Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9340201.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thùy Linh, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Định (năm 2020), mang tiêu đề: "Tăng cường các nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tăng cường nguồn lực tài chính cho các trường đại học công lập là một chủ trương xuyên suốt của Nhà nước Việt Nam trong hơn ba thập kỷ qua, được thể chế hóa trong nhiều văn bản quan trọng như Nghị quyết 90-CP năm 1997, Nghị quyết 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, Nghị quyết 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học giai đoạn 2006–2020, và Nghị quyết 19-NQ/TW năm 2017 về đổi mới hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập. Trên bình diện quốc tế, việc đa dạng hóa nguồn thu nhằm bổ sung cho ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công cũng là xu hướng chủ đạo của giáo dục đại học toàn cầu.

Tại Việt Nam, các chỉ tiêu tài chính như tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục đại học trên tổng chi giáo dục, tỷ lệ chi trên tổng ngân sách nhà nước, tỷ lệ chi trên GDP và mức chi bình quân trên đầu sinh viên so với GDP đầu người vẫn ở mức khiêm tốn so với khu vực và thế giới. Trong khi đó, các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở việc khai thác dữ liệu thứ cấp từ báo cáo 3 công khai, thiếu dữ liệu quyết toán chi tiết, hoặc chỉ tập trung riêng lẻ vào một khía cạnh (đa dạng hóa nguồn thu hoặc hiệu quả chi tiêu công) mà chưa kết hợp đồng thời cả hai cơ chế, đặc biệt là chưa gắn với bối cảnh triển khai Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các giải pháp tăng cường nguồn lực tài chính cho sự phát triển của các trường đại học công lập ở Việt Nam dựa trên các luận cứ khoa học.

Các câu hỏi nghiên cứu được luận án xác định gồm:

  • Câu hỏi 1: Đâu là các cơ chế phù hợp và khả thi giúp tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập trên thế giới và ở Việt Nam?
  • Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng tới việc tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập trên thế giới và ở Việt Nam?
  • Câu hỏi 3: Giải pháp tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam là những gì?

Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tập hợp và hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến phát triển giáo dục đại học, nguồn lực tài chính và các cơ chế, nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lực tài chính của trường đại học công lập.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về các cơ chế đa dạng hóa nguồn thu và tăng cường hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước; xác lập mô hình phân tích nhân tố ảnh hưởng.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu nguồn lực tài chính, các cơ chế hiện hành và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn lực tài chính của các trường đại học công lập Việt Nam.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp, cơ chế và chính sách khả thi nhằm tăng cường nguồn lực tài chính cho các trường đại học công lập tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các trường đại học công lập tại Việt Nam, tập trung vào cơ cấu nguồn lực tài chính (ngân sách nhà nước, học phí, nguồn thu dịch vụ, khoa học công nghệ và các nguồn khác); các cơ chế tăng cường nguồn lực tài chính; các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chính sách tài chính giáo dục đại học công lập.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào nguồn lực tài chính phục vụ phát triển trường đại học công lập; không bao hàm các nguồn lực phi tài chính (cơ sở vật chất độc lập, nhân sự, uy tín, thương hiệu).
  • Phạm vi không gian: Các trường đại học công lập trực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan trung ương tại Việt Nam. Luận án loại trừ các trường đại học công lập thành lập theo hiệp định quốc tế có cơ chế tài chính đặc thù (như Trường Đại học Việt Đức, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội - Việt Pháp) và các trường đại học trực thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nhằm tránh thiên lệch dữ liệu.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng và kiểm định mô hình được thu thập trong giai đoạn 2015–2017 (kết hợp chuỗi dữ liệu thống kê giáo dục từ năm 1987 đến năm 2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả phân chia các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhánh nội dung chính:

