BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỔNG CỤC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TÀI LIỆU DẠY HỌC MÔN PHÁP LUẬT TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP (Kèm theo Công văn số 147/TCGDNN-ĐTCQ ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) MỤC LỤC Bài 1:. 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bản chất, chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hệ thống pháp luật Việt Nam. Các thành tố của hệ thống pháp luật.
Quy phạm pháp luật. Chế định pháp luật. Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nước ta hiện nay. Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Khái niệm Hiến pháp.
Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013. Chế độ chính trị. Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường. 30 PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG. Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Lao động. Khái niệm Luật Lao động.
Đối tượng điều chỉnh của Luật Lao động. Phương pháp điều chỉnh của Luật Lao động. Các nguyên tắc cơ bản của Luật Lao động. Pháp luật lao động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên chủ thể quan hệ pháp luật lao động.
Luật Lao động tôn trọng sự thỏa thuận hợp pháp của các bên chủ thể quan hệ luật lao động, khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động. Nguyên tắc trả lương theo lao động. Nguyên tắc thực hiện bảo hiểm xã hội đối với người lao động. Một số nội dung của Bộ luật Lao động.
Quyền, nghĩa vụ của người lao động. Quyền của người lao động. Nghĩa vụ của người lao động. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động.
Quyền của người sử dụng lao động. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động. Hợp đồng lao động. Khái niệm hợp đồng lao động.
Chủ thể giao kết hợp đồng lao động. Phân loại hợp đồng lao động. Hình thức hợp đồng lao động. Hiệu lực của hợp đồng lao động.
Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết. Chấm dứt hợp đồng lao động. Những nguyên tắc cơ bản của tiền lương. Tiền lương tối thiểu.
Tiền lương trong thời gian làm thêm. Tiền lương trong trường hợp ngừng việc. Bảo hiểm xã hội. Các loại hình bảo hiểm.
Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi. Thời gian làm việc. Thời gian nghỉ ngơi. Kỷ luật lao động.
Tranh chấp lao động. Tranh chấp lao động cá nhân. Tranh chấp lao động tập thể. Vai trò của tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động.
Thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động liên quan đến thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. Quyền của cán bộ công đoàn cơ sở trong quan hệ lao động. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tổ chức công đoàn.
57 PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG. Khái niệm tham nhũng. Nguyên nhân, hậu quả của tham nhũng. Nguyên nhân tham nhũng.
Nguyên nhân khách quan. Nguyên nhân chủ quan. Hậu quả của tham nhũng. Hậu quả về chính trị.
Hậu quả về kinh tế. Hậu quả về xã hội. Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng chống tham nhũng. Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng.
Trách nhiệm của công dân tham gia phòng, chống tham nhũng. Tham gia phòng chống tham nhũng thông qua ban thanh tra nhân dân tổ chức mà mình là thành viên. Giới thiệu Luật Phòng, chống tham nhũng. 69 PHÁP LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG.
Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng. Quyền của người tiêu dùng. Nghĩa vụ của người tiêu dùng. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với người tiêu dùng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với người tiêu dùng. Trách nhiệm của tổ chức xã hội trong việc tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 72 Bài 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nhà nước là một phạm trù lịch sử, chỉ ra đời, tồn tại trong một giai đoạn phát triển nhất định của xã hội và cũng sẽ mất đi với các cơ sở tồn tại của nó.
Nhà nước xuất hiện kể từ khi xã hội phân chia thành những lực lượng giai cấp đối kháng nhau, nhà nước là bộ máy do lực lượng nắm quyền thống trị (kinh tế, chính trị, xã hội) thành lập nên, nhằm mục đích điều khiển, chỉ huy toàn bộ hoạt động của xã hội trong một quốc gia, trong đó chủ yếu để bảo vệ các quyền lợi của lực lượng thống trị. Thực chất, nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp. Như vậy, nhà nước là bộ máy quyền lực đặc biệt, được tổ chức chặt chẽ để thực thi chủ quyền quốc gia, tổ chức và quản lý xã hội bằng pháp luật, phục vụ lợi ích giai cấp, lợi ích xã hội và thực thi các cam kết quốc tế1. Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước 2.
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định, bảo đảm cho Nhà nước thực hiện được mọi chức năng, nhiệm vụ của mình và thực sự là công cụ quyền lực của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân3. Bản chất, chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định tại Điều 2, Hiến pháp năm 2013: "Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức". Như vậy Nhà nước 1 Giáo trình Lý luận nhà nước và pháp luật.
Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2014. 2 Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật. Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2017. 3 Giáo trình Luật Hiến pháp.
Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2017. 1 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam luôn là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân với mục tiêu xây dựng một xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Xuất phát từ bản chất, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có những đặc trưng cơ bản sau đây: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước xã hội chủ nghĩa, lấy liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng. Đây chính là đặc điểm thể hiện tính giai cấp của Nhà nước.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Do đó, việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước không thể được tiến hành một cách tùy tiện, độc đoán theo ý chí cá nhân của nhà cầm quyền mà phải dựa trên cơ sở các quy định của Hiến pháp và pháp luật. Về mặt tổ chức, khi cơ quan nhà nước thành lập mới, giải thể, chia tách, sáp nhập, tuyển dụng, bổ nhiệm các thành viên trong cơ quan đó… phải tiến hành đúng theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Về mặt hoạt động, các cơ quan và nhân viên nhà nước phải thực hiện đúng đắn, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo đúng trình tự, thủ tục đã được Hiến pháp và pháp luật quy định4.
Hiến pháp 2013 quy định: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật…” (Khoản 1, Điều 8, Hiến pháp 2013). Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tạo điều kiện cho nhân dân tham gia đông đảo vào các công việc của nhà nước và xã hội. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, tôn trọng, đoàn kết và giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc. Đồng thời, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Mục đích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là xây dựng một nước Việt Nam độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, thực 4 Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật. Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2017.
2 hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện. Cũng như các nhà nước khác, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hai chức năng cơ bản: Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.