BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA VŨ THỊ MAI HƯƠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC KHỐI PHÒNG, BAN TẠI HỌC VIỆN Y - DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI – NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA VŨ THỊ MAI HƯƠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC KHỐI PHÒNG, BAN TẠI HỌC VIỆN Y - DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 8 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI HÀ NỘI – NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan, Luận văn thạc sĩ Quản lý công của tác giả với tên đề tài “Tạo động lực làm việc cho viên chức khối phòng, ban tại Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam” là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Nội dung trong luận văn dựa trên quan điểm cá nhân của tác giả, trên cơ sở tự tổng hợp, phân tích, nghiên cứu thực tiễn và hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Hồng Hải. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình. Tác giả Luận văn Vũ Thị Mai Hương LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận văn này, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của Thầy giáo, Cô giáo; gia đình; bạn bè cùng những cá nhân, tập thể của Học viện Hành chính Quốc gia và Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam. Lời đầu tiên tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Thị Hồng Hải, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo Sau Đại học, Khoa Tổ chức và Quản lý Nhân sự, Phòng đào tạo Thạc sĩ cùng các thầy, cô giáo của Học viện Hành chính Quốc gia, các thầy cô đã giảng dạy và quản lý tác giả trong quá trình học tập tại Học viện – những người đã đem lại cho tác giả những kiến thức bổ trợ vô cùng có ích trong suốt khóa học vừa qua. Đồng thời tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Hành chính – Tổng hợp và các thầy giáo, cô giáo cũng như đồng nghiệp thuộc Học viện Y – Dược học cổ truyền Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình thu thập tài liệu, nghiên cứu để hoàn thành đề tài Luận văn. Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè - những người đã luôn bên tác giả, động viên và khuyến khích tác giả trong quá trình thực hiện đề tài Luận văn của mình. Tác giả xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn Vũ Thị Mai Hương MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN PHẦN MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC KHỐI PHÒNG, BAN Ở CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG LĨNH VỰC Y TẾ. Lý luận chung về tạo động lực làm việc trong tổ chức. Các học thuyết tạo động lực làm việc. Viên chức khối phòng, ban ở các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế 17 1. Đặc điểm viên chức ở các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế. Tạo động lực làm việc cho viên chức khối phòng, ban ở các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế. Tầm quan trọng của tạo động lực làm việc cho viên chức khối phòng, ban ở các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế. Nội dung tạo động lực làm việc cho viên chức khối phòng, ban ở các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc cho viên chức khối phòng, ban ở các ĐVSNCL trong lĩnh vực y tế. Các yếu tố thuộc về cá nhân. Các yếu tố thuộc về đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế. Các yếu tố thuộc về nhà nước. 37 Tiểu kết chương 1. THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC KHỐI PHÒNG, BAN TẠI HỌC VIỆN Y - DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM. Tổng quan về Học viện Y - Dược học cổ tuyền Việt Nam. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam 40 2. Tình hình đội ngũ nhân sự tại Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam. Khái quát về viên chức và động lực làm việc của viên chức khối phòng, ban tại Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam. Viên chức khối phòng, ban. Động lực làm việc của viên chức khối phòng, ban Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam. Nhận xét chung về động lực làm việc của viên chức khối phòng, ban Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam. Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc cho viên chức khối phòng, ban tại Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam. Tạo động lực làm việc thông qua tiền lương, thưởng, phụ cấp và phúc lợi. Tạo động lực làm việc thông qua môi trường làm việc. Tạo động lực làm việc thông qua công việc. Đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc cho viên chức khối phòng, ban tại Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.79 Tiểu kết chương 2. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC KHỐI PHÒNG, BAN TẠI HỌC VIỆN Y - DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM. Quan điểm tạo động lực làm việc cho viên chức khối phòng, ban tại Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam. Tạo động lực cho viên chức khối phòng, ban Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam cần căn cứ vào đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tạo động lực cho viên chức khối phòng, ban Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam cần bám sát vào các mục tiêu được đề ra trong Kế hoạch phát triển 5 năm từ 2021 đến 2025 của Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam 86 3. Tạo động lực cho viên chức khối phòng, ban Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam cần kết hợp các biện pháp vật chất và tinh thần. Tạo động lực cho viên chức khối phòng, ban Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam cần một hệ thống giải pháp đồng bộ và phù hợp với thực tế (gắn với sắp xếp lại bộ máy, tinh giản biên chế …). Một số giải pháp nhằm tạo động lực cho viên chức khối phòng, ban tại Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam. Giải pháp Từ phía nhà nước. Giải pháp Từ phía Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam. Giải pháp từ bản thân viên chức. 104 Tiểu kết chương 3. 