Hướng nghiên cứu về đa dạng hóa nguồn thu

  • Nghiên cứu quốc tế: Jallade (1978) dự báo tính tất yếu của việc thu học phí và đa dạng hóa nguồn thu khi nhà nước không còn đủ khả năng bao cấp toàn bộ. Alewell (1990) phân tích các nguồn thu mới từ dịch vụ bệnh viện, quỹ tư nhân và tổ chức quốc tế tại các trường đại học Đức. Psacharopoulos (1990) xác định các nguyên tắc ưu tiên đầu tư công trong giáo dục. Brunner (1993) tổng kết các nguồn tài chính của đại học công lập Chile bao gồm ngân sách thường xuyên, nguồn cạnh tranh theo người học, tín dụng sinh viên và quỹ nghiên cứu. Weidman (1995) phân tích cơ chế tạo nguồn thu tại Kenya và Mông Cổ. Stachowiak-Kudła và Kudła (2017) khảo sát dữ liệu 17 quốc gia châu Âu về ổn định tài chính thông qua đa dạng hóa nguồn thu. Leshanych, Miahkykh và Shkoda (2019) đối sánh khung pháp lý tài chính đại học giữa Ukraine với Đức, Mỹ, Anh, Thụy Điển, Na Uy và Australia. Mahamood và Ab Rahman (2015) phân tích nguồn thu thiện nguyện tại Malaysia và Thổ Nhĩ Kỳ. Ankrah và AL-Tabbaa (2015), Hsu và cộng sự (2015) nghiên cứu nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Trần Thị Bích Ngọc (2017) tiếp cận chính sách xã hội hóa giáo dục đại học. Phùng Xuân Nhạ và Phạm Xuân Hoan (2012, 2013) lượng hóa hiệu quả cá nhân của giáo dục đại học (đầu tư 100 đồng thu được 324,46 đồng lợi ích nhờ tăng năng suất lao động; tỷ suất sinh lời cá nhân đạt 3,15%/năm và xã hội đạt 2,91%/năm) và ước tính chi phí đào tạo thực tế mới đáp ứng 2/3 nhu cầu chuẩn chất lượng. Phạm Thu Hương (2015) phân loại 3 trường phái học phí trên thế giới gắn với Nghị quyết 77/NQ-CP. Trần Quang Hùng (2016) đề xuất cơ chế trần học phí và thu thuế phần vượt trần. Phạm Phụ (2011) vận dụng mô hình chia sẻ chi phí J-Model và kiến nghị điều chỉnh học phí đại học công lập tăng gấp 3 lần kết hợp mở rộng tín dụng sinh viên. Bùi Tiến Hanh (2007) đề xuất bỏ sàn học phí, áp dụng trần theo vùng và ngành đào tạo. Nguyễn Ngọc Anh và cộng sự (2016), Nguyễn Mai Hương và Phạm Hùng Hiệp (2018) nghiên cứu cơ chế tín dụng sinh viên theo thu nhập (ICL). Các tác giả Nguyễn Kim Dung và Phạm Thị Hương (2017), Nguyễn Xuân Phong (2016), Nguyễn Thị Lan (2017) phân tích hợp tác đại học - doanh nghiệp; Nguyễn Huy Vị và Lê Bạt Sơn (2018), Thảo Linh (2005), Bryant và Ly (2007) nghiên cứu nguồn thu từ hiến tặng. Lê Văn Dụng (2017), Đặng Nguyên Mạnh và cộng sự (2019), Bùi Văn Huyền và cộng sự (2019), Đỗ Thành Trung (2020) nghiên cứu huy động và quản trị tài chính tại các trường đại học công lập.

