Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Hệ thống y tế và mô hình chung của tổ chức mạng lưới y tế Việt Nam. Lịch sử, khái niệm và vai trò của bệnh viện. Phân hạng, chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện.
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của phòng KHTH. Quy chế bệnh viện. Tổng quan về quản lý chất lượng bệnh viện. Các nghiên cứu trên thể giới và tại Việt Nam về chất lượng HSBA.
Thông tin về địa bàn nghiên cửu. 31 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Thiết kế nghiên cửu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Đổi tượng nghiên cứu. Mầu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu. Xây dựng bộ công cụ thu thập số liệu. Phương pháp thu thập số liệu.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu. Xác định chỉ số, biến số nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục.
Nội dung chương trình can thiệp. Những yểu tố ảnh hưởng chất lượng HSBA khối Ngoại. Nội dung chương trình can thiệp.49 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả đánh giá chất lượng HSBA khối Ngoại trước can thiệp tại BV Đa khoa tỉnh Hưng Yên.
Kết quả thực hiện chương trình can thiệp/đánh giá đầu vào. Hoạt động đào tạo, tập huấn. Hoạt động bình bệnh án điều trị và chăm sóc NB. Công tác thi đua khen thưởng và kiểm tra, giám sát.
Kết quả nghiên cứu. Thông tin chung về nội dung nghiên cứu. Phần đánh giá chất lượng chẩn đoán. Phần đánh giá chất lượng bệnh án.
63 Chương 4: BÀN LUẬN. Chất lượng HSBA khối ngoại trước và sau can thiệp. Các yếu tố liên quan đến chất lượng HSBA. Két quả thử nghiệm mô hình can thiệp.
Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chương trình can thiệp. Những hạn chế của nghiên cứu.91 Chương 5: KẾT LUẬN. Thực trạng chất lượng HSBA khối Ngoại của bệnh viện theo kết quả đánh giá trước can thiệp 94 4 5. Kết quả tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HSBA khối Ngoại.
Đánh giá kết quả thử nghiệm mô hình can thiệp áp dụng TQM để tăng cường chất lượng HSBA khối Ngoại. 95 Chương 6: KHUYẾN NGHỊ. Bài học kinh nghiệm. Phổ biển kết quả nghiên cứu.97 TÀI LIỆU THAM KHẢO.101 Phụ lục 1: Cây vấn đề.
101 Phụ lục 2: Bảng chấm điểm lựa chọn vấn đề ưu tiên.102 Phụ lục 3: Phiếu kiểm tra bệnh án.103 Phụ lục 4: Một sổ kết quả phân tích mô tả.107 Phụ lục 5: So sánh tỷ lệ đạt của các mục trong HSBA giữa các khoa LS.110 Phụ lục 6: Phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu.120 Phụ lục 7: Phiếu hướng dẫn thảo luận nhóm.124 Phụ lục 8: Sơ đồ tổ chức Bệnh viện ĐK tỉnh Hưng Yên.129 Phụ lục 9: Bản đồ địa bàn nghiên cứu.130 Phụ lục 10: Một số hình ảnh trong nghiên cứu.131 V DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG NÔI DUNG__________________________________________________________Trang Hình 1: Mô hình chung tổ chức mạng lưới y tể Việt Nam.7 Hình 2: Chu trình chất lượng của Deming.28 Bảng 1: Kết quả hoạt động tập huấn cho BS.54 Băng 2: Kết quả hoạt động tập huấn cho ĐDV.54 Bảng 3: Kết quả hoạt động bình bệnh án.55 Bảng 4: Thông tin chung về HSBA.56 Bảng 5: Tỷ lệ HSBA có mục hỏi chẩn đoán, điều trị tuyến trước và mục tiền sử đạt. 58 Bảng 6: Tỷ lệ HSBA được làm tổt phần chẩn đoán bệnh.60 Bảng 7: Tỷ lệ HSBA có đúng, đầy đủ thông tin hành chính.63 Bảng 8: Tỷ lệ HSBA được làm tốt phần chuyên môn.65 Bảng 9: Tỷ lệ HSBA có đủ thủ tục khi NB phẫu thuật.67 Bảng 10: So sánh tỷ lệ đạt của các mục Phần chẩn đoán trong HSBA giữa 3 khoa LS trước và sau can thiệp. 