CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU CHO SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU 1. Tổng quan về nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu Trong phần này nêu khái niệm về nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu và phân tích hai nội dung chính của việc nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu: - Nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu còn gọi thể gọi tắt là nhập sản xuất xuất khẩu là một phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu trong đó nhà nhập khẩu nguyên vật liệu về để sản xuất chế biến ra sản phẩm xuất khẩu. - Nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu bao gồm hai nội dung chính là nhập nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu và xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu. Việc nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu được quy định cụ thể theo Điều 30 Thông tư 194/2010/TT- BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính còn việc xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu được quy định tại Điều 31 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.
Sự cần thiết và vai trò của cơ quan hải quan đối với quản lý nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu 1. Sự cần thiết của cơ quan hải quan đối với quản lý nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu Cơ quan hải quan cần phải quản lý việc nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu bởi vì: ii - Sự phức tạp và đa dạng về chủng loại nguyên vật liệu nhập khẩu: trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động nhập khẩu nguyên liệu vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu ngày càng phát triển cả về mặt chủng loại, quy mô, phương thức giao dịch và tốc độ vận chuyển hàng hóa quốc tế. Vì vậy, cơ quan hải quan ngày càng phải tăng cường quản lý nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu. - Tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp tham gia hoạt động nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu: tồn tại một số doanh nghiệp lợi dụng để gian lận thương mại, thu lợi bất chính.
Những hành vi đó không những đã gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước mà còn tạo nên sự cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các doanh nghiệp. Vì vậy cần phải tăng cường công tác quản lý hải quan đối với nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhằm hạn chế tình trạng gian lận thương mại trong lĩnh vực này và từng bước tiến đến loại bỏ hoàn toàn các hành vi gian lận thương mại trong sản xuất xuất khẩu. - Quá trình thông quan hàng hóa: Việc thông quan hàng hóa tuân theo quy trình hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành. Hiện nay ngành Hải quan đang áp dụng phương pháp quản lý mới phù hợp với các chuẩn mực quản lý hải quan hiện đại là phương pháp quản lý rủi ro.
Phương pháp quản lý này dựa trên quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu các hành vi vi phạm pháp luật của các đối tượng chịu sự quản lý của cơ quan hải quan. Phương pháp quản lý rủi ro dựa trên cơ sở thu thập và phân tích thông tin để ra quyết định hình thức mức độ kiểm tra đối với từng lô hàng cụ thể. Theo đó đối với các doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt pháp luật và tại thời điểm làm thủ tục hải quan cho lô hàng của doanh nghiệp đó cơ quan hải quan không phát hiện được thông tin gì khác thì lô hàng của doanh nghiệp đó sẽ được miễn kiểm tra. Việc kiểm soát hàng hóa được thực hiện từ lúc xuất khẩu, vận chuyển cho đến lúc nhập khẩu chứ không chỉ tập trung vào thời điểm nhập khẩu như trước đây, vì vậy việc quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung và hàng hóa NSXXK rất quan trọng.
Vai trò của cơ quan hải quan đối với quản lý nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu Phân tích các vai trò sau của cơ quan hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu: - Đảm bảo tạo thuận lợi cho thương mại hợp pháp hoạt động và thu hút đầu tư nước ngoài; - Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước - Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Hoạt động NSXXK được nhà nước ưu đãi về thuế, vì vậy cơ quan hải quan có vai trò kiểm soát việc thực hiện chính sách ưu đãi về xuất khẩu đúng đối tượng, ngăn chặn việc lợi dụng chính sách để gian lận thuế nhằm tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho doanh nghiệp đồng thời chống thất thu cho ngân sách. - Kiểm tra và giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải. - Chống buôn lậu và gian lận thương mại có hiệu quả góp phần bảo vệ an toàn xã hội và an ninh quốc gia - Thống kê chính xác, đầy đủ và kịp thời về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để có những kiến nghị về chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan với Nhà nước. Nội dung và công cụ quản lý của cơ quan hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu 1.