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO.113 DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ DANH MỤC CÁC BẢNG Sơ đồ 2. Cơ cấu tổ chức của Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam. Nhân lực Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam. Chức danh nghề nghiệp của viên chức. Cơ cấu Giảng viên Học viện Y – Dược học cổ truyền Việt Nam. Trình độ chuyên môn của viên chức Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020. Số lượng viên chức theo đơn vị. Số lượng viên chức cơ hữu, kiêm nhiệm ở các phòng, ban. Mức độ am hiểu về công việc mà viên chức đang đảm nhận. Điều viên chức hài lòng nhất trong công việc. Mức độ hài lòng của viên chức với công việc hiện nay. Mức độ hoàn thành công việc của viên chức. Mức độ sử dụng thời gian làm việc của viên chức. Khung thời gian viên chức làm việc hiệu quả nhất. Mức độ tham gia của viên chức vào các hoạt động chung. Cảm nhận của viên chức sau khi tham gia hoạt động chung. Ý định chuyển công tác của viên chức. Dự định về công việc trong thời gian tới. Mức độ quan tâm của lãnh đạo đối với viên chức. Mức độ hoàn thành công việc đúng Kế hoạch khi được luân chuyển vị trí công tác. Mức độ viên chức hoàn thành công việc khi được quyền tự quyết định trong công việc.20: Lý do viên chức chưa hài lòng về công việc đang đảm nhiệm.92 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nguồn nhân lực luôn được xem là yếu tố cốt lõi, là tài sản đáng giá nhất tạo nên sự thành công của bất cứ tổ chức nào, cho dù đó là tổ chức tư nhân hay tổ chức nhà nước; nguồn nhân lực chính là yếu tố tạo ra sự khác biệt giữa các tổ chức và giúp cho tổ chức phát triển. Trong khu vực công, nguồn nhân lực lại có tầm quan trọng đặc biệt bởi đó là những người được sử dụng quyền lực nhà nước để hoạch định chính sách, đưa pháp luật vào đời sống xã hội. Do vậy, người làm việc trong khu vực công nói chung và đội ngũ viên chức nói riêng đóng vai trò hết sức quan trọng vào sự thành công hay thất bại trong công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước hướng đến hiệu lực, hiệu quả của tổ chức. Một tổ chức nhà nước nếu không có được nguồn nhân lực có chất lượng sẽ khó có thể thực hiện được mục tiêu mà Nhà nước đặt ra cho tổ chức, do đó không thể phục vụ và đáp ứng được nhu cầu của công dân và tổ chức trong xã hội. Để tạo được nguồn nhân lực có chất lượng, tổ chức cần phải quan tâm tới động lực làm việc và cần tạo được động lực làm việc cho nguồn nhân lực trong tổ chức. Động lực làm việc của các cá nhân trong tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc cho cá nhân và tổ chức. Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực là sử dụng hợp lý nguồn lao động, khai thác hiệu quả nguồn lực con người nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Tạo động lực làm việc cho cán bộ, viên chức có ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế nói riêng. Bên cạnh đó, nhân lực ngành y tế là thành phần quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ y tế có chất lượng, hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân và đạt được các mục tiêu phát triển bền vững liên quan đến sức khỏe.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tại Việt Nam, việc tạo động lực làm việc cho viên chức khối phòng, ban tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế đóng vai trò then chốt. Theo ước tính, Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam hiện có 584 cán bộ, viên chức và người lao động, trong đó đội ngũ viên chức khối phòng, ban chịu áp lực lớn về khối lượng công việc, thời gian làm việc và mức thu nhập thấp so với các khối khác. Động lực làm việc của viên chức ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ y tế, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế quốc gia.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng động lực làm việc của viên chức khối phòng, ban tại Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 11/2018 đến tháng 11/2020, đồng thời đề xuất các giải pháp tạo động lực phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công việc và sự gắn bó của viên chức với tổ chức. Nghiên cứu tập trung phân tích ba nhóm yếu tố tạo động lực chính: tiền lương, thưởng, phụ cấp và phúc lợi; môi trường làm việc; công việc. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách quản lý nhân sự trong các đơn vị sự nghiệp công lập y tế, góp phần cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy sự phát triển bền vững của Học viện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng các học thuyết tạo động lực làm việc phổ biến để phân tích và đánh giá thực trạng động lực của viên chức khối phòng, ban, bao gồm:
-
Hệ thống nhu cầu của Maslow: Phân loại nhu cầu của con người thành năm cấp độ từ nhu cầu sinh lý đến nhu cầu tự hoàn thiện, nhấn mạnh việc thỏa mãn nhu cầu cá nhân là động lực thúc đẩy hành vi làm việc.