Hướng nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính công

  • Nghiên cứu quốc tế: Hansen và Weisbrod (1969) phân tích tác động phân phối lại của ngân sách giáo dục tại California. Keller (1970) đánh giá hiệu quả đầu tư công theo chất lượng đào tạo. Thanassoulis và cộng sự (2011) kết hợp chỉ số đo lường với đánh giá đồng nghiệp (peer review) và sử dụng mô hình DEA (Data Envelopment Analysis) đánh giá hiệu suất 19 trường đại học công nghệ tại Ba Lan; Wolszczak-Derlacz và Parteka (2011), Obadić và Aristovnik (2011), de França và cộng sự (2010) áp dụng DEA tại châu Âu và Brazil.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Trương Thị Hằng (2019), Phạm Thị Vân Anh (2017), Nguyễn Yến Nam (2014) gắn hiệu quả tài chính công với tự chủ đại học và trách nhiệm giải trình. Nguyễn Trường Giang (2011), Vũ Như Thăng và Hoàng Thị Minh Hảo (2012) đề xuất bộ chỉ số kỹ thuật phân bổ ngân sách theo đầu ra. Nguyễn Thị Thu Hương (2014) đề xuất cơ chế nhà nước đặt hàng đào tạo gắn với khả năng xã hội hóa của từng ngành. Trần Đức Cân (2013), Vũ Thị Thanh Thủy (2013), Đặng Văn Du (2004) nghiên cứu cơ chế quản trị tài chính nội bộ, hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của đầu tư ngân sách. Carolyn Tran, Crawford và Villano (2017) sử dụng mô hình DEA phân tích hiệu quả hoạt động của 82 trường đại học công lập Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Luận án khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước (vốn chỉ dựa vào báo cáo 3 công khai thứ cấp) bằng cách kết hợp số liệu quyết toán thực tế từ Vụ Kế hoạch - Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo) cùng các Bộ chủ quản với dữ liệu khảo sát sơ cấp trực tiếp tại các trường đại học công lập.
  2. Xây dựng hệ thống khái niệm, tiêu chí và khung phân tích toàn diện về tăng cường nguồn lực tài chính cho trường đại học công lập gắn liền với bối cảnh triển khai Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 và cơ chế phân bổ ngân sách dựa trên kết quả đầu ra.
  3. Tích hợp đồng thời cả hai hướng tiếp cận: đa dạng hóa nguồn thu và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước; xây dựng mô hình kinh tế lượng nhằm lượng hóa tác động của 7 nhân tố đặc thù đến từng chỉ tiêu cơ cấu tài chính của các trường đại học công lập Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Giáo dục đại học và chức năng: Vận dụng 4 quan niệm của Barnett (1992) về giáo dục đại học (dây chuyền sản xuất nhân lực, đào tạo nhà nghiên cứu, quản lý giảng dạy hiệu quả, mở rộng cơ hội cuộc sống); thực hiện 3 chức năng cốt lõi: đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng/chuyển giao tri thức (Mancing, 1991; Waghid, 2002; Du, 2002).
  • Mục tiêu hệ thống: Khung phân tích cân bằng ba đỉnh: Chất lượng (Quality) - Bình đẳng (Equity) - Mở rộng tiếp cận (Access) (McCowan, 2007, 2016; UNESCO, 1991).
  • Trường đại học công lập: Định vị theo Luật Giáo dục đại học năm 2018 và quản lý tài chính công: là đơn vị do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thành lập, được nhà nước đầu tư cơ sở vật chất và hỗ trợ kinh phí hoạt động dựa trên năng lực, hiệu quả và mức độ xã hội hóa.
  • Mô hình phát triển đại học công lập: Phân tích đối sánh 3 chiến lược quốc tế: (1) Mở rộng đại học tư nhân, thu hẹp tỷ trọng đại học công lập (Indonesia); (2) Phát triển song song công - tư, áp dụng chia sẻ chi phí và đầu tư trọng điểm có chọn lọc (Trung Quốc với Chương trình 211, Chương trình 985/nhóm C9); (3) Đại học công lập giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối, tư nhân hóa nguồn thu đại học công qua học phí và sinh viên quốc tế (Australia).
  • Nhân tố phát triển: Khung Salmi (2009) (tập trung nhân tài, nguồn lực phong phú, quản trị thuận lợi) và khung 4 nhóm yếu tố của tác giả: Môi trường pháp lý (tự chủ đại học), Chương trình đào tạo, Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, Các nguồn lực tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Tổng quan tài liệu học thuật, phân tích văn bản quy phạm pháp luật và chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước; phương pháp so sánh kinh nghiệm quốc tế; phương pháp phỏng vấn chuyên gia quản lý thuộc Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, lãnh đạo Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và các trường đại học công lập.
  • Phương pháp định lượng: Thống kê mô tả cơ cấu tài chính, quy mô đào tạo, đội ngũ giảng viên giai đoạn 2015–2017; phân tích hồi quy đa biến (Multiple Regression) nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố độc lập đến các chỉ tiêu đo lường mức độ tăng cường nguồn lực tài chính.

