung gồm: Là các chi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp tại các tổ, đội xây lắp và công trường thi công.

Chi phí sản xuất chung bao gồm: lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lương theo tỉ lệ quy định trên lương của nhân viên quản lý đội và nhân công trực tiếp xây lắp, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt SV: Cao Thùy Trang 16 Mã SV: 18A41010153 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts Nguyễn Thị Bình Yến động của đội, chi phí vật liệu, chi phí CCDC và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí phục vụ cho việc quản lý chi phí theo dự toán và là cơ sở cho việc tính toán, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo thực tế khoản mục, từ đó đối chiếu với giá thành dự toán của công trình. Vì trong XDCB, phương pháp lập dự toán thường là lập riêng cho từng đối tượng xây dựng theo các khoản mục nên cách phân loại này được sử dụng rất phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp - Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu + Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm. + Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương, các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tiền lương của người lao động.

+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Là toàn bộ khấu hao tài sản cố định sử dụng vào hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp. + Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về các dịch vụ bên ngoài sử dụng vào quá trình xây lắp của doanh nghiệp như tiền điện nước, tiền điện thoại… + Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và được thanh toán bằng tiền. Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất của doanh SV: Cao Thùy Trang 17 Mã SV: 18A41010153 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts Nguyễn Thị Bình Yến nghiệp, là cơ sở để kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, phục vụ việc lập thuyết minh báo cáo tài chính. - Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí với khối lượng sản phẩm hoàn thành: + Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với công việc hoàn thành, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công.

+ Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi, tuy nhiên định phí trên một đơn vị sản phẩm lại biến đổi. Định phí bao gồm các chi phí khấu hao TSCĐ, tiền lương nhân viên cán bộ quản lý… + Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố biến phí và định phí. Chi phí hỗn hợp thường bao gồm các khoản mục chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Trong quản trị doanh nghiệp, cách phân loại này là cơ sở để phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn, phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh hợp lý nhằm tăng lợi nhuận 1.2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 1.1 Khái niệm giá thành Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm, dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành. Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ sản xuất nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung tính cho từng công trình, hạng mục công trình SV: Cao Thùy Trang 18 Mã SV: 18A41010153 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts Nguyễn Thị Bình Yến hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán Khác với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, người ta có thể tính toán giá thành cho một loạt sản phẩm được sản xuất ra trong một thời kỳ và giá thành đơn vị của sản phẩm, đó là một cơ sở quan trọng để xác định giá bán ở doanh nghiệp kinh doanh xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt. Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp sau khi đã hoàn thành đều có một giá thành riêng.2 Phân loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp Để đáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán và thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp cần phải phân loại giá thành theo các tiêu thức khác nhau. - Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành Theo cách phân loại này thì giá thành được chia thành: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế. + Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp CT, HMCT.

Giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá quy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ. Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức + Giá thành kế hoạch:: là giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở một doanh nghiệp xây lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp Trong đó: SV: Cao Thùy Trang 19 Mã SV: 18A41010153 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts Nguyễn Thị Bình Yến Mức hạ giá thành: là số tiết kiệm được do thực hiện các biện pháp cải tạo kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh tế là tiết kiệm chi phí tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm Khoản bù chênh lệch vượt dự toán: là các khoản bù phần chi phí chưa được tính đến trong dự toán + Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, về phương pháp tổ chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt được ở doanh nghiệp, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công. + Giá thành thực tế: Là toàn bộ các chi phí sản xuất thực tế để hoàn thành quá trình thi công do kế toán tập hợp được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