-
Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom: Động lực làm việc xuất phát từ kỳ vọng rằng nỗ lực sẽ dẫn đến thành tích, thành tích sẽ được đền đáp bằng phần thưởng phù hợp và phần thưởng đó có ý nghĩa với cá nhân.
-
Học thuyết công bằng của John Adams: Nhấn mạnh sự công bằng trong đối xử và phần thưởng giữa các cá nhân là yếu tố quan trọng tạo động lực làm việc.
-
Học thuyết hệ thống hai yếu tố của Herzberg: Phân biệt các yếu tố thúc đẩy (thành tựu, công nhận, trách nhiệm) và yếu tố vệ sinh (chính sách, điều kiện làm việc, lương) ảnh hưởng đến sự thỏa mãn và động lực làm việc.
Các khái niệm chính được làm rõ gồm: động lực, động lực làm việc, tạo động lực làm việc, viên chức khối phòng, ban trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế, các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
-
Khảo cứu tài liệu: Tổng hợp, phân tích các tài liệu lý luận, văn bản pháp luật, báo cáo, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và dữ liệu nhân sự của Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam.
-
Điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu từ 88 viên chức khối phòng, ban tại Học viện, với tỷ lệ thu hồi phiếu đạt 100%. Bảng hỏi tập trung vào các chỉ số hài lòng về chính sách tiền lương, thưởng, môi trường làm việc và công việc.
-
Phân tích – tổng hợp: Xử lý số liệu điều tra, tổng hợp thành biểu bảng, so sánh các chỉ số để đánh giá thực trạng động lực làm việc.
-
Quan sát thực tế: Thu thập thông tin tại 9 phòng, ban thuộc Học viện nhằm đánh giá môi trường làm việc và các điều kiện tác động đến động lực.
Cỡ mẫu 88 viên chức được chọn theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhằm đảm bảo tính đại diện cho các phòng, ban. Phân tích dữ liệu sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ phần trăm nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và mức độ hài lòng của viên chức.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mức độ hài lòng về tiền lương, thưởng, phụ cấp và phúc lợi còn thấp: Khoảng 65% viên chức cho biết mức lương hiện tại không đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, trong khi chỉ 40% hài lòng với chính sách thưởng và phụ cấp. Phúc lợi xã hội như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội được đánh giá tương đối đầy đủ nhưng chưa có nhiều phúc lợi tự nguyện hỗ trợ thêm.
-
Môi trường làm việc có nhiều hạn chế: 55% viên chức phản ánh điều kiện làm việc chưa thoải mái, thiếu không gian xanh và trang thiết bị hỗ trợ chưa đầy đủ. Bầu không khí tổ chức được đánh giá tích cực ở mức 60%, tuy nhiên vẫn còn tồn tại áp lực công việc và thiếu sự giao tiếp, chia sẻ giữa các phòng, ban.
-
Công việc có tính chất đa dạng nhưng áp lực cao: 70% viên chức cho biết khối lượng công việc lớn, đòi hỏi nhiều kỹ năng và sự liên tục, trong khi chỉ 45% cảm thấy công việc có tính thử thách và phát triển bản thân. Việc phân công công việc chưa hoàn toàn công bằng và chưa tạo được sự tự chủ cao cho viên chức.
-
Động lực làm việc tổng thể chưa cao: Chỉ khoảng 50% viên chức thể hiện sự hăng say và nhiệt tình trong công việc, 30% có ý định chuyển công tác hoặc thay đổi vị trí công việc trong thời gian tới. Mức độ trung thành và gắn bó nghề nghiệp còn hạn chế do các yếu tố về lương thưởng và môi trường làm việc.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của thực trạng trên xuất phát từ mức lương thấp và chính sách thưởng chưa đủ hấp dẫn, làm giảm động lực tài chính cho viên chức. So sánh với một số nghiên cứu trong lĩnh vực y tế công lập, kết quả tương đồng khi mức lương và phúc lợi là yếu tố quyết định lớn đến sự hài lòng và động lực làm việc. Môi trường làm việc chưa được cải thiện tương xứng với yêu cầu công việc dẫn đến áp lực tâm lý và giảm hiệu quả công tác.