110 Bảng 11: So sánh tỷ lệ đạt của các mục Phần chất lượng HSBA giữa 3 khoa LS trước và sau can thiệp.114 vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐÒ NỘI DUNG__________________________________________________________Trang Biểu đồ 1: Tỷ lệ HSBA có sai sót tại các khoa lâm sàng.24 Biểu đồ 2: Chương trình can thiệp tại 03 khoa LS khối Ngoại.50 Biểu đồ 3: Tỷ lệ HSBA được làm tốt mục lý do vào viện và diễn biến bệnh.58 Biểu đồ 4: Tỷ lệ HSBA được làm tốt phần khám bệnh.59 Biểu đồ 5: Tỷ lệ HSBA có chỉ định CLS đầy đủ.59 Biểu đồ 6: Tỷ lệ HSBA đạt các mục chẩn đoán giai đoạn và chẩn đoán bệnh phụ kèm theo. 61 Biểu đồ 7: Tỷ lệ HSBA đạt mục chẩn đoán nguyên nhân và phân biệt.61 Biểu đồ 8: Tỷ lệ HSBA có hình thức đạt.62 Biểu đồ 9: Tỷ lệ HSBA được chỉ định thuốc phù hợp.64 Biểu đồ 10: Tỷ lệ HSBA đạt các mục khác của phần chuyên môn.66 Biểu đồ 11: Tỷ lệ HSB A đạt quy định về chỉ định thuốc điều trị.66 Biểu đồ 12: Tỷ lệ HSBA đạt phần điều dưỡng.67 Biểu đồ 13: Tỷ lệ HSBA đạt mục ghi phiếu thử phản ứng và truyền dịch, máu.68 Biểu đồ 14: So sánh tỷ lệ đạt của mục thấp nhất trước và sau can thiệp.69 Biểu đồ 15: Chất lượng HSBA khối Ngoại trước và sau can thiệp.69 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT BGĐ: Ban giám đốc BS: Bác sỹ BV: Bệnh viện BYT: Bộ Y tế CBVC: Cán bộ viên chức CLS: Cận lâm sàng CSSK: Chăm sóc sức khỏe CT: Chương trình CT-B: Chấn thương-Chỉnh hình-Bỏng DS: Dược sỹ ĐD: Điều dưỡng ĐDV: Điều dưỡng viên ĐK: Đa khoa ĐTNC: Đối tượng nghiên cứu ĐTV: Điều tra viên HSBA: Hồ sơ bệnh án KH-KT: Khoa học - Kỹ thuật KHTH: Ke hoạch tổng hợp KTV: Kỹ thuật viên LS: Lâm sàng NB: Người bệnh NCKH: Nghiên cứu khoa học NHS: Nữ hộ sinh NVYT: Nhân viên y tế TQM: Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) XN: Xét nghiệm UB: Ung bướu-Phẫu thuật thần kinh viii TÓM TẤT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu Quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án (HSBA) và kê đơn điều trị là một trong 14 quy chế chuyên môn do Bộ Y tế quy định trong “Quy chế bệnh viện” được ban hành năm 2001 theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 nhằm đảm bảo những nguyên tắc cơ bản trong khám, chữa bệnh, kê đơn điều trị và làm HSBA.
Qua đó, nâng cao chất lượng HSBA, chất lượng chẩn đoán, điều trị, theo dõi và chăm sóc người bệnh tại các cơ sở y tế công và tư trên toàn quốc. Dưới sự chỉ đạo của Bộ Y tế, Phòng Kế hoạch Tổng hợp của các bệnh viện là bộ phận trực tiếp tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế tại đơn vị. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên là bệnh viện tuyến tỉnh hạng II với qui mô 500 giường bệnh, gồm 31 khoa phòng và 578 cán bộ viên chức biên chế. Hiện nay, Bệnh viện là một trong những đơn vị rất chú trọng đến chất lượng HSBA.