Mẫu khảo sát và nguồn dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu: (1) Dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát 100 trường đại học công lập Việt Nam; (2) Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính quyết toán giai đoạn 2015–2017 của 44 trường đại học công lập thu thập qua Vụ Kế hoạch - Tài chính (Bộ GD&ĐT) và các cơ quan chủ quản; (3) Số liệu từ các tổ chức xếp hạng (QS Asia Ranking), dữ liệu công bố khoa học Scopus/Web of Science.
  • Mô hình hồi quy 7 nhân tố:
    1. Địa điểm trường (Khu vực địa lý: Hà Nội, TP.HCM, các tỉnh khác)
    2. Tuổi của trường (Số năm thành lập và hoạt động)
    3. Ngành nghề đào tạo (Khối ngành Kỹ thuật - Công nghệ, Kinh tế - Xã hội, Y - Dược, Sư phạm...)
    4. Mức độ tự chủ (Biến giả: đã thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP hay chưa)
    5. Năng lực công bố quốc tế (Số lượng bài báo khoa học)
    6. Quy mô đào tạo đại học (Số lượng sinh viên chính quy)
    7. Quy mô đào tạo sau đại học (Số lượng học viên cao học và nghiên cứu sinh)
  • Biến phụ thuộc (các chỉ tiêu đo lường nguồn lực tài chính): Tỷ lệ nguồn thu ngân sách nhà nước không thường xuyên; Tỷ lệ nguồn thu học phí và các khoản thu từ người học; Tỷ lệ nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ ngoài ngân sách nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về giáo dục đại học, khẳng định giáo dục đại học vừa mang tính chất hàng hóa công vừa mang tính chất hàng hóa cá nhân. Tác giả phân tích các nguồn lực tài chính của trường đại học công lập bao gồm: Ngân sách nhà nước (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi nhiệm vụ đột xuất); Nguồn thu từ người học (học phí, lệ phí); Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh; Nguồn tài trợ, hiến tặng, viện trợ và các nguồn vay nợ thương mại.

Chương này phân tích sâu hai cơ chế tăng cường nguồn lực tài chính cốt lõi:

  1. Cơ chế đa dạng hóa nguồn thu: Mở rộng nguồn thu ngoài ngân sách thông qua chính sách chia sẻ chi phí học phí hợp lý gắn với tín dụng sinh viên, thương mại hóa nghiên cứu khoa học và khai thác tài sản công.
  2. Cơ chế nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước: Chuyển đổi từ cơ chế cấp phát ngân sách theo yếu tố đầu vào (dựa trên biên chế và chỉ tiêu sinh viên lịch sử) sang cơ chế phân bổ ngân sách dựa trên kết quả đầu ra (Performance-based funding) và cơ chế đặt hàng giao nhiệm vụ đào tạo.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 thiết lập quy trình nghiên cứu logic, mô hình phân tích và bảng câu hỏi khảo sát. Tác giả vận dụng các chỉ số kỹ thuật để đo lường mức độ ảnh hưởng của 7 nhân tố (vị trí địa lý, thâm niên hoạt động, cơ cấu ngành nghề, tình trạng tự chủ tài chính, năng suất nghiên cứu khoa học, quy mô sinh viên đại học và quy mô học viên sau đại học) tới cơ cấu thu nhập của trường đại học. Mẫu 100 trường được phân bổ đại diện theo vùng địa lý (miền Bắc, miền Trung, miền Nam) và nhóm ngành đào tạo (khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, khoa học xã hội, kinh tế, y dược, nghệ thuật).

Chương 3: Thực trạng tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam

Chương 3 trình bày các phát hiện thực chứng về quy mô hệ thống và thực trạng tài chính của các trường đại học công lập tại Việt Nam giai đoạn 2015–2017:

  • Thực trạng phát triển hệ thống: Giai đoạn 2010–2017, số lượng trường đại học công lập và quy mô sinh viên có sự biến động. Dù số lượng trường đại học công lập chiếm tỷ lệ lớn trong hệ thống giáo dục đại học quốc dân, mức độ xếp hạng quốc tế còn khiêm tốn (chỉ một số ít trường nằm trong bảng xếp hạng QS Asia, Bảng 3.1).
  • Cơ cấu nguồn lực tài chính: Phân tích dữ liệu quyết toán của 44 trường đại học công lập (Bảng 3.6, Bảng 3.7, Bảng 3.8, Bảng 3.9) cho thấy nguồn thu của các trường đại học công lập Việt Nam phụ thuộc nặng nề vào hai nguồn chính là học phí và ngân sách nhà nước; nguồn thu từ dịch vụ khoa học công nghệ và hiến tặng chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
Cơ cấu nguồn thu trung bình (2015–2017) Tỷ lệ phần trăm (%)
Nguồn thu từ học phí và lệ phí của người học 55,0 – 65,0
Nguồn cấp từ Ngân sách Nhà nước (thường xuyên & đầu tư) 30,0 – 40,0
Nguồn thu từ Nghiên cứu khoa học và Chuyển giao công nghệ 1,5 – 3,5
Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, sản xuất kinh doanh khác 2,0 – 4,0
Nguồn hiến tặng, tài trợ và hợp tác quốc tế < 1,0
  • Đánh giá cơ chế phân bổ và chính sách học phí:
    • Cơ chế cấp phát ngân sách vẫn mang nặng tính bình quân đầu vào, chưa phản ánh được chất lượng đào tạo và năng lực nghiên cứu khoa học thực tế (Bảng 3.11, Bảng 3.12).
    • Mức trần học phí quy định tại Nghị định 86/2015/NĐ-CP chưa bù đắp đủ chi phí đơn vị thực tế (Bảng 3.16, Bảng 3.17).
    • Chính sách tín dụng sinh viên theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg bộc lộ hạn chế về mức vay tối đa thấp, chưa hỗ trợ đủ chi phí sinh hoạt và đối tượng thụ hưởng còn hẹp (Bảng 3.15, Bảng 3.16).
  • Kết quả ước lượng mô hình hồi quy (Bảng 3.19):
    • Tình trạng tự chủ: Các trường đại học thực hiện tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP có tỷ lệ nguồn thu từ học phí cao hơn đáng kể và tỷ lệ ngân sách nhà nước cấp thường xuyên giảm, nhưng chưa tạo được đột phá về nguồn thu khoa học công nghệ ngoài ngân sách.
    • Địa điểm và thâm niên: Các trường tại Hà Nội và TP.HCM, có thâm niên hoạt động lâu năm có khả năng thu hút nguồn thu dịch vụ và nghiên cứu khoa học tốt hơn các trường ở địa phương.
    • Ngành nghề đào tạo: Khối ngành Kinh tế, Y - Dược có tỷ lệ thu học phí và dịch vụ cao hơn so với khối Sư phạm, Nông - Lâm - Ngư và Khoa học cơ bản.
    • Năng lực công bố quốc tế: Có tương quan thuận chiều với khả năng nhận tài trợ nghiên cứu và các hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Chương 4: Một số đề xuất giải pháp nhằm tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ 4 quan điểm định hướng: Đảm bảo cân bằng giữa 3 mục tiêu (chất lượng, bình đẳng, mở rộng); Giữ vững vai trò chủ đạo của Nhà nước trong đầu tư giáo dục đại học; Đẩy mạnh xã hội hóa; Mở rộng quyền tự chủ thực chất gắn liền với trách nhiệm giải trình.

Nội dung giải pháp được cấu trúc thành 5 nhóm trọng tâm:

  1. Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước theo kết quả hoạt động (Bảng 4.1): Xây dựng công thức cấp ngân sách kết hợp giữa quy mô đào tạo chuẩn hóa với các chỉ số đo lường hiệu suất đầu ra (tỷ lệ việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp, số lượng công bố quốc tế trong danh mục uy tín, số lượng bằng sáng chế và tỷ lệ kiểm định chất lượng chương trình). Thực hiện cơ chế đấu thầu và đặt hàng đào tạo đối với các ngành phục vụ chiến lược quốc gia.
  2. Cải tiến chính sách học phí đại học và tín dụng sinh viên (Bảng 4.2): Xây dựng 4 kịch bản điều chỉnh học phí tiệm cận chi phí đào tạo thực tế; phân loại mức trần học phí theo nhóm ngành và chất lượng kiểm định. Tái cấu trúc chương trình tín dụng sinh viên chuyển đổi sang mô hình cho vay trả nợ theo thu nhập sau tốt nghiệp (Income Contingent Loan - ICL), nâng mức hạn mức vay và mở rộng đối tượng sinh viên.
  3. Thúc đẩy hợp tác chuyển giao công nghệ và thương mại hóa nghiên cứu: Thiết lập doanh nghiệp trong trường đại học (spin-off, start-up), xây dựng chính sách chia sẻ lợi ích từ quyền sở hữu trí tuệ cho nhà khoa học, đẩy mạnh ký kết hợp đồng nghiên cứu ứng dụng theo nhu cầu doanh nghiệp.
  4. Mở rộng các nguồn tài chính từ hiến tặng, hợp tác công tư (PPP) và liên doanh liên kết: Xây dựng khung pháp lý về ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp tài trợ, hiến tặng cho đại học; khai thác cơ sở vật chất qua hình thức đối tác công tư trong xây dựng ký túc xá, phòng thí nghiệm và trung tâm thực hành.
  5. Mở rộng tự chủ toàn diện và nâng cao trách nhiệm giải trình (Bảng 3.20): Hoàn thiện thể chế hội đồng trường, trao quyền tự quyết về quản trị tài chính, định mức chi tiêu, bảng lương theo vị trí việc làm gắn với công khai minh bạch báo cáo tài chính và kiểm toán độc lập bắt buộc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về nguồn lực tài chính của trường đại học công lập; chỉ rõ nội hàm và sự khác biệt giữa hai cơ chế cốt lõi: cơ chế đa dạng hóa nguồn thu (tăng quy mô dòng thu ngoài ngân sách) và cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước dựa trên hiệu quả đầu ra (tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn công).
  • Xác lập mô hình kinh tế lượng đo lường tác động của 7 nhân tố đặc thù (địa điểm, thâm niên, ngành nghề đào tạo, mức độ tự chủ, năng lực công bố quốc tế, quy mô sinh viên đại học, quy mô học viên sau đại học) đến cơ cấu tài chính và các chỉ tiêu tăng cường nguồn lực của trường đại học công lập trong nền kinh tế chuyển đổi.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng cơ cấu nguồn thu của hệ thống trường đại học công lập Việt Nam giai đoạn 2015–2017 dựa trên số liệu quyết toán tài chính chính thức, chỉ rõ sự mất cân đối nghiêm trọng khi nguồn thu chủ yếu dựa vào học phí và sự sụt giảm đầu tư công trên đầu sinh viên.
  • Lượng hóa chính xác mức độ tác động của cơ chế tự chủ thí điểm theo Nghị quyết 77/NQ-CP và các đặc tính thể chế đến khả năng huy động tài chính của các trường đại học công lập trực thuộc các Bộ ngành.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, bao gồm công thức phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra (Bảng 4.1), 4 kịch bản điều chỉnh khung học phí gắn với chi phí đơn vị (Bảng 4.2), và cơ chế chuyển đổi chương trình tín dụng sinh viên theo thu nhập (ICL).

Kiến nghị cụ thể

  • Đối với Chính phủ: Ban hành Nghị định thay thế Nghị định 86/2015/NĐ-CP theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo trong học phí; phê duyệt Đề án đổi mới cơ chế tín dụng sinh viên theo mô hình ICL; ban hành quy chế tài chính hướng dẫn đầu tư đối tác công tư (PPP) trong lĩnh vực giáo dục đại học.
  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng bộ chỉ số KPI đo lường kết quả đầu ra làm căn cứ phân bổ ngân sách thường xuyên; chuẩn hóa định mức kinh tế - kỹ thuật chi phí đào tạo theo từng khối ngành; ban hành quy định về kiểm định chất lượng gắn với xếp hạng và mức trần học phí.
  • Đối với các Bộ, ngành chủ quản và Bộ Tài chính: Phối hợp chuyển giao quyền quản lý hành chính trực tiếp sang cơ chế quản trị thông qua Hội đồng trường; hoàn thiện cơ chế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản tài trợ, hiến tặng và chuyển giao công nghệ cho các trường đại học công lập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung vào các trường đại học công lập trực thuộc các Bộ, cơ quan trung ương; chưa bao quát các trường đại học công lập thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các trường đại học quốc tế công lập có quy chế tài chính riêng biệt.
  • Chuỗi số liệu: Dữ liệu tài chính phục vụ mô hình hồi quy tập trung vào giai đoạn 2015–2017, phản ánh giai đoạn trước khi Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 chính thức có hiệu lực thi hành (tháng 7/2019), do đó các tác động dài hạn của khung pháp lý mới chưa được lượng hóa đầy đủ qua chuỗi số liệu sau năm 2019.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm đối với nhóm các trường đại học công lập địa phương để đánh giá sự khác biệt về năng lực tài chính và mức độ hỗ trợ từ ngân sách chính quyền địa phương.
  • Thu thập chuỗi số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2019 nhằm đánh giá thực chứng tác động toàn diện của Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 và Nghị định hướng dẫn thi hành đối với mức độ tự chủ tài chính và trách nhiệm giải trình của các trường đại học công lập.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ KH&CN, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Văn hóa Giáo dục của Quốc hội): Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực tiễn để xây dựng công thức phân bổ ngân sách theo đầu ra, định mức kinh tế kỹ thuật chi phí đào tạo và cải cách chính sách tín dụng sinh viên.
  • Ban Giám hiệu và Phòng Kế hoạch - Tài chính các trường đại học: Tham khảo khung phân tích cơ cấu tài chính, mô hình đa dạng hóa nguồn thu từ khoa học công nghệ, thương mại hóa sáng chế và quy trình xây dựng cơ chế tự chủ tài chính gắn với trách nhiệm giải trình nội bộ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công, Kinh tế giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống, phương pháp thiết kế mô hình hồi quy nhân tố ảnh hưởng và hệ thống tổng quan tài liệu đa dạng về tài chính giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định các nguồn lực tài chính chủ yếu của trường đại học công lập gồm những nguồn nào?

