phần mở đầu, kết luận và danh mục lài liệu tham khả0, luận văn có 2 choJơng, 6 liết: 19 chơjơng 1: Thực chất của sự phát triển lực lojong sam xuất thoi ky công nghiệp hóa, hiện đại hóa. chơjơng 2: Thực lrạng và giải pháp cơ sản nhằm phát triển lực lojợng sản xuất ở tỉnh Thái IIguyên lr0ng thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 20 chojong 1 ThỰC chÁT cỦA SỰ PhÁT TTIÊN LỰC LƠJỢIIG SẢI XUẤT THhỜI KỲ cÔING IGHIỆP hóA, HIE ĐẠI hóA 1. Thực chất của phát triển lực lơJợng sản xuất 1.
Khái niệm lực long sản xuất và kết cấu đũa nó Tr0ng nghiên cứu sự vận động, phát triển của xã hội l0ài ngojời, điểm cơ sản làm ch0 c. Mác thành công và trở thành khác về chất s0 với các nhà triết học lrojớc c. Mác là ở chỗ, ông đã vận dụng phép siện chứng duy vật để giải quyết những vấn đề của lịch sử. cụ thể hơn, ông đã xuất phát từ những "sự thật giản đơn" tr0ng đời sống vật chất của c0n ngojời và xã hội đề giải thích các hiện lojợng của đời sống xã hội.
Ăngghen đã nhận xéi: "cái sự thật hiển nhiên. là trojớc hết c0n ngojời cần phải ăn, uống, ở và mặc, nghĩa là phải la0 động, trojớc khi có thề đâu tranh để giành quyền thống trị, lrojớc khi có thê h0ạt động chính trị, lôn giá0, triết học.Mac da phat hiện hàng l0ạ† các quy luật của lịch sử, đó là các quy luật: lồn lại xã hội quyết định ý thức xã hội, cơ sở hạ tầng quyết định kiến tric thojong lằng, quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lojong sản xuất, v. Tr0ng đó quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lolợng sản xuất là quy luật cơ sản nhất, nó chỉ phối mọi quy luật khác của xã hội, sởi vì mỗi cŨn ngojời, mặc dò có những mục đích riêng và đều cố gắng †he0 đuổi những mục đích đó sằng nhiều cách khác nhau, s0ng những mục đích này không nằm ng0ài nhu cầu ăn, mặc, ở và các nhu cầu khác của chính c0n nggjời. Về cơ sản, các h0ạt động của c0n ngojời đều d0 những nhu cầu đó thúc đây, và c0n ngojời phụ thuộc và0 mức độ đáp ứng những nhu cầu đó, nói cách khác là phụ thuộc vàO h0ạ† động sản 21 xuất vật chất và các quy luật của nó.
22 Khi sàn về h0ạt động sản xuất vật chất, c.Ăngghen cũng nhơi V.Lênin không dành nhiều công sức ch0 việc định nghĩa các khái niệm /c lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, mà các ông sử dụng và trình bày các khái niệm này thông qua phân lích nội dung của quy luật quan hệ sản xuất phải phò hợp với trình độ phát triển của lực lojong sam xuất và các hình thức siêu hiện của nó lr0ng những chế độ xã hội khác nhau. Tuy nhiên, qua việc các nhà kinh điển sử dụng những khái niệm này, phần nà0 chúng la đã có thể hiểu nội dung, cấu trúc của các khái niệm đó. Với khái mém "luc lojong sam xuất", có thề hiểu những nội dung cơ bản của nó nhơ| Sau: Lực lơjợng sản xuất là khái niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phản ánh một hiện lojợng xã hội lồn lại, tác động, vận động lr0ng mọi giai đ0ạn lịch sử của xã hội lOài ngojời. Khái niệm này dòng dé chi quan hé gitra cOn ngojời với lự nhiên và là sự siêu hiện của mối quan hệ phức lạp đó lr0ng qua trinh sản xuat.