Nội dung quản lý của hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu Quản lý hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu bao gồm: iv - Quản lý xuất xứ, chủng loại của nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất hàng xuất khẩu: Qua việc kiểm tra hồ sơ mà doanh nghiệp cung cấp và nếu nghi ngờ doanh nghiệp khai sai cơ quan hải quan sẽ kiểm tra thực tế hàng hóa, bằng các biện pháp nghiệp vụ sẽ xác định lại xuất xứ và chủng loại của hàng hóa. - Quản lý giá tính thuế: Quản lý giá đầu tiên là phải xác định được chính xác trị giá tính thuế, việc xác định này được cơ quan hải quan quản lý bằng cách căn cứ vào giá khai báo của doanh nghiệp, theo quy định của pháp luật và dựa vào phần mềm về giá của ngành và qua tình hình thực tế kinh tế. Sau khi kiểm tra giá cơ quan hải quan sẽ tính thuế theo đúng quy định hiện hành. - Quản lý chủ thể hoạt động: Việc quản lý các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu được thực hiện không chỉ thông qua hồ sơ doanh nghiệp cung cấp cho cơ quan hải quan mà còn thông qua các buổi đối thoại doanh nghiệp để lắng nghe ý kiến của doanh nghiệp và sử dụng các biện pháp nghiệp vụ chuyên ngành khác như: kiểm tra thực tế hàng hoá; phối hợp với các cơ quan ban ngành có liên quan.
để kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp - Quản lý quy trình thông quan: Quản lý theo đúng Quy trình ngiệp vụ quản lý hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1279/QĐ-TCHQ ngày 25/6/2009 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Hải quan. Cụ thể các bước của quy trình này như sau: Quản lý việc nhập khẩu nguyên vật liệu → Quản lý việc đăng ký, điều chỉnh định mức; kiểm tra định mức; đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu → Quản lý sản phẩm xuất khẩu → Quản lý thanh khoản tờ khai nhập SXXK. Công cụ quản lý của cơ quan hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu - Hệ thống các văn bản pháp luật: Các văn bản luật chính của mà cơ quan hải quan thường sử dụng là: Luật hải quan sửa đổi bổ sung đã được Quốc hội khoá v XI thông qua ngày 14/6/2005 và có hiệu lực từ ngaỳ 01/01/2006; Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005. - Hệ thống công nghệ thông tin: Một số công đoạn trong quy trình nghiệp vụ hải quan được quản lý bằng các phần mềm quản lý của hải quan tiêu biểu là h ệ thống về thanh khoản để quản lý hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu 1. Các nhân tố thuộc cơ quan hải quan - Đội ngũ cán bộ công chức hải quan: Thái độ và cách phục vụ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ công chức hải quan tác động trực tiếp đến việc làm thủ tục nhập khẩu của doanh nghiệp. - Cơ cấu bộ máy, trình độ tổ chức: Để quản lý tốt nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, cơ quan hải quan phải có bộ máy quản lý chặt chẽ từ trung ương đến địa phương. Tổng Cục Hải quan là cơ quan trực tiếp quản lý Cục Hải quan các tỉnh, Thành phố.
Cục Hải quan các tỉnh, Thành phố quản lý trực tiếp các Chi cục trên địa bàn quản lý của mình. Các Chi cục là nơi doanh nghiệp trực tiếp đến làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu. - Cơ sở vật chất kỹ thuật: Cơ sở hạ tầng, các máy móc thiết bị là các điều kiện vật chất để cán bộ công chức làm việc, thực hiện công việc chuyên môn của mình. Khi được trang bị máy móc thiết bị hiện đại sẽ giúp cơ quan hải quan tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan nhanh, thông quan hàng hoá kịp thời.
Các nhân tố khác - Xu thế hội nhập quốc tế: Toàn cầu hóa kinh tế có những tác động tích cực và tiêu cực, cơ hội và thách thức đối với hoạt động NSXXK, vì vậy cần tăng cường quản lý đối với hoạt động này. vi - Hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước về hải quan: Được quản lý theo chu trình Chính phủ → Bộ Tài chính → Tổng cục Hải quan → Cục Hải quan các tỉnh, Thành phố → Các chi cục trực thuộc Cục Hải quan. Các Bộ ngành có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong quản lý nhà nước về hải quan.