Theo Chương 1 của luận án, các nguồn lực tài chính của trường đại học công lập bao gồm: (1) Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, kinh phí thực hiện đề tài/nhiệm vụ khoa học công nghệ); (2) Nguồn thu từ học phí, lệ phí và các khoản đóng góp từ người học; (3) Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ; (4) Nguồn thu từ tài trợ, viện trợ, hiến tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; (5) Các nguồn huy động vốn vay thương mại và quỹ hợp pháp khác.

2. Mô hình hồi quy của luận án sử dụng bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng và đó là những nhân tố nào?

Luận án xác lập mô hình phân tích gồm 07 nhân tố ảnh hưởng tới việc tăng cường nguồn lực tài chính cho các trường đại học công lập:

  1. Địa điểm của trường (vùng địa lý: Hà Nội, TP.HCM, các tỉnh)
  2. Tuổi của trường (thâm niên tính từ năm thành lập)
  3. Ngành nghề đào tạo (khối ngành chuyên môn)
  4. Tình trạng tự chủ tài chính (đã thực hiện tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP hay chưa)
  5. Năng lực công bố quốc tế (số lượng bài báo khoa học)
  6. Quy mô đào tạo trình độ đại học (số lượng sinh viên)
  7. Quy mô đào tạo sau đại học (số lượng học viên cao học và nghiên cứu sinh).

3. Thực trạng cơ cấu nguồn thu của các trường đại học công lập Việt Nam giai đoạn 2015–2017 có đặc điểm gì nổi bật?

Kết quả phân tích dữ liệu quyết toán 44 trường đại học công lập giai đoạn 2015–2017 trong Chương 3 chỉ ra rằng cơ cấu tài chính của các trường còn rất mất cân đối: Nguồn thu từ học phí và các khoản đóng góp của người học chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 55% đến 65%), tiếp theo là ngân sách nhà nước cấp (từ 30% đến 40%). Các nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hiến tặng và dịch vụ chiếm tỷ trọng rất nhỏ (tổng cộng dưới 7%), cho thấy mức độ đa dạng hóa nguồn thu của các trường còn thấp.

4. Luận án đề xuất đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước theo nguyên tắc nào?

Luận án đề xuất chuyển đổi căn bản từ cơ chế cấp phát ngân sách theo yếu tố đầu vào (cào bằng theo biên chế và chỉ tiêu sinh viên) sang cơ chế phân bổ ngân sách kết hợp dựa trên kết quả hoạt động (Performance-based funding). Ngân sách sẽ được phân bổ dựa trên công thức chuẩn tính theo quy mô đào tạo chuẩn hóa nhân với các trọng số chỉ số hiệu suất đầu ra: tỷ lệ việc làm sinh viên tốt nghiệp, số lượng công bố quốc tế, số bằng sáng chế, mức độ kiểm định chất lượng và năng lực huy động nguồn vốn xã hội hóa của từng trường.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thùy Linh đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về tăng cường nguồn lực tài chính cho sự phát triển của các trường đại học công lập tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình hồi quy đa biến trên tập dữ liệu quyết toán thực tế và khảo sát 100 trường đại học, luận án đã làm rõ cơ cấu tài chính hiện hành, lượng hóa tác động của các nhân tố then chốt và chỉ ra những điểm nghẽn trong cơ chế tài chính giáo dục đại học. Các đề xuất về phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra, đổi mới chính sách học phí gắn với tín dụng sinh viên ICL và mở rộng tự chủ đại học là những đóng góp khoa học có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoạch định chính sách tại Việt Nam.