Thuat ngit "luc lojong sam xuat" lan đầu liên đojợc c.Ăngghen sử dụng lr0ng tác phẩm "hệ loi lơởng Đức". Mặc đù chơia doc lrình sày h0àn chỉnh nhợi là một thành lố cơ sản của quy luật về lực lơjợng sản xuất và quan hệ sản xuất, nhoIng lất cả những nội dung cơ sản của quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lojong san xuat déu đã đơjợc nêu mội cách khái quat tr0ng tac pham nay. Sau này nội dung của quy luật trên đã đơjợc làm sáng lỏ và phát triển thêm tr0ng các lác phẩm nhơI: "Sự khốn cùng của triết học", "La0 động làm thuê và lo bản", "Tiền công giá cả và lợi nhuận", và đặc siệt là lr0ng bộ "To sản". Thông qua việc phan tich mối quan hệ giữa lực lơợng sản xuất và quan hệ sản xuất, các yếu lố của lực lojong sam xuất, vai lrò của lực lojong sam xuất Ir0ng hệ thống sản xuất vật chất của xã hội.
các nhà kinh điển đã giúp 23 chúng †a có cơ sở kh0a học đề hiểu đúng nội dung của khái niệm "lực lojợng sản xuất". Qua đó, có thể hiểu khái niệm lực lojợng sản xuất với những nội dung co ban mhg sau: 24 Thứ nhất: Lực lượng sản xuất là siểu hiện của mối quan hệ giữa c0n ngojời với ty nhiên, đó là một hệ thống lực lơiợng vật chất đ0 c0n ngojời và xã hội l0ài ngojời †ạ0 ra đề cải †ạ0, chỉnh phục tự nhiên. hệ thống lực lơjợng vật chất này đồng thời siểu hiện luôn cả sức mạnh, năng lực chỉnh phục tự nhiên của cŨN ngGIỜ!. Thi hai: Luc lojong san xuất là một thể thống nhất sa0 gồm yếu 16 ngojời và các yếu 16 vật, lr0ng đó c0n ngojời là yếu lố đặc siệt.
bởi vì, c0n ngojời là chủ thê sáng †ạ0, chế †ạ0 ra những công cụ, các phoJơng liện số lrợ ch0 các khí quan của mình, tác động đến khách thé - đối tojong la0 dong dé lạ0 ra những vật phẩm đáp ứng những nhu cầu của sản thân và của xã hội. Tr0ng quá trình đó, c0n ngojời đồng thời tự cải lạ0 sản thân mình cả về sinh thé va trí luệ. Hgày nay, yếu lố trí luệ đang ngày càng lrở nên chiếm gu thé va dojgc c0i là lực loiợng sản xuất trực tiếp. Thứ sa: Lực loợng sản xuất là yếu lố động nhất, cách mạng nhất Ir0ng phoJơng thức sản xuất, nó thojờng xuyên vận động và phái triển; nó quyết định sự vận động, phát triên của lịch sử xã hội l0ài ngojời.
Từ những nội dung lrên, có thể hiểu lực lojong sam xual 1a 10am 56 cdc nhân lố vật chất, kỹ thuật của quá trình sản xuất, chúng lồn lại tr0ng mối quan hệ biện chứng với nhau ta0 ra suc san xuất làm cải biến các đối loJợng tr0ng quá trình sản xuất, lức †ạ0 ra năng lực thực liễn làm siến đổi các đối tojong vat chất của giới tự nhiên the0 nhu cầu nhất định của cŨn Igơjời và xã hội. Lực lojợng sản xuất sa0 gồm các yếu 16 sau đây: - Ilegời la0 động IIgojời la0 động là yếu 16 quam trong bậc nhất của lực lojong sản xuất.Lênin đã từng viết: "Lực lojợng sản xuất hàng đầu của †0àn nhân lại là ngojời công nhân, là ngojời la0 động" [5ó, †r. cỦn ngoiời là chủ thể lích cực, sáng lạ0 và quyết định h0ạt động lác động đến lự nhiên. Tr0ng h0ạt động 26 sản xuất, c0n ngojời không lác động một cách đơn giản, chi bằng sức mạnh cơ sắp của mình đến ty nhiên, mà c0n ngoiời với lrí tuệ là chủ đạO, siết vận dụng tri thức kh0a học - kỹ thuật, chuyên môn, kỹ xả0, v.