Việc công việc có tính chất đa dạng nhưng thiếu sự trao quyền và phân công hợp lý làm giảm sự chủ động và sáng tạo của viên chức, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng công việc. Các biểu đồ phân tích mức độ hài lòng theo từng yếu tố có thể minh họa rõ sự chênh lệch giữa các nhóm yếu tố tạo động lực, giúp lãnh đạo Học viện nhận diện ưu tiên cải thiện.
Kết quả nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống chính sách đồng bộ, kết hợp các biện pháp vật chất và tinh thần để nâng cao động lực làm việc cho viên chức khối phòng, ban, góp phần phát triển bền vững nguồn nhân lực y tế.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường chính sách tiền lương và thưởng: Điều chỉnh mức lương cơ bản phù hợp với chi phí sinh hoạt và đóng góp công việc, xây dựng hệ thống thưởng theo kết quả công việc và thành tích cá nhân, nhóm. Thời gian thực hiện: trong vòng 1-2 năm. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Học viện phối hợp với Bộ Y tế.
-
Cải thiện môi trường làm việc: Đầu tư trang thiết bị hiện đại, mở rộng không gian làm việc, tăng cường không gian xanh và các khu vực nghỉ ngơi. Xây dựng chương trình khám sức khỏe định kỳ và hỗ trợ an toàn lao động. Thời gian thực hiện: 1 năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Hành chính - Tổng hợp và Ban Quản lý cơ sở vật chất.
-
Đổi mới công tác phân công và trao quyền: Xây dựng quy trình phân công công việc công bằng, minh bạch, tăng cường trao quyền tự chủ cho viên chức trong phạm vi công việc được giao. Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý thời gian, làm việc nhóm. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Cán bộ và các Trưởng phòng, ban.
-
Xây dựng văn hóa tổ chức tích cực: Tổ chức các hoạt động giao lưu, văn hóa, thể thao nhằm tăng cường sự gắn kết giữa viên chức; thiết lập kênh phản hồi và đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo và viên chức. Thời gian thực hiện: liên tục. Chủ thể thực hiện: Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên phối hợp với các phòng, ban.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế: Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của viên chức để xây dựng chính sách quản lý nhân sự hiệu quả.
-
Nhà quản lý nhân sự và cán bộ phòng tổ chức cán bộ: Áp dụng các giải pháp tạo động lực phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất và sự gắn bó của viên chức.
-
Giảng viên và nghiên cứu sinh ngành quản lý công, quản lý nguồn nhân lực: Tham khảo cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn về tạo động lực làm việc trong khu vực công.
-
Viên chức khối phòng, ban tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc và đề xuất ý kiến cải thiện môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao động lực làm việc của viên chức khối phòng, ban lại quan trọng?
Động lực làm việc quyết định hiệu quả công việc, sự sáng tạo và gắn bó của viên chức với tổ chức, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và dịch vụ y tế. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến động lực làm việc?
Tiền lương, thưởng, phụ cấp, môi trường làm việc và tính chất công việc là các yếu tố chủ yếu tác động đến động lực làm việc của viên chức. -
Làm thế nào để cải thiện môi trường làm việc cho viên chức?
Cải thiện trang thiết bị, không gian làm việc, xây dựng văn hóa tổ chức tích cực và tạo điều kiện giao tiếp, hỗ trợ tâm lý cho viên chức. -
Phân công công việc công bằng có tác động thế nào đến động lực?
Phân công công việc hợp lý giúp viên chức cảm thấy được tôn trọng, phát huy năng lực và tăng sự hài lòng, từ đó nâng cao động lực làm việc. -
Tại sao cần kết hợp các biện pháp vật chất và tinh thần trong tạo động lực?
Kết hợp giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu đa dạng của viên chức, vừa đảm bảo điều kiện sống, vừa tạo sự thỏa mãn tinh thần, thúc đẩy sự nỗ lực và sáng tạo.
Kết luận
- Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng động lực làm việc của viên chức khối phòng, ban tại Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam giai đoạn 2018-2020.
- Phát hiện mức độ hài lòng về tiền lương, môi trường làm việc và công việc còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả và sự gắn bó của viên chức.
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ về chính sách tiền lương, cải thiện môi trường làm việc, đổi mới phân công công việc và xây dựng văn hóa tổ chức tích cực.
- Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng quản lý nguồn nhân lực trong các đơn vị sự nghiệp công lập y tế.
- Khuyến nghị triển khai các giải pháp trong vòng 1-2 năm tới nhằm thúc đẩy động lực làm việc và phát triển bền vững Học viện.
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhân sự, các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế nên áp dụng các giải pháp được đề xuất, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và đối tượng nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác tạo động lực làm việc.