Bệnh viện tiến hành kiểm tra chất lượng và bình HSBA điều trị của các khoa lâm sàng hàng tuần. Tuy nhiên, công tác kiểm tra HSBA còn mang tính hình thức, chưa đạt hiệu quả cao. Do vậy, theo báo cáo tổng kết đợt kiểm tra quí II năm 2010, một số khoa lâm sàng tỷ lệ bệnh án có sai sót lên đến 50%, chất lượng HSBA tại bệnh viện theo đánh giá tổng kết của Phòng Ke hoạch Tổng hợp đã được cải thiện nhưng chưa rõ rệt và không liên tục. Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Áp dụng quản lý chất lượng toàn diện để tăng cường chất lượng HSBA khối Ngoại - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên, năm 2011" với mục tiêu mô tả thực trạng chất lượng HSBA khối Ngoại trong quí I năm 2011; tìm hiểu, phân tích các yếu tố liên quan; đồng thời thực hiện và đánh giá kết quả mô hình can thiệp áp dụng TQM để tăng cường chất lượng HSBA khối Ngoại tại Bệnh viện từ tháng 04 đến tháng 09 năm 2011.
Đây là một nghiên cứu can thiệp đánh giá trước sau, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính, sổ liệu định lượng được thu thập thông qua các báo cáo của bệnh viện và 361 phiếu kiểm tra HSBA (trước can thiệp 186, sau can thiệp 175). Số liệu định tính được nghiên cứu viên thu thập bằng phương pháp phỏng vấn sâu 05 cán bộ quản lý và 09 cuộc thảo luận nhóm trước và sau can thiệp bao gồm 61 đối tượng tham gia nghiên cứu. Ket quả nghiên cứu cụ thể như sau: ix Nhìn chung, các hoạt động của chương trình can thiệp đều đúng tiến độ và đạt chỉ tiêu kế hoạch. Chương trình đã tổ chức được 09 lớp tập huấn về Quy chế và cách ghi chép các mẫu phiếu y học trong HSBA cho 15 bác sỹ và 67 điều dưỡng viên.
Nâng cao tinh thần trách nhiệm, năng lực, trình độ chuyên môn cho bác sỹ và điều dưỡng viên thông qua 36 buổi bình bệnh án tại khoa. Tăng cường kiếm tra, giám sát của lãnh đạo khoa đối với bác sỹ, điều dưỡng viên và thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng cá nhân tại các khoa lâm sàng khối Ngoại. Chương trình can thiệp được đánh giá là phù hợp và có hiệu quả cao. Hơn nữa, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy chất lượng HSBA khối Ngoại đã được cải thiện rõ rệt sau can thiệp và có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ đạt từ 12.
Tỷ lệ đạt từ 80% trở lên của từng mục trong HSBA sau can thiệp là 50/50 mục (100%) khi so sánh với tỷ lệ này trước can thiệp là 38/50 (76%). Mục có tỷ lệ đạt thấp nhất trước can thiệp là 33.3% và tỷ lệ này sau can thiệp là 81. Thêm vào đó, tỷ lệ đạt riêng của tất cả 50 mục trong HSBA sau can thiệp đều cao hơn trước can thiệp, trong đó có đen 27 mục sự khác biệt có ý nghĩa thống kê và có 09 mục tỷ lệ đạt là 100%. Từ những kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số khuyến nghị như sau: cần chuẩn hóa chương trình can thiệp tại khối Ngoại để nhân rộng mô hình ra toàn bệnh viện trên cơ sở đánh giá nhanh nhu cầu và một số yếu tố liên quan ảnh hưởng chất lượng HSBA của từng khối điều trị.
Tiến hành làm HSBA mẫu và hoàn thiện phác dồ điều trị một sổ bệnh thường gặp tại bệnh viện của từng khoa lâm sàng. Đồng thời xây dựng kể hoạch chăm sóc và theo dõi của các bệnh nói trên. Đây vừa là tài liệu tham khảo hữu ích cho bác sỹ và điều dưỡng viên trong quá trình điều trị, chăm sóc, theo dõi người bệnh và làm bệnh án cũng như là tiêu chuẩn đánh giá chất lượng HSBA, trình độ, năng lực, tinh thần trách nhiệm của nhân viên y tế. 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Trong hơn 10 năm qua, công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân ở nước ta tiếp tục đạt được nhiều thành tựu quan trọng.