còn siết lạ0 ra những công cụ bồ lrợ ch0 các khí quan của mình, và sử dụng những công cụ đó làm ch0 lự nhiên thay đổi the0 mục đích, yêu cầu có sẵn hình ảnh lr0ng to duy lừ lrơiớc đó. D0 đó, tr0ng lực lơiợng sản xuất, c0n ngojời phải là một yếu lố đặc siệt và đơjợc xem xét ở những mặt cơ sản nhọ sức la0 động, sa0 gồm cả sức éơ sắp và sức than kinh (tri tuệ) tham gia vàO0 quá lrình la0 động. Sự liến 56 nhanh chóng của kh0a học - công nghệ đã và đang đòi hỏi cŨn ngojời sử dụng sức mạnh thần kinh - trí tuệ ngày một nhiều hơn. Sức mạnh than kinh - trí tuệ của cỦn ngojời là một l0ại nguồn lực đặc siệt.
Để liến hành la0 động đoqợc, đòi hỏi ngơiời la0 động phải có một mức độ hiểu siết nhất định về thế giới xung quanh, nhất là những hiểu siết về những khách thể mà mình sẽ trực liếp tác động đến nó. liễu những hiểu siết đó càng sâu sắc, càng có lính khái quát ca0 †hì cang ta0 điều kiện ch0 h0ạt động sản xuất phái triển, sởi vì nhờ đó quá trình khai thác, tác động đến khách thể sẽ đơn giản nhất, đem lại hiệu quả ca0 nhất và í† lãng phí nhất. Trên thực lé, trình độ hiểu siết (ri thức) của ngojời la0 động đóng vai lrò quyết định tr0ng chất lơjợng của ngơ†ời la0 động. ĐoJơng nhiên là những hiểu siết - thế giới quan đó phải là đúng đắn và kh0a học.
Igơiời la0 động còn có &ÿ năng, kinh nghiệm la0 động, dù là la0 động đơn giản đến đâu chăng nữa, thì ngơjời la0 động lrojớc hết phải học những tha0 lác, rèn luyện những tha0 tac đó thành thục ở một mức độ nhất định; sau đó mới có thể liến hành hOat động la0 động đojợc, la0 động càng phức Tạp thì quá trình rèn luyện các tha0 lác đó càng đòi hỏi công phu và lâu dài hơn. Ilgày nay, công nghệ ca0 dojoc ung dung vàO0 các h0ạ† động sản xuất, các tha0 lác của ngojời la0 động 27 ngày càng giản đơn hơn, nhơing ngojời la0 động lại cần đojợc lăng cơjờng lri thức về kh0a học - công nghệ. - Tơ liệu sản xuất 28 cùng với ngojời la0 động, lơi liệu sản xuất là một lr0ng những mặt cơ bản của luc lojong sam xuất.Mác, 1ơi liệu sản xuất sa0 gồm 1ơi liệu la0 động và đối lơợng la0 động. Ông viết: "Ilếu đứng về mặt kết quả của nó, lức là đứng về mặt sản phẩm ma xét 10am 56 qua trình, thì cả loi liệu la0 động lẫn đối lojợng la0 động đều siêu hiện ra là lơi liệu sản xuất" [66, tr.
Tr0ng những yếu lố của loi liệu sản xuất, loi liệu la0 động - đơjợc hiểu là những công cụ la0 động, đó là mội lr0ng những yếu lố thể hiện trình độ chinh phục lự nhiên của c0n nggjời, thể hiện trình độ phát triển của lực lojong san xuat, thong qua nó, sức mạnh của cOn ngojoi trojéc tu nhiên đojợc lăng lên nhiều lần.Mác chỉ rõ: "Một vật d0 sản thân thiên nhiên cung cấp đã trở thành một khí quan của sự h0ạ† động của cỦn ngojời, khí quan mà cŨn 1gơjời đem chấp thêm vàO0 những khí quan của cơ thể mình, và d0 đó mà ké0 dài cái lầm thơtớc ty nhiên của cơ thé do" [66, tr. Tõ ràng, công cụ la0 động là những vật thề hay những phức hợp vật thể d0 c0n ngojời và xã hội lạ0 ra để "đặt" giữa c0n ngojời và đối †oJợng la0 động.